Bản án số 32/2023/HS-ST ngày 19/09/2023 của TAND huyện Krông Pa, tỉnh Gia Lai

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng tội danh
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 32/2023/HS-ST

Tên Bản án: Bản án số 32/2023/HS-ST ngày 19/09/2023 của TAND huyện Krông Pa, tỉnh Gia Lai
Tội danh:
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Krông Pa (TAND tỉnh Gia Lai)
Số hiệu: 32/2023/HS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 19/09/2023
Lĩnh vực: Hình sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ án: Trần Văn L "Cố ý gây thương tích"
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN K Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TNH G
Bản án số: 32/2023/HS-ST
Ngày 19/9/2023
NHÂN DANH
NƯC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K, TNH G
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị D
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Vũ Trung H
2. Bà Võ Thị Phương L
- Thư ký phiên toà: Bà Ngô Thị G Thư ký Toà án, Toà án nhân dân huyện K,
tnh Gia Lai.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện K, tỉnh G tham gia phiên toà:
Huỳnh Thị L - Kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 9 năm 2023 ti Trụ sở Tòa án nhân n huyện K, tnh G xt x
sơ thm công khai vụ án hnh s sơ thm thụ lý số 27/2023/TLST-HS ngày 17 tháng 8
năm 2023 theo Quyết định đưa vụ án ra xt x số 28/2023/QĐXXST-HS ngày 29 tháng
8 năm 2023 đối vi bị cáo:
Trần Văn L, sinh năm 1998 ti huyện K, tnh G; Nơi cư t: Tdân phố 4, thị
trấn P, huyện K, tnh G; ngh nghiệp: Làm nông; trnh đ văn hóa (học vấn): 9/12; dân
tc: kinh; gii tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; con ông Trần Văn
K, sinh năm 1976 và bà T Thị U, sinh năm 1977; bị cáo con th02 trong gia đnh
03 anh chị em.
Tin án: 01, ngày 11/01/2022 bị Tòa án nhân dân huyện K x pht 13 tháng
v ti “Cố ý gây thương tích”, ngày 22/9/2022 chấp hành xong hnh pht, chưa được
xóa án tích.
Tin s: không, nhân thân: xấu, ngày 09/5/2018, bị UBND huyện K x pht vi
phm hành chính vhành vi Tàng trữ trái php công cụ hỗ trợ, vi mức pht tin
15.000.000 đồng, đã np pht xong.
Bị o bị bắt tm giam từ ngày 06/6/2023 giam liên tục cho đến nay. Bị o
hiện có mặt ti phiên tòa.
- Người bị hại: Anh Đặng Xuân Đ, sinh năm 1999; Nơi thường t: Buôn C,
I, huyện K, tnh G; chỗ hiện nay: Tổ dân phố 2, thị trấn P, huyện K, tnh G. Vắng mt
có đơn xin xt x vắng mặt.
2
- Người làm chứng: Anh Đinh Khắc L, sinh năm 2000; Trú ti: Buôn S, C,
huyện K, tnh G. Vắng mặt có đơn xin xt x vắng mặt.
NI DUNG V ÁN:
Theo các tài liu trong h vụ án din biến ti phiên tòa, ni dung v án
đưc tóm tt như sau:
Vào khong 17 gi 30 phút, ngày 03/5/2023, Trần Văn L, đến tp hóa H, thuc
T dân ph 4, th trn P mua 01 con dao ra đi tm Đặng Xuân Đ, sinh năm 1999,
đang trú ti nhà tr V thuc T dân ph 1, th trn P, đ đánh trả thù. Trên đường đi,
Trần Văn L gặp Đinh Khc L, sinh năm 2000, tti buôn S, C là bn ca L, nên L nói
vi L1 “chở anh ra đây mt xíu” th L1 ch L đến nhà tr V (L1 không biết L đến nhà
tr V để làm g). Khi đến nơi, L1 để L xuống đi b vào nhà tr còn mình thì chy xe v
nhà. Trần Văn L đi vào phòng số 3 ca dãy tr thì thấy Đặng Xuân Đ đang nm ng
nên L gi Đ tnh dậy và nói “Mày muốn đánh anh nữa không”, thấy Đ nm yên
không nói gì, L cúi người, tay phi cm dao chém mt nhát t trên xuống dưi v phía
bng ca Đ, Đ đưa tay trái lên đ thì trúng vào cng tay trái ca Đ y thương tích. Gây
án xong, L cm dao ri khi phòng trọ, đi b v nhà ca mình. Đ được đưa đi cấp cu
ti Trung tâm y tế huyn K.
Ti bn kết luận giám đnh pháp y s 171/2023/KLTTCT ngày 23/5/2023 ca
Trung tâm giám đnh pháp y tnh P kết lun:
“1. Tỉ l tổn thương thể của Đặng Xuân Đ do thương tích gây nên ti thi
điểm giám đnh là 2% (Hai phần trăm).
2. Cơ chế gây thương tích: Vật có cnh sắc tác động trc tiếp vào cơ thể”
Ngày 17/5/2023, b hi Đặng Xuân Đ đơn yêu cầu xnh s đối vi bo
Trần n L.
Ti bản cáo trng số 28/CT- VKS ngày 16 tháng 8 năm 2023 của Viện kiểm sát
nhân n huyện K, tnh G truy tố bo Trần n L theo điểm a,i khoản 1 Điu 134
của B luật Hnh s năm 2015 được sa đổi bổ sung năm 2017 (sau đây gọi tắt
BLHS).
Ti phiên tòa bị cáo đã khai nhận toàn b hành vi phm ti của mnh như bản cáo
trng đã nêu. Bị cáo, người bị hi đồng ý vi bản kết luận giám định pháp y v thương
tích.
Kiểm sát viên thc hành quyn công tố ti phiên toà vẫn giữ nguyên quan điểm
truy tđối vi bị cáo Trần Văn L theo điểm a,i khoản 1 Điu 134 của BLHS và đ nghị
Hi đồng xt x:
Áp dụng điểm a,i khoản 1 Điu 134; điểm b, s khoản 1 khoản 2 Điu 51, điểm h
khoản 1 Điu 52, Điu 38 của B luật hnh s năm 2015, sa đổi bổ sung năm 2017.
3
X pht bị cáo Trần Văn L từ 10 tháng đến 12 tháng tù, thời hn tính từ ngày
bị cáo bị bắt tm giam là ngày 06/6/2023.
Về dân sự: B cáo đã bồi thường xong cho người b hi, người b hi anh Đặng
Xuân Đ không có yêu cu gì v bồi thường dân s.
Về vật chứng: 01 con dao (ra) i 73,6cm, cán bng g màu trng dài 38,1
cm, lưỡi bng kim loi màu đen, chỗ rng nht 5,2cm, ch dày nht 0,8cm. Đây công
c phm ti nên cn tch thu tiêu hy.
Về án phí: Buc bị cáo phải chịu án phí hnh ssơ thm theo quy định pháp
luật.
Căn cứ vào các chứng cứ tài liệu đã được thm tra ti phiên tòa, căn cứ vào
kết quả tranh luận ti phiên tòa trên sở xem xt đầy đủ toàn diện chứng cứ, ý kiến
của Kiểm sát viên, bị cáo và những người tham gia tố tụng khác.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Tn cơ sở ni dung v án,n cứ vàoci liu trong h sơ v án đã được tranh
tng ti phn a, HĐXX nhận định như sau:
[1] Vnh vi, quyết định của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến nh tố tng:
quan điu tra Công an huyện K, tnh G, Điu tra viên, Viện kiểm sát nhân
dân huyện K, tnh G, Kiểm sát viên trong quá trnh điu tra, truy tố đã thc hiện đúng
v thm quyn, trnh t, thủ tục quy định của Bluật tố tụng hnh s. Quá trnh điu
tra, truy tố ti phiên tòa, bị cáo không ý kiến hoặc khiếu ni v hành vi, quyết
định tố tụng của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi
tố tụng, quyết định tố tụng của quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đã
thc hiện đu hợp pháp.
[2] V hành vi phm ti và ti danh ca b cáo: Vào ngày 03/5/2023, Trần Văn
L đã dùng dao (ra) chm 01 nhát vào người Đặng Xuân Đ trúng vào cánh tay trái ca
anh Đ gây tổn thương thể, t l 2%, người b hi có đơn yêu cầu x hình s đi
vi b cáo.
N vậy, nh vi của bị cáo ràng là có lỗi và sai trái vi đường lối, chính sách
pháp luật hnh s của Nhà nưc ta, nay phải chịu trách nhiệm hnh s và hậu quả pháp
lý đã gây ra là có căn cứ pháp lý.
Lời nhận ti của bị o ti phiên a phù hợp vi ni dung của bản cáo trng, lời
khai của bị hi, người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan, người làm chứng, lời luận ti của
Kiểmt vn và cáci liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án. HĐXX có đủ căn cứ để kết
luận hành vi ca bị cáo Trần Văn L đã phm vào ti “Cố ý gây thương tích” theo điểm
a,i khoản 1 Điu 134 của BLHS. Cáo trng của Viện kiểm sát nhân dân huyện K truy
tố bị cáo v hành vi theo ti danh trên là đúng người, đúng ti và có căn cứ pháp luật.
