Bản án số 36/2024/HNGĐ-ST ngày 20/08/2024 của TAND huyện Đất Đỏ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 36/2024/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 36/2024/HNGĐ-ST ngày 20/08/2024 của TAND huyện Đất Đỏ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Đất Đỏ (TAND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu)
Số hiệu: 36/2024/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 20/08/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: HNGĐ
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN ĐẤT Đ Độc lập – Tự do Hạnh phúc
TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
Bản án số: 36/2024/HN-ST
Ngày: 20-8-2024
V/v: Yêu cầu ly hôn.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẤT Đ
TỈNH BÀ RỊA –VŨNG TÀU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Qúy Cường.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Bùi Thị Kim Thủy.
2. Bà Dương Thị Được.
- Thư ký phiên tòa: Ông Phan Cao Thiên Thư ký TAND huyện Đất Đ.
- Đại din VKSND huyn Đất Đ tham gia phiên tòa: ông Nguyễn Tùng Lâm
kiểm sát viên.
Ngày 20-8-2024, tại trụ sở TAND huyện Đất Đ xét xử sơ thẩm công khai vụ
án thụ số 175/2024/TLST-HNGĐ ngày 08-7-2024 vtranh chấp “yêu cầu ly hôn
theo quyết định đưa ván ra xét xsố 31/2024/QĐXX-ST ngày 02-8-2024 giữa các
đương sự:
1. Nguyên đơn:Phạm Thị H, sinh năm: 1999.
Địa chỉ: 296 ấp Phước H, xã Tam Ph, huyện Long Đ, tỉnh BRVT.
2. Bị đơn: ông Trần Văn Minh H, sinh năm: 1995.
Địa chỉ: 148Ô1 tổ 16 khu phố Thanh L, th trn Đất Đ, huyện Đất Đ.
Chổ hiện nay: trại giam Huy Kh - khu phố Lạc H, thị trấn Lạc T, huyện Tánh
L, tỉnh Bình Thuận.
(Bà H và ông H đều có đơn xin xét xử vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN
- Theo đơn khởi kiện quá trình tố tụng tại tòa án, nguyên đơn Phạm Thị
H trình bày: H và ông Trần Văn Minh H chung sống vợ chồng với nhau vào năm
2015 đăng kết hôn tại UBND thị trấn Đất Đ o năm 2017. Sau khi kết hôn
vợ chồng chung sống tại khu phố Thanh L, thị trấn Đất Đ, huyện Đất Đ hạnh
phúc đến năm 2019 thì xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, tính tình không
hòa hợp, ông H không lo làm ăn nên kinh tế vợ chồng gặp nhiều khó khăn dẫn đến
vợ chồng thường xuyên cải vả. không thể sống chung nên vợ chồng ly thân từ
cuối năm 2019 đến nay hiện ông H đang chấp hành án trong trại giam. tình
cảm vợ chồng không còn nên Bà H yêu cầu được ly hôn với ông H.
Về con chung: vợ chồng 02 người con tên Trần Hồng V, sinh ngày 24-5-
2017 Trần Hồng Ph, sinh ngày 16-9-2018, hiện các con đang sống với H từ
lúc vợ chồng ly thân đến nay. Sau khi ly hôn H yêu cầu được trực tiếp nuôi các
con và không yêu cầu ông H cấp dưỡng.
Về tài sản chung: không có.
Về nợ chung: không có.
Ngày 26-7-2024 bà Phạm Thị H đơn yêu cầu Tòa án giải quyết, xét xử vụ
án vắng mặt.
* Theo bản tự khai bị đơn ông Trần Văn Minh H trình bày:
Ông H H chung sống vào năm 2015, đăng kết hôn năm 2017
chung hạnh phúc đến năm 2021 thì xảy ra xung đột, thường xuyên cải vã. Ông H xin
giải quyết được ly hôn theo như yêu cầu của Bà H.
Về con chung: 02 người con tên Trần Hồng V, sinh ngày 24-5-2017
Trần Hồng Ph, sinh ngày 16-9-2018 và đồng ý để cho Bà H trực tiếp nuôi các con.
Về tài sản chung: không có.
Về nợ chung: không có.
Ngày 27-7-2024 ông H đơn yêu cầu vắng mặt tại các buổi hòa giải, xét x.
Trên sở đó ngày 20-8-2024 Tòa án nhân dân huyện Đất Đ tiến hành mở
phiên tòa xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định.
- Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát:
Về tố tụng:
+ Thẩm phán, Thư ký Hội đồng xét xđã thực hiện đầy đủ các quy định
của Bộ luật Tố tụng dân sự khi tiến hành các hoạt động tố tụng, xác định đúng thẩm
quyền, cách tham gia tố tụng của các đương sự trong vụ án xác định đúng quan
hệ tranh chấp của vụ án.
+ Nguyên đơn và bị đơn đã chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật trong
quá trình giải quyết vụ án và có đơn xin vắng mặt tại phiên tòa. Do vậy, Tòa án xét
xử vắng mặt c đương sự là đúng quy định tại khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố
tụng dân sự.
Về nội dung: Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ trong hồ ván, ý kiến
trình bày của đương sự trong hồ kết quả tranh luận tại phiên tòa, đề nghị
Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hồ vụ án đã được xem xét
tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, HĐXX nhận định:
[1] Về tố tụng:
- Phạm Thị Hông Trần Văn Minh H chung sống có đăng ký kết hôn vào
năm 2017 tại UBND thị trấn Đất Đ. Nay, H yêu cầu ly hôn với ông H nên xác
định đây vụ án hôn nhân gia đình về việc yêu cầu ly hôn” theo quy định tại
khoản 1 Điều 28 Bluật Tố tụng dân sự. Nơi đăng hộ khẩu thường trú của ông
H tại thị trấn Đất Đ, huyện Đất Đ nên Tòa án nhân dân huyện Đất Đ thụ giải quyết
đúng thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 điểm a khoản 1
Điều 39 BLTTDS.
- Nguyên đơn bị đơn đề nghị tòa án xét xử vắng mặt hợp l. Căn cứ khoản
1 Điều 228 BLTTDS xét xử vắng mặt nguyên và bị đơn.
[2] Về nội dung:
Phạm Thị H ông Trần Văn Minh H chung sống vợ chồng với nhau vào
năm 2015 và đăng kết hôn nên hôn nhân này hợp pháp. Trong quá trình chung
sống, H nhận thấy mâu thuẫn gia đình đã thật sự trầm trọng, tình cảm vợ chồng
không còn, mục đích hôn nhân không đạt được n yêu cầu ly hôn. Còn ông H cũng
thừa nhận vợ chồng mâu thuẫ, bất đồng quan điểm và đồng ý ly n theo yêu cầu
của H. Do đó, căn cứ khoản 1 Điều 51 khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân gia
đình chấp nhận yêu cầu ly hôn của Bà H đối với ông H.
- Về con chung: Bà H ông H có 02 người con tên Trần Hồng V, sinh ngày 24-
5-2017 và Trần Hồng Ph, sinh ngày 16-9-2018. Sau khi ly hôn Bà H xin được trực
tiếp nuôi các con và không yêu cầu ông H cấp dưỡng. Nhận thấy yêu cầu của Bà H
phù hợp theo quy định tại Điều 81 Luật hôn nhân gia đình ông H cũng đồng ý
giao các con cho Bà H nuôi nên HĐXX công nhận sự tự nguyện này.
Việc H không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con là tự nguyện và phù hợp
theo quy định pháp luật nên công nhận.
- Về tài sản chung nợ chung: các đương sự khai không nên không xét đến.
[3] Về án phí: Bà H phải chịu án phí DSST; ông H không phải chịu án phí.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39; Điều 228; Điều
273 Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân gia
đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 về án phí và lệ phí Tòa án; Tuyên xử:
1/ Về quan hhôn nhân: Phạm Thị H được ly hôn với ông Trần Văn Minh
H.
2/ Vcon chung: H được trực tiếp nuôi 02 người con tên Trần Hồng V, sinh
ngày 24-5-2017 Trần Hồng Ph, sinh ngày 16-9-2018. H không yêu cầu ông H
cấp dưỡng nuôi con.
H ông H đều quyền, nghĩa vụ trông nom chăm sóc giáo dục nuôi
dưỡng con chung; có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được quyền cản
trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người
không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Cha, mkhông trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây
ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người
trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người
đó.
quyền lợi của con chung, cha, mẹ, cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản
5 Điều 84 Luật HN quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi
con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
3/ Về tài sản chung và nợ chung: không có.
4/ Về án phí: Bà Phạm Thị H phải chịu 300.000đ án phí HNGĐ-ST. Nhưng
được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ theo biên lai thu tiền số 005048
ngày 27-6-2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đất Đ. H đã nộp đủ án phí;
ông H không phải chịu án phí.
Các đương sự được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án
(đối với đương sự vắng mặt thời hạn trên được tính từ ngày nhận hoặc bản án được
niêm yết) để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh BRVT xét xử phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc
bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành
án dân sự./.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh BRVT. THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ.
- VKSND h Đất Đỏ.
- THA h Đất Đỏ.
- UBND tt Đất Đỏ.
- Đương sự.
- Lưu Vphòng.
Lê Qúy Cường
Tải về
Bản án số 36/2024/HNGĐ-ST Bản án số 36/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 36/2024/HNGĐ-ST Bản án số 36/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất