Bản án số 33/2025/DS-ST ngày 09/06/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 12 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai về tranh chấp hợp đồng thuê khoán tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 33/2025/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 33/2025/DS-ST ngày 09/06/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 12 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai về tranh chấp hợp đồng thuê khoán tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng thuê khoán tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 12 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai
Số hiệu: 33/2025/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 09/06/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: xét xử
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN BÙ ĐĂNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH BÌNH PHƢỚC
Bản án số: 33/2025/DS-ST
Ngày: 09/06/2025.
V/v: Tranh chấp hợp đồng
thuê khoá n
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ ĐĂNG, TỈNH BÌNH PHƢỚC
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thm phán Ch ta phiên tòa: Ông Trầ n Văn Xuyế n
- Các Hi thm nhân dân:
[1].Ông Trần Đức Hoà;
[2]. ông Phạ m Thà nh Đô;
- Thƣ ký phiên tòa: Bà Mai Thị Chang là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Bù Đăng,
tỉnh Bình Phước.
- Đại din Vin kim sát nhân dân huyn Bù Đăng tỉnh Bình Phƣớc:
Mai Thị Thanh Tâm - Kim sát viên tham gia phiên tòa.
Trong ngày 09 tháng 06 năm 2025, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bù Đăng, tỉnh
Bình Phước, mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án n sự thụ số: 221/ DS- ST,
ngày 19 tháng 11 m 2024; Về việc Tranh chấp hợp đồng thuê khoán ". Theo Quyết
định đưa ra xét xử số: 45/2025/QĐXXST- DS, ngày 23 tháng 04 năm 2025, giữa các
đương sự:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Th; sinh năm 1980 (có mặt).
Địa chỉ: 513/28 Phú Thời, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre.
Bị đơn: Ông Trần Văn Ngh, sinh năm 1962.
Nguyễn Thị L, sinh năm 1960
Địa chỉ: Thôn 5, xã N, huyện B, tỉnh Bình Phước.
Ngƣời đại diện của bị đơn theo ủy quyền:
Ông Nguyễn Đức D; sinh năm 1974 (có mặt ).
Địa chỉ: Khu phố X, phường T, TP. Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện ngày 12/11/2024 các lời khai tiếp theo, nguyên đơn trình
bày:
Ngày 22/4/2024 tôi (Nguyễn Văn Th) với vợ chồng ông Trần Văn Ngh, Nguyễn
Thị L kết với nhau Hợp đồng thuê quyền sử dụng đất tài sản gắn liền với đất. Nội
dung tôi thuê toàn bộ phần quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của vợ chồng ông
Nghiệp, bà Liên đối với thửa đất theo giấy chứng nhận QSD đất quyền sở hữu nhà ở tài
sản khác gắn liền với đất số DH 084892 o sổ cấp Giấy chứng nhận số CS 03873 do Sở
2
Tài nguyên Môi trường tỉnh Bình Phước cấp ngày 21/12/2022 (Điều chỉnh biến động
ngày 04/01/2023), ̣ i dung cá c bên ký kế t cụ thể đã thể hiệ n trong hợ p đồ ng.
Sau khi kết hợp đồng tôi đã được bàn giao thửa đất cùng tài sản gắn liền với
thửa đất nên đã tiến hành đầu tư rất nhiều trên đất.
Nay vợ chồng ông Nghiệp, bà Liên bội tín, họ tranh chấp với tôi về Điều 4 của Hợp
đồng, họ nại ra lý do và cho rằng thời điểm bắt đầu thanh tn trả tiền là tháng 03 và tháng
05/2024 cho rằng tôi vi phạm nghĩa vụ thanh toán không trả tiề n nên tự tuyên bố chấm
dứt Hợp đồng yêu cầu chúng tôi di dời ra khỏi thửa đất. Việc làm y đã m phạm
nghiêm trọng đến quyền và lợi ích hợp pháp chính đáng của tôi.
Vì vậy đề nghị Tòa án thụ lý giải quyết:
Tuyên công nhận hiệu lực Hợp đồng thuê quyền sử dụng đất tài sản gắn liền với
đất được kết ngày 22/4/2024 giữa tôi (Nguyễn Văn Th) với vợ chồng ông Trần Văn
Ngh, Nguyễn Thị L đối với thửa đất số 562 tờ bản đồ số 38. Địa chỉ: thôn 5, Nghĩa
Trung, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước.
Tuyên công nhận việc thỏa thuận thanh toán tiền thuê bắt đầu từ tháng 03/2025.
Tại đơn sửa đổi bổ sung yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Nguyễn Văn Th ngày
16/12/2024 ̣ i dung sử a đổ i và yêu cầ u Tò a á n giả i quyế t như sau : Nguyên đơn đồng ý
việc đơn phương chấm dứt Hợp đồng thuê quyền sử dụng đất nêu trên của vợ chồng ông
Trần Văn Ngh, Nguyễn Thị L. Nay yêu cầ u Tò a á n giả i q uyế t yêu cầu vợ chồng ông
Trần Văn Ngh, Nguyễn Thị L bồi thường cho tôi số tiền tôi đã đầu trên đất, đầu
chăm sócy trồng 461.550.000đ (
). Chi tiết như sau:
Chi phí vƣờn sầu riêng 160 cây lớn và 80 cây nhỏ và 02 hec ta đất trống
+ 26/14/2024 bắt đầu từ ngày 26/04/2024, bón phân NBK + Thuốc sâu rầy = 16.000.000đ
+ 05/03/2024 xịt thuốc dưỡng + Phát cỏ + xăng = 6.700.000đ
+ 17/05/2024 xịt thuốc dưỡng và tưới gốc hô mít = 9.300.000đ
+ 04/06/2024 phát cỏ xăng + công làm dây tiền điện là = 7.600.000đ
+ 17/06/2024 xịt thuốc sâu rầy + dưỡng + công làm =9.300.000đ
+ 30/06/2024 bón phân hô mít (Tưới gốc) + công làm = 16.300.000đ
+ 12/07/2024 xịt thuốc dưỡng + phát cỏ + công làm = 7.200.000đ
+ 22/07/2024 làm nhà ở chi phí mua vật liệu + công làm = 36.400.000đ
+ 10/08/2024 bón phân 30-10-10 + xịt thuốc dưỡng = 19.300.000đ
+ 13/08/2024 làm 02 hố chứa nước + lắp hệ thống tưới nước = 86.000.000đ
+ 19/08/2024 trả tiền điện là = 3.200.000đ
+ 23/08/2024 trồng thêm 360 cây sàu riêng + cây trồng và xe cuốc + phân lót =
63.000.000đ
+ 30/08/2024 tưới phân xịt thuốc + công làm 17.300.000đ
+ 06/09/2024 mua ông sửa lại sàu riêng lớn 160 cây = 9.000.000đ
+ 09/09/2024 mua ống thải đường ống lớn = 6.400.000đ
+ 20/09/2024 trả tiền điên + tiền công làm xịt thuốc =19.200.000đ
+ 27/09/2024 bón phân nở cho hết vườn là + tiền nhân công làm = 34.100.000đ
+ 04/10/2024 bón phân (tưới gốc hô mít) + xịt thuốc = 6.900.000đ
+ 12/10/2024 bón phân cây lớn làm trái + công làm = 13.200.00
+ 13/10/2024 xịt kéo đọt làm trái + công làm = 7.600.000đ
+ 16/10/2024 tưới phân cây nhỏ + công làm = 13.200.000đ
+ 20/10/2024 máy súc sửa lại vườn cây nhỏ = 15.300.00
+ 22/10/2024 xịt kéo đọt cây lớn + công làm = 9.100.000đ
+ 30/10/2024 tưới gốc cây lớn 160 cây + thuốc + công làm + trả tiền điện = 16.400.000đ.
3
+ 07/11/2024 xịt tạo mầm cây lớn + công làm = 9.600.000đ.
+ 11/11 /2024 tưới phân cây nhỏ hô mít + công làm = 3.900.000đ.
̉ ng cộ ng: 461.550.000đ.
Bị đơn trình bày, bị đơn có ký hợp đồng thuê khoán với nguyên đơn là đúng,
lý do là do phía nguyên đơn không thực hiện trả tiền theo hợp đồng vào tháng 3 và tháng 5
hàng năm, hợp đồng ký vào tháng 4 năm 2024 nhưng tháng 5 năm 2024 nguyên đơn vẫn
không trả tiền vào tháng 5 năm 2024 lỗi hoàn toàn thuộc về nguyên đơn. nếu bị đơn trả
tiền thì chúng tôi vẫn cho làm, chúng tôi vẫn chưa chấm dứt hợp đồng, hiện nay chúng tôi
đang quản lý vườn cây.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đăng phát biểu quan điểm khẳng định:
Việc Tòa án thụ vụ án đúng thẩm quyn; Quá trình chuẩn bị xét xử từ khi thụ đến
nay đúng. Tại phiên tòa Thẩm phán Hội đồng xét xử thực hiện đủ trình tự, thủ tục tố
tụng, xác định đúng quan hệ pháp luật tranh chấp, cách tố tụng của các đương sự theo
qui định của pháp luật tố tụng dân sự.
Về hướng giải quyết nội dung vụ án: Đề nghị Tòa án tạm ngừng phiên tòa, làm sáng
tỏ các khoản mà nguyên đơn đã chi phí đầu tư , chăm só c cây , khoản tiền sửa lạ ì chứ a
nướ c, đị nh giá câỳ u riêng nguyên đơn mớ i trồ ng .
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại phiên a
căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, xét thấy:
[1]. Về thủ tục tố tụng: Việc thụ lý đơn khởi kiện của nguyên đơn là đúng quy định.
[2]. Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Toà án: Nguyên đơn
bị đơn tranh chấp về " Đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê khoán tài sản".
Bị đơn trú tại huyn Đăng, tỉnh Bình Phước, căn cứ vào khoản 3 Điều 26,
điểm a khoản 1 Điều 35 điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, xác định vụ án
thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước.
[3]. Xét nội dung đơn khởi kiện của nguyên đơn yêu cầ u bị đơn bồ i thườ ng số tiề n
461.550.000đ xét thấy:
Ngày 22/4/2024 anh Nguyễn Văn Th và vợ chồng ông Trần Văn Ngh, Nguyễn Thị
L đã ̣ nguyệ n thỏ a thuậ n kết với nhau Hợp đồng thuê quyền sử dụng đất và tài sản
gắn liền với đất. Theo đó anh Nguyễn Văn Th thuê toàn bộ phần quyền sử dụng đất tài
sản gắn liền với đất của vợ chồng ông Nghiệp, Liên đối với thửa đất theo giấy chứng
nhận QSD đất quyền sở hữu nhà i sản khác gắn liền với đất số DH 084892 vào sổ
cấp Giấy chứng nhận sCS 03873 do Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Bình Phước cấp
ngày 21/12/2022 (Điều chỉnh biến động ngày 04/01/2023). ̣ i dung cá c bên ký kế t cụ thể
đã thể hiệ n trong hợ p đồ ng , trong đó có khoả n 2 Điề u 4 của hợp đồng có thỏa thuận nội
dung:
.................
 
cho bên A

..............
Điề u 6 của hợp đồng có thỏa thuận nội dung về 

( bên thuê
):
1.Bên B có các nghĩa vụ sau đây:
- 
4
- 
- 
- 
- 

- 

- 
2. Bên B có các quyền sau đây :
- 
- 

-  
Quá trình thực hiện hợp đồng ông Trần Văn Ngh, Nguyễn Thị L cho rằ ng anh
Nguyễn Văn Th không thanh toá n tiề n thá ng 5 m 2024 nên không cho anh Thanh là m,
anh Thanh cho rằ ng việ c toán tiền thuê bắt đầu từ tháng 03/2025, anh Thanh cho rằ ng ̣ p
đồ ng thuê mà anh giữ , anh để ở nhà trên đấ t thuê ông Trần Văn Ngh, Nguyễn Thị L,
sau đó ông Nghiệ p Liên đã ăn trộ m Hợ p đồ ng củ a anh , ̉ a lạ i trang 2 của hợp đồng ,
giả chữ ký của anh , ̉ a lạ i thờ i hạ n thanh toá n tiề n, nhưng theo Kế t luậ n giá m đị nh củ a
Công an tỉ nh Bình Phướ c xá c đị nh là c̃ ký củ a anh Thanh, như vậ y anh Thanh cho rằ ng
ông Trần Văn Ngh, bà Nguyễn Thị L đã giả chữ ký anh như vậ y là không đú ng.
Sau đó anh Nguyễn Văn Th thay đổ i nộ i dung khở i kiệ n , đồ ng ý cho ông Trần n
Ngh, Nguyễn Thị L đơn phương chấ m dứ t hợ p đồ ng thuê khoá n và tha y đổ i nộ i dung
khở i kiệ n, yêu cầ u ông Nghiệ p bà Liên bồ i thườ ng cá c khoả n tiề n mà mì nh đã đầ u tư trên
đấ t tổ ng cộ ng số tiề n 461.550.000đ, lý do yêu cầu bồi thường vì ông Nghiệp bà Liên đơn
phương chấ m dứ t hợ p đồ ng sai , vì không giao đủ diệ n tí ch đấ t nên phả i bồ i thườ ng . Thửa
đất số 562 t bản đồ 38, Địa chỉ: thôn 5, Nghĩa Trung, huyện Đăng, tỉnh Bình
Phước, Diện tích: 55886,9m
2
.
Xét thấ y ông Nghiệ p bà Liên không thừ a nhậ n việ c mình giao không đủ diệ n tí ch đấ t
theo hợ p đồ ng ký kế t, anh Thanh không có tà i liệ u chứ ng cứ gì chứ ng minh ông Nghiệ p bà
Liên giao không đủ diệ n tí ch đấ t . Tòa án đã tiến hành xem xét thẩm định tài sản và đo đạc
xác định diện tích thực tế đú ng như trong giấ y chứ ng nhậ n QSD đấ t đã ́ p . Ngoài ra ngay
chính trong đơn khở i kiệ n ngà y 12/11/2024, bút lục 04, anh Thanh đã thừ a nhậ n bị đơn đã
bàn giao thửa đất nên đã đầ u tư trên đấ t.
Như vậ y anh Thanh vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trong hợp đồng , không thanh
toán tiền tháng 5 năm 2024 cho phí a bị đơn, anh nạ i ra cá c lý do không có căn cứ như bị
đơn giả chữ ký , không giao đủ đấ t, năm đầ u bị đơn cho không lấ y tiề n...
Theo quy đị nh tạ i Điều 428 B luật dân sự quy định v 




Như ̣ y anh Thanh khở i kiệ n yêu cầ u bị đơn bồ i thườ ng số t̀ n 461.550.000đ không có
căn cứ nên không chấ p nhậ n yêu cầ u khở i kiệ n củ a nguyên đơn.
5
[4]. Về án phí: Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn không được Tòa án chấp nhận nên
nguyên đơn phải nộp án phí theo luậ t đị nh 22.462.000đ, tuy nhiên khầ u trừ và o số tiề n
tạm ứng án phí đã nộp 11.231.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0009523 ngày
18/12/2024. và số tiền 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0009468 ngày
19/11/2024, ́ tiề n cò n lạ i anh Thanh phả i nộ p là 10.931.000đ.
Chi phí xác minh thẩm định 3.000.000đ, đo đạ c 7.000.000đ, chi phí giá m định
10.000.000đ, yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn không được Tòa án chấp nhận nên
anh Thanh tự chịu.
các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào các Điều 385, 428, 483, 492 Bộ luật dân sự 2015;
- Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 điểm a khoản 1 Điều 39;
Điề u 147 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/NQUBTVQH 14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí
của Toà án;
[1]. Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Văn Th ̀ việ c yêu
̀ u bị đơn ông Trần Văn Ngh, Nguyễn Thị L ̀ i thườ ng số tiề n t ổng cộng :
461.550.000đ.
[2]. Về án phí: Buộc bị đơn ông Nguyễn Văn Th nộp tiền án phí DSST 22.462.000đ,
tuy nhiên khầ u trừ và o số tiề n tạ m ứ ng á n phí đã nộ p 11.231.000đ theo biên lai thu tiền
tạm ng án phí số: 0009523 ngày 18/12/2024 và số tiền 300.000đ theo biên lai thu tiền
tạm ứng án phí số: 0009468 ngày 19/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù
Đăng, ́ tiề n cò n lạ i anh Thanh phả i nộ p là 10.931.000đ.
Chi phí xá c minh thẩ m đị nh 3.000.000đ, đo đạ c 7.000.000đ, chi phí giá m đị nh
10.000.000đ, yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn không được Tòa án chấp nhận nên
anh Thanh tự chịu.
Nguyên đơn, Bị đơn mặt tại phiên tòa quyền kháng cáo Bản án trong hạn 15
ngày kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh BP; Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa
- VKSND huyện BĐ;
- CCTHA huyện BĐ;
- Đương sự;
- Lưu HS – DS.
Trần Văn Xuyến
Tải về
Bản án số 33/2025/DS-ST Bản án số 33/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 33/2025/DS-ST Bản án số 33/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất