Bản án số 37/2020/HNGĐ-ST ngày 21/08/2020 của TAND TP. Tân An, tỉnh Long An về ly hôn giữa ông Đoàn Công N và bà Nguyễn Thị H

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 37/2020/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 37/2020/HNGĐ-ST ngày 21/08/2020 của TAND TP. Tân An, tỉnh Long An về ly hôn giữa ông Đoàn Công N và bà Nguyễn Thị H
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Tân An (TAND tỉnh Long An)
Số hiệu: 37/2020/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 21/08/2020
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Đoàn Công N ly hôn Nguyễn Thị H
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TÂN AN
TỈNH LONG AN
Bản án số: 37/2020/HNGĐ-ST
Ngày: 21-8-2020
V/v ly n gia ông Đn Công Nvà
Nguyn Th H
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂN AN, TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Diễm Hằng
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Văn Sở
Bà Trịnh Thị Lệ Hoa
- Thư phiên tòa: Bà Thị Tuyết Ngân - Thư Tòa án nhân dân
thành phố Tân An, tỉnh Long An.
Trong ny 21 tháng 8 năm 2020, tại tr s a án nhân dân thành
phố n An, t x sơ thẩm công khai vụ án th số: 180/2020/TLST-
HNGĐ ngày 28 tháng 7 năm 2020 v Ly hôntheo Quyết định đưa v án ra
xét x s: 70/2020/XXST-HNGĐ ngày 10 tháng 8 năm 2020 gia các
đương s:
- Nguyên đơn: Ông Đoàn Công N, sinh năm 1944;
Địa chỉ: số 61/4 ấp 4, xã P, huyện C, tỉnh Long An.
- B đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1958;
Địa chỉ: Số 536 ấp 3, xã H, thành phố T, tỉnh Long An.
(Nguyên đơn, bị đơn đều vắng mt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện xin ly hôn ngày 17 tháng 7 năm 2020 các lời
khai tiếp theo trong quá trình ttụng, nguyên đơn ông Đoàn Công N trình bày:
Ông và bà H tự nguyện chung sống với nhau vào năm 1989, có tổ chức cưới hỏi,
không đăng ký kết hôn. Ông và bà H sống chung không hạnh phúc, sau một năm
2
chung sống thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn trầm trọng do bất đồng quan điểm
sống, tính tình không phù hợp nên vợ chồng thường xuyên cãi vả. Đến năm
1990 sau khi bà H sinh con thì ông bà cắt đứt quan hệ, bà H bỏ đi không liên lạc
cho đến nay. Nay xét thấy mục đích hôn nhân không đạt được nên ông yêu cầu
Tòa án giải quyết cho ông được ly hôn với bà H.
Về con chung: 01 con chung tên Đoàn Công C sinh năm 1990, đã
thành niên.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong quá trình tố tụng bị đơn bà Nguyễn Thị H trình bày: Bà thống nhất
lời trình bày của ông N về thời gian, điều kiện kết hôn và nguyên nhân phát sinh
mâu thuẫn. Bà đồng ý yêu cầu xin ly hôn của ông N.
Về con chung: 01 con chung tên Đoàn Công C sinh năm 1990, đã
thành niên.
Về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tòa án tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành vụ án được đưa
ra xét xử theo thủ tục chung.
Trong quá trình tố tụng, ông Đoàn Công N Nguyễn Thị H đều
đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thẩm quyền: Ông Đoàn Công N đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn
với bà Nguyễn Thị H cư ngụ ấp 3, xã H, thành phố T, tỉnh Long An. Căn cứ vào
Khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm
quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Tân An theo thủ tục sơ thẩm.
[2] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn, bị đơn đơn xin xét xử vắng mặt.
Căn cứ vào các Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vụ
án vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.
[3] Về quan hệ hôn nhân: Ông Đoàn Công N và bà Nguyễn Thị H chung
sống với nhau như vợ chồng vào năm 1989, có tchức cưới hỏi, không đăng
kết hôn. Theo quy định tại Khoản 1 Điều 14 Luật Hôn nhân gia đình năm
2014, ông N H chung sống với nhau nvợ chồng không đăng kết
hôn thì không làm phát sinh quyền nghĩa vụ giữa vợ chồng. Nay ông N
đơn khởi kiện yêu cầu xin lyn với bà H, quá trình tố tụng bà H đồng ý ly hôn.
Căn cứ vào khoản 2 Điều 53, Điều 9, Điều 14 Luật Hôn nhân gia đình năm
2014, điểm b khoản 3 Nghị quyết 35/2000/QH10 ngày 09 tháng 06 năm 2000
3
của Quốc Hội không công nhận ông Đoàn Công N Nguyễn Thị H là vợ
chồng.
[4] Về con chung: 01 người con chung tên Đoàn Công C, sinh năm
1990 đã thành niên, Đoàn Công C không mất năng lực hành vi dân sự hoặc
không khả năng lao động không tài sản để tự nuôi mình. Việc không yêu
cầu nuôi dưỡng con chung giữa ông N và bà H không làm ảnh hưởng đến quyền
lợi ích của con chung nên không đề cập.
[5] Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên
không đề cập.
[6] Về án phí: Ông N người cao tuổi nên được miễn án phí hôn nhân
gia đình thẩm theo quy định tại điểm đ Điều 12 Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội hội
quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí lệ phí
Tòa án.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 28, điểm a Khoản 1 Điều 35, Khoản 1 Điều 39, Điều
147, Điều 227, Điều 228, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Áp dụng Điều 9, Điều 14 Điều 53 Luật Hôn nhân gia đình năm
2014; Nghị quyết số 35/2000/QH10 ngày 09/6/2000 của Quốc hội; điểm đ Điều
12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ
Quốc hội hội quy định vmức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản và sử dụng án
phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận ông Đoàn Công N
Nguyễn Thị H là vợ chồng.
2. Về con chung: 01 con chung tên Đoàn Công C; sinh năm 1990 đã
thành niên nên không đề cập.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết nên không đề
cập.
4. Về án phí: Ông N được miễn án phí hôn nhân gia đình thẩm theo
quy định tại điểm đ Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội hội quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
4
5. Về quyền kháng cáo: Đương sự mặt quyền kháng cáo bản án
này trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa
hoặc không mặt khi tuyên án mà lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo
tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp l.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Long An;
- VKSND tp. Tân An;
- Chi cục THADS tp. Tân An;
- Các đương sự (02);
- Lưu: HS, AV.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Thị Diễm Hằng
5
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
Nguyn Văn Sở Trnh Th L Hoa
THẨM PHÁN CH TỌA PHIÊN TÒA
Nguyn Th Dim Hng
6
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Long An;
- VKSND tp. Tân An;
- Chi cục THADS tp. Tân An;
- Các đương sự (02);
- Lưu: HS, AV.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Thị Diễm Hằng
7
8
Tải về
Bản án số 37/2020/HNGĐ-ST Bản án số 37/2020/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất