Bản án số 369/2020/DS-ST ngày 29/09/2020 của TAND TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 369/2020/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 369/2020/DS-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 369/2020/DS-ST ngày 29/09/2020 của TAND TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TP. Thủ Đức (TAND TP. Hồ Chí Minh) |
| Số hiệu: | 369/2020/DS-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 29/09/2020 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Chap nhan yeu cau nguyen don |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 369/2020/DS-ST
Ngày: 29/9/2020
V/v Tranh chấp đòi tài sản.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Phương Châu
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Lý
2. Bà Nguyễn Thị Lượng
- Thư ký phiên tòa: – Thư ký Tòa án nhân dân quận T,
Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận T, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia
phiên tòa: Bà Ngô Thị Lê – Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 9 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận T, Thành phố Hồ
Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 231/2020/TLST-DS ngày 14 tháng
7 năm 2020 về việc “Tranh chấp đòi tài sản”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số
462/2020/QĐXXST-DS ngày 10 tháng 9 năm 2020, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Phan Thái T, sinh năm 1971
Địa chỉ: Đường M, khu phố C, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh (có
đơn xin vắng mặt).
2. Bị đơn: Bà Nguyễn Tố T, sinh năm 1986
Địa chỉ nơi cư trú cuối cùng: Đường M, khu phố C, phường T, quận T, Thành
phố Hồ Chí Minh (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
1. Nguyên đơn ông Phan Thái T trình bày:
Tháng 3/2018, bà Nguyễn Tố T có nhắn tin nhờ ông Phan Thái T bán giúp căn
nhà số 50, Đường số 11, khu phố C, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Vào ngày 02/4/2018, được sự đồng ý của bà T (hai bên chỉ nhắn tin trên zalo,
không có văn bản ủy quyền do lúc này bà T đang ở nước ngoài), ông T đã làm hợp
đồng đặt cọc bán căn nhà trên cho bà Tô Thị Mỹ, bà Mỹ đã đặt cọc số tiền
500.000.000 (Năm trăm triệu) đồng. Hai bên thỏa thuận cuối tháng 6/2018 đến ngày
15/7/2018 bà T sẽ về Việt Nam ký hợp đồng mua bán nhà tại Phòng công chứng. Ông
T đã chuyển khoản cho bà T số tiền 100.000.000 (Một trăm triệu) đồng theo tài khoản

2
mà bà T yêu cầu theo giấy nộp tiền ngày 05/5/2018. Tuy nhiên, sau đó, bà T đổi ý
không bán nhà nữa và cũng không trả lại cho ông T số tiền 100.000.000 (Một trăm
triệu) đồng mà ông T đã chuyển. Do bà T không bán nhà nên ông T đã trả lại tiền cọc
và chịu phạt cọc cho bên mua. Nay nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bà T trả lại số tiền
100.000.000 (Một trăm triệu) đồng.
Ông T rút lại yêu cầu buộc bà Nguyễn Tố T trả số tiền phạt cọc là 500.000.000
đồng. Việc rút lại yêu cầu này của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện.
Ngoài ra, nguyên đơn không có yêu cầu nào khác.
2. Bị đơn bà Nguyễn Tố T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia tố tụng
giải quyết vụ án nhưng vắng mặt không rõ lý do.
3. Tại phiên tòa:
Nguyên đơn ông Phan Thái T có đơn xin vắng mặt và xác định vẫn giữ nguyên
yêu cầu khởi kiện, yêu cầu cá nhân bà Nguyễn Tố T trả lại cho ông T số tiền
100.000.000 (Một trăm triệu) đồng mà ông T đã chuyển. Ông T rút lại yêu cầu buộc bà
T trả số tiền phạt cọc là 500.000.000 (Năm trăm triệu) đồng. Ngoài ra, ông T không có
yêu cầu nào khác.
Bị đơn bà Nguyễn Tố T đã được Tòa án triệu tập tham gia phiên tòa lần thứ hai
nhưng vẫn vắng mặt không rõ lý do.
4. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận T, Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý
kiến:
:
. Tại phiên tòa sơ thẩm,
Hội đồng x
.
: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn và đình chỉ giải quyết đối với phần yêu cầu của ông T buộc bà T trả số
tiền phạt cọc là 500.000.000 (Năm trăm triệu) đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án cùng lời khai của
đương sự, Hội đồng xét xử nhận định:
1. Về tố tụng:
1.1 Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:
Ông Phan Thái T khởi kiện yêu cầu bà Nguyễn Tố T trả lại số tiền mà ông T đã
chuyển cho bà T. Căn cứ Khoản 3 Điều 26, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1
Điều 40 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì quan hệ pháp luật là tranh chấp đòi tài
sản, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận T, Thành phố Hồ Chí
Minh.
1.2 Nguyên đơn ông Phan Thái T có đơn xin được vắng mặt trong phiên tòa xét
xử vụ án. Căn cứ Khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án vẫn tiến
hành xét xử vụ án.

3
1.3 Bị đơn bà Nguyễn Tố T đã được Tòa án triệu tập tham gia phiên tòa hợp lệ
lần thứ hai vẫn vắng mặt không rõ lý do. Căn cứ Điểm b Khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố
tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
2. Về nội dung:
Ngày 04/8/2020, nguyên đơn ông Phan Thái T rút lại yêu cầu khởi kiện buộc bà
Nguyễn Tố T trả số tiền phạt cọc là 500.000.000 (Năm trăm triệu) đồng. Hội đồng xét
xử xét thấy, việc rút một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là hoàn toàn tự
nguyện, do đó, đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu khởi kiện này của nguyên đơn.
Xét yêu cầu của ông Phan Thái T yêu cầu bà Nguyễn Tố T trả lại cho ông T số
tiền 100.000.000 (Một trăm triệu) đồng mà ông T đã chuyển, Hội đồng xét xử nhận
thấy:
Căn cứ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất số BD 200749 do Ủy ban nhân dân quận T cấp ngày 11/10/2010 và
Văn bản thỏa thuận về tài sản của vợ/chồng ngày 09/4/2013 tại Phòng Công chứng số
3 giữa ông Pham Minh V (Pham Minh Van) và bà Nguyễn Tố T thì nhà đất tại số 50,
Đường M, khu phố C, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh thuộc quyền sở
hữu, quyền sử dụng của bà Nguyễn Tố T.
Ngày 02/4/2018, ông T và bà Tô Thị Mỹ ký hợp đồng đặt cọc và mua bán nhà
đất tại số 50, Đường số 11, khu phố 9, phường Trường Thọ, quận T, Thành phố Hồ
Chí Minh, ông T nhận số tiền đặt cọc là 500.000.000 (Năm trăm triệu) đồng.
Ngày 05/5/2018, ông T chuyển cho bà T số tiền 100.000.000 (Một trăm triệu)
đồng theo giấy nộp tiền với nội dung chuyển tiền 1/5 cọc bán nhà.
Ngày 31/7/2018, ông T và bà Mỹ ký văn bản thỏa thuận tại Văn phòng Công
chứng Đông Thành phố, theo đó, ông T đồng ý trả lại cho bà Mỹ số tiền
1.000.000.000 (Một tỷ) đồng, bao gồm: trả lại số tiền đặt cọc 500.000.000 (Năm trăm
triệu) đồng, đồng thời bồi thường cho bà Mỹ số tiền 500.000.000 (Năm trăm triệu)
đồng.
Xét thấy, theo văn bản số 719/NHNo.PN-KTNB.m ngày 11/8/2020 của Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Phú Nhuận thì bà
Nguyễn Tố T có nhận được số tiền 100.000.000 (Một trăm triệu) đồng do người nộp
tiền ông Phan Thái T chuyển đến tài khoản 1604205457705 được mở vào ngày
17/11/2017.
Bà T không đồng ý bán nhà đất cho bà Mỹ, ông T đã thỏa thuận trả lại tiền cọc
và phạt cọc cho bà Mỹ nên ông T khởi kiện yêu cầu bà T trả lại số tiền 100.000.000
(Một trăm triệu) đồng mà ông T đã chuyển cho bà T.
Căn cứ Điều 166 Bộ luật Dân sự năm 2015, ông T yêu cầu bà T trả lại số tiền
100.000.000 (Một trăm triệu) đồng là có căn cứ.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà T phải chịu án phí trên số tiền phải trả cho ông T
theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:

4
Căn cứ Khoản 3 Điều 26, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 40,
Điều 186, Điều 189, Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố
tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 166, Khoản 2 Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008, được sửa đổi, bổ sung năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án
phí và lệ phí Tòa án;
1. Đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu khởi kiện của ông Phan Thái T về việc yêu
cầu bà Nguyễn Tố T trả số tiền phạt cọc là 500.000.000 (Năm trăm triệu) đồng.
2. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Phan Thái T.
1.1 Buộc bà Nguyễn Tố T trả cho ông Phan Thái T số tiền 100.000.000 (Một
trăm triệu) đồng.
1.2 Trường hợp bà Nguyễn Tố T chậm trả tiền thì bà Nguyễn Tố T phải trả lãi
đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định
tại Khoản 2 Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bà Nguyễn Tố T phải chịu là 5.000.000 (Năm triệu) đồng.
Trả lại cho ông Phan Thái T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 14.000.000 (Mười
bốn triệu) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0012196
ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận T, Thành phố Hồ
Chí Minh.
4. Về quyền kháng cáo:
Ông Phan Thái T và bà Nguyễn Tố T được quyền kháng cáo bản án trong thời
hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
5. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân
sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận
thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi
hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi
hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Tòa án nhân dân TPHCM;
- Viện Kiểm sát nhân dân TPHCM;
- VKSND quận T, TPHCM;
- Chi cục THADS quận T, TPHCM;
- Đương sự;
- Lưu VP, hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Thị Phương Châu
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 26/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 21/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 27/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 08/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 30/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 30/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 30/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 29/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 29/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 29/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 28/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 26/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 26/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 26/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 26/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 26/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 26/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 25/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 25/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 25/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm