Bản án số 36/2026/HNGĐ-ST ngày 27/07/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 13 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 36/2026/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 36/2026/HNGĐ-ST ngày 27/07/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 13 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 13 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng
Số hiệu: 36/2026/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 27/07/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp ly hôn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 36/2026/HNGĐ-ST Bản án số 36/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 36/2026/HNGĐ-ST Bản án số 36/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 13-LÂM ĐỒNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 36/2026/HNGĐ - ST
Ngày: 27/7/2026
V/v:“Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13-LÂM ĐỒNG
Với thành phần Hội đồng xét xử gồm có:
- Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Thanh Nữ Kiều Oanh
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Ngọc Đổi
2. Bà Phạm Thị Bích Lệ
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 13- Lâm Đồng tham gia
phiên tòa: Bà Nguyễn Thụy Mỹ Tuyên- Kiểm sát viên.
- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên toà: Ông Nguyễn Đình Thành - Cán
bộ Tòa án nhân dân khu vực 13- Lâm Đồng
Ngày 27 tháng 7 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 13- Lâm
Đồng xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số
142/2026/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 4 năm 2026 về việc “Tranh chấp ly hôn”
theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 26/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 22 tháng
6 năm 2026 và Quyết định hoãn phiên tòa số 26/2026/QĐST-HNGĐ, ngày
09/7/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 13- Lâm Đồng giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Ngô Thị Kim T, sinh năm 1985
Địa chỉ: Thôn B xã S, tỉnh Lâm Đồng
Bị đơn: Anh Bùi Thanh V, sinh năm 1974
Địa chỉ: Thôn U, xã S, tỉnh Lâm Đồng; vắng mặt
Nguyên đơn: Có vắng; Bị đơn: Vắng mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện quá trình điều tra thu thập chứng cứ nguyên đơn chị Ngô
Thị Kim T trình bày:
Về hôn nhân: Năm 2007 chị và anh Bùi Thanh V có thời gian tìm hiểu, sau
đó tiến đến xác lập quan hệ vợ chồng trên cơ sở tự nguyện. Vợ chồng có đăng ký
kết hôn vào năm 2008 tại UBND thị trấn Lương Sơn nay là xã Lương Sơn.
2
Sau khi kết hôn vợ chồng về nhà gia đình anh V ở, trong cuộc sống chung với
nhau thì vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn bất đồng quan điểm sống, anh V
đánh đập chị, mâu thuẫn ngày càng lớn không tìm được tiếng nói chung. Trong gia
đình không khí rất ngột ngạt, cao điểm giữa năm 2025 mâu thuẫn ngày càng gay gắt,
anh V đánh chị dã man vợ chồng không thể sống chung nên chị về nhà cha mẹ ở từ
đó đến nay.
Vợ chồng đã cho nhau nhiều cơ hội nhưng vẫn không khắc phục được mâu
thuẫn. Vợ chồng không có khả năng đoàn tụ vì mục đích hôn nhân không đạt nên
chị yêu cầu được ly hôn với anh Bùi Thanh V
Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên: Bùi Thanh L – sinh ngày
21/4/2008 hiện con đã trưởng thành
Về tài sản và nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ngoài ra không có yêu cầu gì khác.
Bị đơn anh Bùi Thanh V: Anh Bùi Thanh V không đến Tòa án theo giấy triệu
tập, Tòa án đã tiến hành tống đạt các thủ tục tố tụng theo quy định của Bộ luật tống
tụng dân sự năm 2015.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân khu vực 13- Lâm Đồng phát biểu ý kiến
như sau:
Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử; Thư ký
phiên tòa:
Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký phiên tòa đã tuân theo đng các quy
định của BLTTDS năm 2015 và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan về
việc xét xử vụ án.
Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng
- Nguyên đơn thực hiện đng quy định pháp luật.
- Bị đơn không thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định
pháp luật.
Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng: Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều
35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng
dân sự năm 2015; khoản 1 Điều 9, Điều 19; Điều 51, Điều 56, Điều 57 Luật Hôn
nhân gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016
của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý
và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Đề xuất: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Ngô Thị Kim T.
Về hôn nhân: Chị Ngô Thị Kim T được ly hôn với anh Bùi Thanh V
Về con chung: Con chung Bùi Thanh L, sinh ngày 21/4/2008 đã trưởng
thành và có khả năng lao động nên không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét giải quyết.
3
Về án phí: Chị Ngô Thị Kim T phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ
thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa cũng như căn cứ vào kết quả tranh trụng tại phiên tòa, ý kiến của Kiểm sát
viên, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Tại phiên tòa sơ thẩm anh Bùi Thanh V đã được triệu
tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử căn
cứ Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt anh Bùi Thanh
V.
[2] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:
Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Trong quá trình điều tra thu thập chứng
cứ và các tài liệu có trong hồ sơ vụ án thể hiện thì giữa chị Ngô Thị Kim T và anh
Bùi Thanh V có đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn Lương Sơn theo Giấy chứng
nhận kết hôn số 240 ngày 07/07/2008 nay là xã Lương Sơn nên xác định loại tranh
chấp là tranh chấp hôn nhân gia đình và thuộc quan hệ “Tranh chấp ly hôn”
Về thẩm quyền giải quyết: Anh Bùi Thanh V có hộ khẩu thường tr tại:
Thôn Lương Trung, xã Lương Sơn, tỉnh Lâm Đồng nên yêu cầu khởi kiện ly hôn
của chị T thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 13- Lâm Đồng
theo quy định tại Điều 1, Điều 3 của Nghị quyết số: 81/2025/UBTVQH15 ngày
27/6/2025 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội và theo quy định tại khoản 1 Điều 28,
điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ Luật tố tụng dân sự năm
2015.
[3] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, HĐXX nhận thấy: Chị Ngô Thị
Kim T và anh Bùi Thanh V xác lập quan hôn nhân trên cơ sở tự nguyện và có đăng
ký kết hôn nên là hôn nhân hợp pháp do đó phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa vợ và
chồng.
Chị T và anh V xác lập quan hệ vợ chồng năm 2008, quá trình sống chung
vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, anh V đánh đập
chị T, mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng, đời sống chung không còn hạnh
phc. Từ giữa năm 2025, hai bên đã sống ly thân, không còn quan tâm, chăm sóc
nhau. Điều này thể hiện quan hệ vợ chồng đã thực sự rạn nứt, tình cảm không còn.
Anh V mặc dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Giấy triệu tập đến Tòa án để
làm việc nhưng anh V cố tình không đến, nên Tòa án không tiến hành hòa giải
được, chứng tỏ anh V đã không có thiện chí để hàn gắn lại hạnh phc gia đình với
chị T.
Từ nhận định trên có đủ cơ sở xác định quan hệ hôn nhân giữa chị T và anh
V đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài. Căn cứ khoản
1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, yêu cầu ly hôn của chị T là có cơ
sở chấp nhận.
4
[4] Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Bùi Thanh L, sinh ngày
21/4/2008 hiện con đã trưởng thành và có khă năng lao động để nuôi sống bản thân
nên không xem xét giải quyết.
[5] Về tài sản và nợ chung: Không có yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem
xét.
[6] Về án phí: Nguyên đơn phải nộp án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của
pháp luật.
Đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân tại phiên tòa là có căn cứ nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều
39, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 273 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
khoản 1 Điều 9, Điều 19; Điều 51, Điều 56, Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình năm
2014; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng
12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí
về lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Về hôn nhân: Chị Ngô Thị Kim T được ly hôn với anh Bùi Thanh V
Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Bùi Thanh L, sinh ngày
21/4/2008 hiện đã trưởng thành.
Về tài sản và nợ chung: Không xem xét, giải quyết.
Về án phí: Chị Ngô Thị Kim T phải nộp 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm
nhưng được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm, chị T đã nộp tại
biên lai thu số 0007198, ngày 21/4/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng,
nên cấn trừ chị Ngô Thị Kim T đã nộp đủ án phí.
Về quyền kháng cáo: n xử công khai có mặt nguyên báo cho họ biết có
quyền kháng cáo trong thời hạn là 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt
có quyền kháng cáo trong thời hạn là 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc
niêm yết công khai bản án.
Nơi nhận:
- Tòa án tỉnh;
- VKS ND (khu vực 13- Lâm Đồng);
- THADS tỉnh;
- UBND xã Lương Sơn;
- Các đương sự;
- Lưu HS.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Thanh Nữ Kiều Oanh
5
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 36/2026/HNGĐ-ST Bản án số 36/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 36/2026/HNGĐ-ST Bản án số 36/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất