Bản án số 32/2025/HNGĐ-ST ngày 22/05/2025 của TAND huyện Bến Cầu, tỉnh Tây Ninh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 32/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 32/2025/HNGĐ-ST ngày 22/05/2025 của TAND huyện Bến Cầu, tỉnh Tây Ninh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Bến Cầu (TAND tỉnh Tây Ninh)
Số hiệu: 32/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 22/05/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Anh Mai Trung T yêu cầu ly hôn Phạm Ngô Diễm C, giải quyết việc nuôi con chung
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẾN CẦU
TỈNH TÂY NINH
Bản án số: 32/2025/HNGĐ-ST
Ngày 22-5-2025
V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẾN CẦU, TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm :
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Nguyễn Thị Cẩm.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Huỳnh Thanh Hùng;
Ông Bùi Quốc Hưng.
- Thư ký phiên tòa: Ông Đỗ Cao CườngThư Tòa án nhân dân huyện
Bến Cầu, tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bến Cầu, tỉnh Tây Ninh tham
gia phiên tòa: Bà Phạm Thị Thảo Nguyên - Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bến Cầu, tỉnh
Tây Ninh, xét xử thẩm công khai vụ án thụ số: 181/2024/TLST-HNGĐ
ngày 01 tháng 11 năm 2024 về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết
định đưa vụ án ra xét xử số: 26/2025/QĐXX-ST ngày 10 tháng 4 năm 2025
Quyết định hoãn phiên tòa số 14/2025/ST-HNGĐ ngày 28 tháng 4 năm
2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Mai Trung T, sinh năm 1972. Địa chỉ: Ấp RD, TT,
huyện BC, tỉnh Tây Ninh. Có đơn xin vắng mặt.
- Bị đơn: Chị Ngô Phạm Diễm C, sinh năm 1975. Địa chỉ: Ấp RD, TT,
huyện BC, tỉnh Tây Ninh. Vắng mặt không lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 06 tháng 11 năm 2024 bản tkhai - nguyên
đơn anh Mai Trung T trình bày: Anh và chị Ngô Phạm Diễm C tự nguyện chung
sống với nhau, đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân Long Thuận, huyện
Bến Cầu, tỉnh Tây Ninh vào năm 2002. Trong thời gian sống chung, vợ chồng
thường xuyên xảy ra mâu thuẫn nguyên nhân do vợ chồng tính tình không hợp
nhau nên thường xuyên cãi vả với nhau. Ngoài ra, chị C không lo làm ăn lại còn
2
cờ bạc gây ra nợ nần. Vì vậy, vợ chồng đã tự sống ly thân từ tháng 01/2024 cho
đến nay.
Về con chung: Vchồng có 02 con chung tên Mai Ngô Diễm Tr sinh ngày
05/7/2002 và Mai Ngô Thùy Tr1 sinh ngày 25/11/2009. Cháu Tr đang với ông
T tại Thành phố Hồ Chí Minh, học đại học năm cuối, cháu Tr1 đang với C
và học lớp 10 tại trường THPT Nguyễn Huệ.
Về tài sản chung: Vợ chồng 01 căn nhà trên Đường 786 tại ấp Rừng
Dầu, xã Tiên Thuận, huyện Bến Cầu.
Về nợ chung: Không có.
Nay anh yêu cầu ly hôn với chị C. Về con chung: Giao cháu Tr1 cho chị C
tiếp tục nuôi dưỡng, riêng cháu Tr đã trưởng thành nên không đặt ra giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Chị Ngô Phạm Diễm C bị đơn trong vụ án đã được Tòa án triệu tập
nhiều lần nhưng không tham gia tố tụng nên Tòa án không ghi nhận lời khai của
chị C.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bến Cầu, tỉnh Tây Ninh:
+ Về tố tụng: Thẩm phán thụ vụ án, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử
quyết định đưa vụ án ra xét xử đều bảo đảm đúng quy định về thời hạn, nội
dung, thẩm quyền của Bộ luật Ttụng dân sự; Hội đồng xét xử, Thư phiên
tòa thực hiện đúng trình tự, thủ tục đối với phiên tòa dân sự. Nguyên đơn thực
hiện đúng quyền nghĩa vụ của mình. Bị đơn chưa thực hiện đúng quyền
nghĩa vụ của mình.
Căn cứ các Điều 56, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân gia đình, Khoản 4
Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự ; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30
tháng 12 năm 2016:
- Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Mai Trung T đối với
chị Ngô Phạm Diễm C. Anh T được ly hôn với chị C.
- V con chung: Giao cháu Mai N Ty Tr1 sinh ny 25/11/2009 cho chC
cm sóc, nuôi ng, go dục. Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Anh T không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về án phí sơ thẩm hôn nhân: Anh T phải chịu án phí theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu trong hồ vụ án được xem xét tại
phiên toà căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, ý kiến của đại diện
Viện kiểm sát, xét thấy:
[1] Về tố tụng: Nguyên đơn anh Mai Trung T vắng mặt nhưng đơn xin
vắng mặt; bđơn chị Ngô Phạm Diễm C đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai
nhưng vắng mặt không do. Căn cứ khoản 1, 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân
sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh T, chị C là phù hợp quy định.
3
[2] Về hôn nhân: Anh Mai Trung T chị Ngô Phạm Diễm C chung sống
với nhau, đăng kết hôn vào năm 2002 tại UBND Long Thuận, huyện
Bến Cầu, tỉnh Tây Ninh. Vợ chồng chung sống hạnh phúc không được bao lâu
thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do bất đồng quan điểm trong cuộc sống.
Anh T chị C sống ly thân từ tháng 01/2024 cho đến nay. Nay anh T yêu cầu
ly hôn với chị C. Chị C mặc đã được Tòa án niêm yết các văn bản tố tụng
nhưng không đến tham gia phiên tòa thể hiện chị không thiện chí hàn gắn
hạnh phúc. Xét thấy hôn nhân của anh T chị C lâm vào tình trạng trầm trọng,
đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, căn cứ
Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh T.
[3] Về con chung: Anh T chị C 02 con chung tên Mai Ngô Diễm Tr
sinh ngày 05/7/2002 và Mai Ngô Thùy Tr1 sinh ngày 25/11/2009. Cháu Tr đang
ở với anh T tại Thành phố Hồ Chí Minh, học đại học năm cuối, cháu Tr1 đang
với chị C và học lớp 10 tại trường THPT Nguyễn Huệ. Khi ly hôn, do cháu Tr
đã thành niên, tự lao động sinh sống được nên không đặt ra xem xét, giải quyết.
Đối với cháu Tr1, anh T yêu cầu giao cho chị C tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng,
giáo dục, anh T không phải cấp dưỡng nuôi con do không ai yêu cầu. Cháu Tr1
cũng nguyện vong sống cùng chị C. Do đó yêu cầu của anh T căn cứ
chấp nhận.
Anh T được quyền thăm nom con chung, không ai được quyền cản trở.
[4] Về tài sản chung: Anh T trình bày vợ chồng 01 căn nhà trên Đường
786 tại ấp Rừng Dầu, Tiên Thuận, huyện Bến Cầu, tỉnh Tây Ninh nhưng
không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
[5] Vnợ chung: Không yêu cầu nên không đặt ra giải quyết.
[6] Về án phí dân sự sơ thẩm: Theo quy định tại Điều 27 của Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 thì anh T phải chịu án phí
dân sự sơ thẩm 300.000 đồng.
[7] Xét ý kiến của đại diện Viện kiểm sát là có cơ sở chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1, 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân s; Điều 56, 81, 82, 83
Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30 tháng 12 năm 2016.
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh Mai Trung T
chị Ngô Phạm Diễm C.
Anh Mai Trung T được ly hôn với chị Ngô Phạm Diễm C.
2. Vcon chung: Giao cháu Mai Ngô Thùy Tr1 sinh ngày 25/11/2009 cho
chị C tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Riêng cháu Mai Ngô
Diễm Tr sinh ngày 05/7/2002 đã trưởng thành nên không đặt ra giải quyết.
Anh T không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con do chị C không yêu cầu.
4
Anh T được quyền thăm nom con chung, không ai được quyền cản trở.
3. Về tài sản chung nợ chung: Không yêu cầu nên không đặt ra giải
quyết.
4. Về án phí: Anh Mai Trung T phải chịu án phí dân sự thẩm là 300.000
(Ba trăm nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm
đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số 0012413 ngày 07 tháng
11 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bến Cầu; anh T đã nộp đủ
tiền án phí dân sự sơ thẩm.
5. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương s mặt quyền
kháng cáo bản án này lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh. Đối với đương sự
vắng mặt, quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án
hoặc từ ngày Tòa án niêm yết theo quy định pháp luật./.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- TAND tỉnh Tây Ninh;
- VKSND H.Bến Cầu;
- Chi cục THADS H.Bến Cầu;
- UBND xã Long Thuận;
- Lưu: án văn, hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Thị Cẩm
Tải về
Bản án số 32/2025/HNGĐ-ST Bản án số 32/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 32/2025/HNGĐ-ST Bản án số 32/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất