Bản án số 36/2021/HNGĐ-ST ngày 15/07/2021 của TAND Q. Lê Chân, TP. Hải Phòng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 36/2021/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 36/2021/HNGĐ-ST ngày 15/07/2021 của TAND Q. Lê Chân, TP. Hải Phòng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND Q. Lê Chân (TAND TP. Hải Phòng)
Số hiệu: 36/2021/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 15/07/2021
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Thắng - Nguyệt tranh chấp hôn nhân gia đình
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LÊ CHÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Bản án số: 36/2021/HNGĐ-ST
Ngày 15 - 7 -2021
V/v
tranh chấp ly hôn, nuôi con
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LÊ CHÂN - THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Hải Yến
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Văn Hạnh
Bà Nguyễn Thị Mai
- Thư phiên tòa: Đinh Thị Ngọc Trâm - Thư Tòa án nhân dân
Quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Quận Chân tham gia phiên tòa:
Ông Bùi Tuấn Ngọc- Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 7 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận Lê Chân, thành
phố Hải Phòng xét xử thẩm công khai vụ án thụ số 83/2021/TLST-HNGĐ
ngày 17 tháng 3 năm 2021 về tranh chấp ly hôn, nuôi con, theo Quyết định đưa vụ
án ra xét xử số 433/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 09 tháng 6 m 2021 quyết
định hoãn phiên tòa số 491/2021/QĐST-HNGĐ ngày 28 tháng 6 m 2021 giữa
các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Phạm Văn T; ĐKHKTT: Số 7 86 Công nhân H,
phường Dư H, quận C, thành phố Hải Phòng; nơi ở: Số 4/229 Lê Thánh T, phường
C, quận Q, thành phố Hải Phòng, có mặt;
- Bị đơn: Thị N; nơi trú: Số 7 86 Công nhân H, phường H,
quận C, thành phố Hải Phòng, vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 31 tháng 12 m 2020, trong quá trình giải quyết
vụ án nguyên đơn ông Phạm Văn T trình bày: Ông Thị N xây dựng gia
đình với nhau tn cơ sở tự nguyn, tự tìm hiểu và có đăng ký kếtn tại UBND khu
phLê Chân, thành phố Hải Phòng o ngày 12 tháng 7 m 1978 (nay Ủy ban
2
nhân n quận Lê Chân, thành ph Hi Png).
Quá trình chung sống vợ chồng hòa thuận hạnh phúc đến năm 2005 thì phát
sinh mâu thuẫn, nguyên nhân bất đồng nhau trong cách sống, lối sống, quan
điểm trong cuộc sống của hai bên không hòa hợp, hơn nữa N không quan m
đến gia đình dẫn đến vợ chồng thường xuyên xảy ra va chạm, xát.Tình cảm vợ
chồng ngày càng rạn nứt, hai bên đã sống ly thân nhau từ năm 2008. Từ m 2014
cho đến nay ông đã thuê nhà ra nơi khác để ở, mỗi người sống một nơi không
sự quan tâm đến cuộc sống của nhau. Nay ông T xác định mâu thuẫn vợ chồng đã
trầm trọng, tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn được nên ông T đnghị Tòa án
giải quyết cho ông được ly hôn với bà Vũ Thị N.
Về nuôi con chung: Vợ chồng ông 02 con chung Phạm Thị G, sinh
ngày 04/12/197x Phạm Thái S, sinh ngày 03/11/198y. Nay các con đều đã
thành niên nên ông T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Ông T Ng sẽ tự giải quyết với nhau nên ông T
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi thụ vụ án Tòa án đã tống đạt hợp lệ Thông báo thụ vụ án và
triệu tập Thị N đến Tòa án m việc vào các ngày 26/4/2021; 05/5/2021;
Thông o về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ cho
Thị N nhưng N không đến Tòa án làm việc cũng không gửi văn bản
trình y ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, không cung cấp chứng
cứ, không tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ
vào ngày 31/5/2021 và không tham gia hòa giải vào ngày 08/6/2021.
Quá trình giải quyết ván Tòa án đã tiến hành làm việc với chính quyền địa
phương cũng như đại diện gia đình cho thấy: Ông T và bà N xây dựng gia đình với
nhau có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân khu phố Lê Chân vào năm 197z. Đến
nay hai con chung. Quá trình chung sống vợ chồng xảy ra mâu thuẫn nhau.
Nguyên nhân cụ thể về việc vợ chồng mâu thuẫn thì không rõ, chỉ biết hai bên
đã sống ly thân nhau từ năm 2008 cho đến nay. Hiện ông T chuyển đi sống nơi
khác còn Nguyệt con trai sống tại số 7 86 Công nhân H, phường
H, quận C, thành phố Hải Phòng. Hai bên sống không có sự quan tâm nhau từ năm
2008 cho đến nay. Nay ông T đơn xin ly hôn nên đề nghị Tòa án căn cứ vào
mâu thuẫn của ông T và bà N cũng như các quy định của pháp luật để giải quyết.
Về con chung: Ông Thắng Nguyệt 02 con chung Phạm Thị G,
sinh ngày 04/12/197x Phạm Thái S, sinh ngày 03/11/198y, hiện nay con lớn
của ông T và bà N đã xây dựng gia đình còn con trai ở cùng bà N nhưng đã trưởng
thành nên chính quyền địa phương cũng như đại diện gia đình không có ý kiến gì.
3
Về tài sản riêng của ông T N vấn đề nhân riêng nên chính
quyền địa phương cũng như đại diện gia đình không có ý kiến gì.
Ti phn a đi din Vin Kiểm t nhân dân Qun Chân phát biểu ý kiến:
Qua kiểm sát vic gii quyết vụ án từ khi thụ lý đến thi điểm xét xử thấy rằng, Thẩm
pn Hội đồng t xử đã thực hin đúng quy định ca Bộ luật Ttụng dân sự.
Nguyên đơn đã thực hin đúng quyn nghĩa vụ tố tụng theo quy định của pháp lut.
B đơn chưa chấp hành đầy đ quy định ca pp luật
Về nội dung vụ án: Ông T và bà N lấy nhau có đăng ký kết hôn vì vậy là hôn
nhân hợp pháp.Trong quá trình chung sống vợ chồng nhiều mâu thuẫn, đến nay
hai bên đã sống ly thân nhau, tình cảm vợ chồng ông T N không khả
năng đoàn tụ, mc đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị HĐXX căn cứ theo
quy định tại Điều 51; Điều 56 Luật hôn nhân gia đình cần xử cho ông Thắng
được ly hôn bà Nguyệt.
Về con chung: Vợ chồng 02 con chung Phạm Thị G, sinh ngày
04/12/197x và Phạm Thái S, sinh ngày 03/11/198y. Hiện nay các con đều đã thành
niên nên không đề nghị HĐXX xem xét giải quyết.
Vtài sản chung: Ông T N sẽ tự giải quyết với nhau nên ông T không
yêu cầu giải quyết nên đề nghị HĐXX không xem xét.
Về án phí: Do ông T người cao tuổi nên ông T không phải chịu án phí
theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
- Về thủ tục tố tụng:
[1] Theo đơn khởi kiện xin ly hôn bị đơn Thị N, sinh năm 195b; nơi
trú: Số 7 86 Công nhân H, phường H, quận C, thành phố Hải Phòng.
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật
Tố tụng dân sự vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận
Chân, thành phố Hải Phòng.
[2] Bị đơn bà Vũ ThN vắng mặt tại phiên tòa lần thnhất đã được tống
đạt hợp lệ Quyết định hoãn phiên a nhưng vẫn không mặt do vậy HĐXX căn
cứ vào quy định tại khoản 2 Điều 227; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, a án
tiến hành xét xử vụ án vắng mặt bà Vũ Thị N.
- Về hôn nhân:
[3] Việc kết hôn giữa ông Phạm văn T Thị N tuân thủ đúng quy
định tại Điều 8, Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình nên là hôn nhân hợp pháp.
4
[4] Trong quá trình giải quyết ván Tòa án đã tiến hành triệu tập hợp lệ bà
Thị N đến Tòa án m việc nhưng N đều không đến để tham gia giải quyết
vụ án qua đó cho thấy N cũng không còn tha thiết níu kéo tình cảm với ông T.
Đồng thời qua các tài liệu xác minh thu thập chứng cứ đã xác nhận ông T và bà N
mâu thuẫn, hai bên đã sống ly thân nhau từ năm 2008 cho đến nay, không còn
sự chia sẻ, quan tâm đến nhau. Do vậy Hội đồng xét xử xét thấy tình cảm vợ chồng
giữa ông T N trên thực tế đã không còn, mâu thuẫn thực sự trầm trọng, đời
sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Bởi vậy,
yêu cầu của ông T được ly hôn với bà N là hoàn toàn chính đáng, phù hợp với thực
tế và phù hợp với các quy định tại Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình nên
cần được chấp nhận.
[5] Về nuôi con chung: Ông T và bà N có 02 con chung là Phạm Thị G, sinh
ngày 04/12/197x Phạm Thái S, sinh ngày 03/11/198y đến nay các con đều đã
thành niên nên HĐXX không xem xét giải quyết.
[6] Về tài sản chung: Ông Phạm Văn T trình bày ông sẽ tự giải quyết với bà
Thị N nên ông T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra vấn đề giải
quyết.
[8] Về án phí: Ông T là người cao tuổi nên căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều
12 Nghquyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lýsử dụng án phí và lệ
phí a án ông T không phải chịu án phí ly hôn thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
n cứ các điều 51, 56 Luật Hôn nhân gia đình; khoản 1 Điều 28, điểm a
khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227;
Điều 228 Bộ luật Tố tụng n sự; điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định
về mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản sử dụng án phí lphí Tòa án, tuyên
xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Xử cho ly hôn giữa ông Phạm Văn T Thị
N.
- Về án phí: Ông Phạm Văn T được miễn tiền án phí dân sự sơ thẩm.
- Về quyền kháng cáo: Ông Phạm Văn T quyền kháng cáo bản án trong
hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
5
Bà Vũ Thị N quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận
được bản án hoặc từ ngày bản án được niêm yết.
Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyn thi hành án hoặc
bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7A và 9 Luật Thi hành án
dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi
hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND quận Lê Chân;
- UBND Quận Lê Chân (GCNKH 12/7/1978);
- Chi cục thi hành án dân sự quận Lê Chân;
- Lưu: HS, VT.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
Lê Thị Hải Yến
6
Tải về
Bản án số 36/2021/HNGĐ-ST Bản án số 36/2021/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất