Bản án số 37/2018/HS-ST ngày 03/05/2018 của TAND Q. Liên Chiểu, TP. Đà Nẵng về tội trộm cắp tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng tội danh
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 37/2018/HS-ST

Tên Bản án: Bản án số 37/2018/HS-ST ngày 03/05/2018 của TAND Q. Liên Chiểu, TP. Đà Nẵng về tội trộm cắp tài sản
Tội danh: 138.Tội trộm cắp tài sản (Bộ luật hình sự năm 1999)
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND Q. Liên Chiểu (TAND TP. Đà Nẵng)
Số hiệu: 37/2018/HS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 03/05/2018
Lĩnh vực: Hình sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ án:
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Q.LIÊN CHIỂU-TP ĐÀ NẴNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 37/2018/HS-ST
Ngày: 03/5/2018
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU - TP ĐÀ NẴNG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Phan Văn Trình
- Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Công Chi Ông Đặng Minh Trí
- Thư phiên tòa: Ông Khuất Duy Toàn TTòa án, Toà án nhân dân
quận Liên Chiểu, Tp Đà Nẵng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Liên Chiểu - TP Đà Nẵng tham gia
phiên tòa: Ông Nguyễn Hoài Bảo Kiểm sát viên.
Ngày 03/5/2018, tại trụ sTòa án nhân dân quận Liên Chiểu t x sơ thm
công khai vụ án nh s thẩm
th số: 25/2018/TLST-HS ngày 19 tháng 3 năm
2018 theo Quyết định đưa vụ án ra t xử s: 87/2018/QĐXXST-HS ngày 19 tháng 4
năm 2018 đối với bị cáo:
Đỗ Thành D - Sinh ngày: 03/02/1998, tại P; Nơi ĐKNKTT: Thôn PT, xã AT,
Hện T, tỉnh P; Chỗ ở: Phòng D220 túc DMC, phường HKN, Q. LC; Nghề
nghiệp: Sinh viên; Trình độ văn hóa (học vấn): 12/12; Dân tộc: Kinh, Giới tính: Nam;
Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông Đỗ Quốc D1, sinh năm 1969
Nguyễn Thị Tuyết L, sinh năm 1978; Gia đình 02 anh em, bcáo là con thứ nhất;
Tiền án, tiền sự: Chưa; Bị cáo hiện đang tại ngoại, có mặt tại phiên tòa.
* Bị hại: Ông Huỳnh Đ1 sinh ngày 02/11/1999;
Trú tại: Phòng D220 túc DMC, phường HKN, Q. LC, Tp Đ, đơn xin
vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án
được tóm tắt như sau:
Khoảng 04h00 phút ngày 15/01/2018 sau khi chơi game tiệm internet, bị cáo
Đỗ Thành D về lại phòng D220 ký túc xá DMC, phường HKN, Q. LC, Tp Đ, ngủ đến
khoảng 12h45’ cùng ngày thì thức dậy. D thấy trong phòng không có ai, và thấy chiếc
máy tính xách tay hiệu HP màu trắng của anh Huỳnh Đ1 (là bạn cùng phòng) để trên
bàn nên D nãy sinh ý định trộm cắp chiếc máy tính trên nhằm mục đích bán kiếm tiền
tiêu xài nhân và chuộc lại chiếc laptop của D đã cầm trước đó. Sau khi lấy trộm
2
chiếc máy tính xách tay của anh Huỳnh Đ1, D mang đến phòng F527, dãy D ký túc xá
DMC gửi cho anh Bùi Gia H (là bạn học cùng lớp với D), đồng thời đkhông bị anh
Bùi Gia H nghi ngờ, D gửi chiếc ĐTDĐ hiệu Iphone 5s màu trắng hồng của mình cho
anh Bùi Gia H giữ nói với H “cho ta gửi cái máy tính điện thoại để mai ta đi
cài Win và sửa điện thoại”, nhưng mục đích là đem đi bán kiếm tiền tiêu sài và chuộc
lại chiếc laptop của D. Anh H đồng ý cho D gửi số tài sản trên.
Khoảng 18h30’ cùng ngày, anh Huỳnh Đ1 về phòng thì phát hiện bị mất chiếc
máy tính xách tay của mình nên trình báo công an. Tại cơ quan công an, Đỗ Thành D
đã khai nhận hành vi trộm cắp chiếc máy tính xách tay hiệu HP của anh Huỳnh Đ1.
Theo Kết luận của Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sự quận LC,
xác định: Giá trị sử dụng còn lại của máy tính xách tay nhãn hiệu HP-108Q1I4A
màu trắng là 8.800.000đ (Tám triệu tám trăm ngàn đồng).
Tại bản cáo trạng số 26/KSĐT ngày 16/3/2018 của VKSND quận LC đã truy tố
bị cáo Đỗ Thành D về tội “Trộm cắp tài sản” theo khoản 1 Điều 173 của Bộ luật Hình
sự 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa giữ nguyên quan điểm
truy tố đối với bị cáo Đỗ Thành D về tội “Trộm cắp tài sản” như bản cáo trạng số
26/KSĐT ngày 16/3/2018 của VKSND quận LC. Đồng thời đề nghị Hội đồng xét xử
áp dụng khoản 1 Điều 173 Bộ luật hình sự 2015, điểm h, i, s khoản 1, khoản 2 Điều
51, Điều 65 xử phạt bị cáo Đỗ Thành D từ 09 đến 12 tháng tù, nhưng cho hưởng án
treo.
Quá trình điều tra và tại phiên tòa bị cáo Đỗ Thành D đã thành khẩn, khai nhận
hành vi phạm tội của mình như đã nêu trên. Bị cáo cho rằng cáo trạng truy tbị cáo
về tội “Trộm cắp tài sản theo khoản 1 Điều 173 Bộ luật hình sự là đúng người, đúng
tội. Bị cáo đã thấy được lỗi lầm, ăn năn hối cải, hoàn cảnh gia đình khó khăn, xin xem
xét giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tn cơ sở nội dung vụ án,n co cáci liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh
tụng tại phiên a, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] Về hành vi, quyết định tố tụng của quan điều tra, Điều tra viên, Viện
kiểm sát, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm
quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự. Quá trình điều tra, truy
tố và tại phiên tòa bị cáo và những người tham gia tố tụng khác không có ý kiến khiếu
nại gì. Do đó các hành vi, quyết định tố tụng của các cơ quan tiến hành tố tụng, người
tiến hành tố tụng đã thực hiện là hợp pháp.
[2] Xét li khai nhn ti ca b cáo trong quá trình điu tra, truy t ti phiên
tòa phù hp vi li khai của người b hi cùng các tài liu, chng c khác có ti h
v án. Do đó Hội đồng xét x có đủ sở khẳng định:
3
Vào khoảng 12 giờ 45 ngày 15/01/2018, tại phòng D220, túc DMC, P.
HKN, Q. LC, TP. Đ, Đỗ Thành D đã hành vi trộm cắp chiếc máy tính xách tay
nhãn hiệu HP-108Q1I4A, màu trắng của anh Huỳnh Đ1 nhằm mục đích bán kiếm tiền
tiêu xài nhân chuộc lại chiếc laptop của D đã cầm cố trước đó. Tổng giá trị tài
sản là 8.800.000đ (Tám triệu tám trăm ngàn đồng).
Hành vi phạm tội của bị cáo đã đầy đủ yếu tố cấu thành tội “Trộm cắp tài sản”.
Tội phạm hình phạt được quy định tại khoản 1 Điều 173 Bộ luật hình s 2015.
Như bản cáo trạng số 26/KSĐT ngày 16/3/2018 của Viện kiểm sát nhân dân quận LC,
TP Đ đã truy tố bị cáo là có cơ sở, đúng người, đúng tội, đúng pháp luật.
[3] Xét tính chất vụ án, mức đhành vi phạm tội của bị cáo thì thấy: Hành vi
phạm tội trên đây của bị cáo Đỗ Thành D nguy hiểm cho hội, trực tiếp xâm hại
đến quyền sở hữu tài sản của người khác được pháp luật bảo vệ. Giữa bị cáo và người
bị hại bạn học cùng chung phòng trong túc xá, nhưng chmuốn tiền tiêu
xài nhân và trả nợ phát sinh do nghiện chơi game bị cáo đã thực hiện hành vi
trộm cắp của bạn ngay giữa ban ngày, thể hiện sự liều lĩnh, xem thường pháp luật,
làm ảnh hưởng xấu đến tình hình an ninh trật tự tại địa phương.
Do đó, việc đưa bị cáo ra xét xử để áp dụng một nh phạt nghiêm tương xứng
với mức độ, hành vi phạm tội bcáo đã gây ra cần thiết nhằm giáo dục, cải tạo
bị cáo và phòng ngừa chung.
[4] Tuy nhiên, trong quá trình điều tra cũng như tại phiên tòa hôm nay, bị cáo
đã thành khẩn khai báo, thể hiện sự ăn năn hối cải; bị cáo phạm tội lần đầu thuộc
trường hợp ít nghiêm trọng; phạm tội nhưng gây thiệt hại không lớn; hoàn cảnh gia
đình bcáo khó khăn; người bị hại đơn xin bãi nại giảm nhẹ hình phạt cho bị
cáo. Đây những tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại điểm h, i, s
khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự năm 2015. HĐXX se xem xét khi quyết
định hình phạt đối với bị cáo.
HĐXX xét thấy, bị cáo D nhân thân tốt, nơi trú ổn định, phạm tội lần
đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng, có nhiều tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình
sự theo quy định tại khoản 1 Điều 51 BLHS, nên không cần thiết phải cách ly ra khỏi
hội cần giao về cho chính quyền địa phương quản giáo dục cũng đsức ren
đe, nên HĐXX áp dụng Điều 65 BLHS 2015, cho bị cáo được hưởng án treo như đề
nghị của đại diện VKS nhân dân quận LC tại phiên tòa là phù hợp.
[5] Về trách nhiệm dân sự: quan CSĐT Công an quận LC ra Quyết định
xử vật chứng trả lại 01 máy nhãn hiệu HP-108Q1I4A, màu trắng cho anh Huỳnh
Đ1 anh Huỳnh Đ1 đã nhận lại toàn bộ tài sản không yêu cầu gì thêm nên
HĐXX không đề cập đến.
4
[6] Về án phí HSST: Theo quy định tại Điều 136 Bộ luật tố tụng hình s
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 của Ủy ban thường vụ Quốc
hội quy định về án phí, lệ phí Toà án thì bị cáo phải chịu 200.000 đồng.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Tuyên bố: Bị cáo Đỗ Thành D phạm tội “Trộm cắp tài sản”.
- Căn cứ vào: Khoản 1 Điều 173 BLHS 2015; điểm h, i, s khoản 1, khoản 2
Điều 51, Điều 65 Bộ luật hình sự năm 2015.
- Xử phạt: Bị cáo Đỗ Thành D 06 (sáu) tháng nhưng cho hưởng án treo.
Thời gian thử thách 12 tháng, thử thách tính từ ngày tuyên án thẩm ngày
03/5/2018.
Giao bị cáo Đỗ Thành D về UBND AT, huyện T, tỉnh P, để giám sát, giáo
dục bị cáo trong thời gian thử thách.
Trường hợp bị cáo Đỗ Thành D muốn thay đổi nơi cư trú thì phải thực hiện quy
định tại khoản 1 Điều 69 của Luật thi hành án hình sự.
2. Án phí HSST: Áp dụng: Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về
án phí, lệ phí Toà án. Bị cáo phải chịu 200.000 đồng.
3. Bị cáo quyền kháng cáo bản án thẩm trong hạn 15 ngày, kể từ ngày
tuyên án thẩm. Riêng người bị hại, người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng
mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được
bản án hoặc bản án được niêm yết.
Nơi nhận : TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND TP. Đ Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà
- VKSND quận LC
- Công an quận LC
- Công an Trại giam Hòa Sơn
- Chi cục THA quận LC
- Người tham gia tố tụng
- VKSND TP. Đ
- Sở Tư pháp Phan Văn Trình
- Lưu hồ sơ
5
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT X
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT X
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
6
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Nơi nhận: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
- VKSND quận LC;
- Công an quận LC
- Chi cục THADS quận LC;
- Trại giam công an thành phố Đ;
- Người tham gia tố tụng;
- Sở tư pháp.
Phan Văn Trình
7
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
QUẬN LC -TP Đ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN NGHỊ ÁN
Vào hồi giờ ngày 03 tháng 5 năm 2018
Tại phòng nghị ánTòa án nhân dân quận LC, Tp Đ
Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Văn Trình
- Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Công Chi
Ông Đặng Minh Trí
Tiến hành nghị án vụ án hình sự thẩm thụ số 25/2018/TLST-HS ngày 19
tháng 3 năm 2018 đối với:
Bị cáo: Đỗ Thành D - Sinh ngày: 03/02/1998, tại P; Nơi ĐKNKTT: Thôn PT,
AT, Hện T, tỉnh P; Chỗ ở: Phòng D220 ký túc xá DMC, phường HKN, Q. LC;
Căn cứ Điều 299 và Điều 326 của Bộ luật Tố tụng hình sự;
Căn cứ các chứng cứ tài liệu đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh
tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật.
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH
CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƢ SAU:
1. Vụ án không thuộc trường hợp tạm đình chỉ hoặc trả hồ để điều tra bổ
sung.
2. Những chứng cứ, tài liệu do quan điều tra, Điều tra viên, Viện kiểm sát,
Kiểm sát viên thu thập; do bị can, bị cáo, người tham gia tố tụng khác cung cấp đúng
quy trình tố tụng nên đảm bảo tính hợp pháp.
3. Về hành vi, quyết định tố tụng của quan điều tra, Điều tra viên, Viện
kiểm sát, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng thẩm
quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự. Quá trình điều tra
tại phiên tòa, bị cáo không ý kiến hoặc không khiếu nại về hành vi, quyết
định của quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi,
quyết định của quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng thực hiện đều hợp
pháp.
Biểu quyết:đồng ý 100% (3/3)
4. Có có căn cứ kết tội:
Bị cáo Bị cáo Đỗ Thành D phạm tội “Trộm cắp tài sản”.
- Căn cứ vào: Khoản 1 Điều 173 BLHS 2015; điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều
51, Điều 65 Bộ luật hình sự năm 2015.
8
Biểu quyết:đồng ý 100% (3/3)
Về mức hình phạt: - Xử phạt: Bị cáo Đỗ Thành D 06 (sáu) tháng tù nhưng cho
hưởng án treo. Thời gian thử thách 12 tháng, thử thách tính từ ngày tuyên án
thẩm ngày 03/5/2018.
Giao bị cáo Đỗ Thành D về UBND AT, Hện T, tỉnh P, để giám sát, giáo
dục bị cáo trong thời gian thử thách. Trường hợp bị cáo D muốn thay đổi nơi trú
thì phải thực hiện quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật thi hành án hình sự.
Biểu quyết:đồng ý 100% (3/3)
5. Bị cáo không thuộc trường hợp miễn trách nhiệm hình sự.
Biểu quyết:đồng ý 100% (3/3)
6. Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày ngày 30/12/2016 của Uỷ
ban Thường vụ Quốc hội. Án phí hình sự sơ thẩm bị cáo phải nộp 200.000 đồng.
Biểu quyết:đồng ý 100% (3/3)
7. Quyền kháng cáo: Bị cáo quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong hạn 15
ngày, kể từ ngày tuyên án thẩm. Riêng người bị hại vắng mặt tại phiên tòa
quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án
được niêm yết.
Kết quả biểu quyết: 100% (3/3)
8. Kiến nghị phòng ngừa tội phạm, khắc phục vi phạm: Không.
Kết quả biểu quyết: 100% (3/3)
Nghị án kết thúc nghị án lúc giờ phút ngày 03 tháng 5 năm 2018
Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả các thành viên Hội đồng xét xử
cùng nghe và ký tên.
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT X
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
9
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
QUẬN LC -TP Đ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN NGHỊ ÁN
Vào hồi 16 giờ 45 ngày 11 tháng 01 năm 2018
Tại phòng nghị ánTòa án nhân dân quận LC, Tp Đ
Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Văn Trình
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Công Chi
Nơi công tác: Cán bộ hưu trí
2. Ông Ngô Văn Sỹ
Tiến hành nghị án vụ án hình sự thẩm thụ lý số 121/2017/TLST-HS ngày 13
tháng 11 năm 2017 đối với:
Bị cáo: Nguyễn Ngọc Quang - Sinh ngày 01.01.1971 tại Quảng Nam
Căn cứ Điều 299 và Điều 326 của Bộ luật Tố tụng hình sự;
Căn cứ các chứng cứ tài liệu đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh
tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật.
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH
CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƢ SAU:
1. Vụ án không thuộc trường hợp tạm đình chỉ hoặc trả hồ để điều tra bổ
sung.
10
2. Những chứng cứ, tài liệu do quan điều tra, Điều tra viên, Viện kiểm sát,
Kiểm sát viên thu thập; do bị can, bị cáo, người tham gia tố tụng khác cung cấp đúng
quy trình tố tụng nên đảm bảo tính hợp pháp.
3. Về hành vi, quyết định tố tụng của quan điều tra, Điều tra viên, Viện
kiểm sát, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng thẩm
quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của Bộ luật ttụng hình sự. Quá trình điều tra
tại phiên tòa, bị cáo không ý kiến hoặc không khiếu nại về hành vi, quyết
định của quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi,
quyết định của quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng thực hiện đều hợp
pháp.
Biểu quyết:đồng ý 100% (3/3)
4. Có có căn cứ kết tội:
Bị cáo Nguyễn Ngọc Quang phạm tội “Vi phạm quy định về điều khiển
phương tiện giao thông đường bộ”.
Căn cứ vào: Khoản 1 Điều 202 BLHS 1999; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều
51 Bộ luật hình sự năm 2015.
Biểu quyết:đồng ý 100% (3/3)
Về mức hình phạt: Xử phạt: Bị cáo Nguyễn Ngọc Quang 12 (mƣời hai) tháng
tù giam, thời hạn tù được tính kể từ ngày bắt thi hành án.
Biểu quyết:đồng ý 100% (3/3)
5. Bị cáo không thuộc trường hợp miễn trách nhiệm hình sự.
Biểu quyết:đồng ý 100% (3/3)
6. Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày ngày 30/12/2016 của Uỷ
ban Thường vụ Quốc hội. Án phí hình sự sơ thẩm bị cáo phải nộp 200.000 đồng.
Biểu quyết:đồng ý 100% (3/3)
7. Quyền kháng cáo: Bị cáo, bị đơn dân sự quyền kháng cáo bản án thẩm
trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án thẩm. Riêng người bị hại vắng mặt tại
phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án
hoặc bản án được niêm yết.
Kết quả biểu quyết: 100% (3/3)
8. Kiến nghị phòng ngừa tội phạm, khắc phục vi phạm: Không.
Kết quả biểu quyết: 100% (3/3)
Nghị án kết thúc nghị án lúc 15 giờ 00 phút ngày 11 tháng 01 năm 2018
Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả các thành viên Hội đồng xét xử
cùng nghe và ký tên.
11
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT X
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Tải về
Bản án số 37/2018/HS-ST Bản án số 37/2018/HS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án mới nhất