[3] Vnh tiết định khung nh phạt:
4
Xuất phát từ mâu thuẫn nhnhặt vi anh Đặng Xuân Đ nhưng lợi dụng việc đã
uống rượu, thái đ coi thường sức khỏe của người khác, sẵn ng ng dao ra hung khí
nguy hiểm để gây thương ch cho anh Đặng Xuân Đ, hành vi của bị o thuc trường hợp
tính n đồ. Do đó hành vi của bị cáo phải chịu trách nhiệm hnh s theo điểm a,i
khoản 1 Điu 134 BLHS, là có căn cứ pháp luật.
[4] Về trách nhiệm hình sự và hình phạt:
[4.1] Sức khỏe của con người luôn là vốn quý được pháp luật bảo vệ, mọi hành
vi gây thương tích ti pháp luật cho người khác phải bị x lý theo quy định để không
ch răn đe mà còn phòng ngừa chung. Xt hành vi của bị cáo là nguy hiểm cho xã hi,
không những nh hưởng đến sức khỏe của người khác được pháp luật bảo vệ mà còn
làm mất trật t trị an trên địa bàn huyện K, gây hoang mang trong dư luận khu dân cư.
Khi thc hiện hành vi phm ti, bị cáo người có đầy đnăng lc trách nhiệm hnh
s, nhận thức làm chủ được hành vi của mnh, bị cáo biết hành vi của mnh vi
phm pháp luật nhưng vẫn cố ý thc hiện vi lỗi cố ý.
Bị o 01 tin s, ngày 11/01/2022 bị Tòa án nhân n huyện K x pht 13
tháng v ti “Cố ý gây thương tích”, ngày 22/9/2022 chấp hành xong hnh pht, chưa
được xóa án tích, bị cáo phải chịu tnh tiết ng nặng trách nhiệm hnh s tái phm”
quy định ti điểm h, khoản 1 Điu 52 BLHS. Mặt khác, bị cáo li nhân thân xấu,
ngày 09/5/2018, bị UBND huyện K x pht vi phm hành chính v hành vi Tàng trữ
trái php công cụ hỗ trợ, vi mức pht tin 15.000.000 đồng, đã np pht xong. Từ
đó thấy được s coi thường pháp luật, coi thường sức khỏe của người khác. Do đó, cần
phải xt x bị cáo mt mức án nghiêm khắc để răn đe, giáo dục bị cáo trở thành người
có ích cho xã hi.
Tuy nhiên, trong quá trnh điu tra ti phiên tòa bị cáo đã thành khn khai báo,
ăn năn hối cải, bị cáo đã tác đng gia đnh bồi thường thiệt hi khắc phục hậu quả,
người bị hi xin giảm nhẹ hnh pht, thuc các tnh tiết giảm nhẹ trách nhiệm hnh s
quy định ti điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điu 51 BLHS mà bị cáo được hưởng.
[4.8] Về dân sự: Đã bồi thường xong, người bị hi không có yêu cầu g v dân
s nên HĐXX không xem xét.
[4.9] Về vật chứng: 01 con dao (ra) dài 73,6cm, cán bng g màu trng dài
38,1 cm, lưỡi bng kim loi màu đen, chỗ rng nht 5,2cm, ch dày nht 0,8cm. Đây
là công c phm ti nên cn tch thu tiêu hy.
[4.10] Về án phí: Buc bị cáo phải chịu án phí hnh s sơ thm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Tuyên bố bị cáo Trần Văn L phm ti “Cố ý gây thương tích”.
1. Về hình phạt:
5
- Áp dụng điểm a,i khoản 1 Điu 134; điểm b, s khoản 1 khoản 2 Điu 51, điểm
h khoản 1 Điu 52, Điu 38 của B luật hnh s năm 2015, sa đổi bổ sung năm 2017.
X pht bị cáo Trần Văn L 10 (mười) tháng tù, thời hn tù tính từ ngày bị cáo
bị bắt tm giam là ngày 06/6/2023.
2. Về xử lý vật chứng: Căn cứ khoản 1, điểm a, c khoản 2 Điu 106 B luật Tố
tụng Hnh s: Tịch thu tiêu hủy 01 con dao (ra) dài 73,6cm, cán bng g màu trng
dài 38,1 cm, lưỡi bng kim loi màu đen, chỗ rng nht 5,2cm, ch dày nht 0,8cm.
Đặc điểm như trong biên bản giao nhận vật chứng, tài sản ngày 24/8/2023 giữa
cơ quan Cảnh sát điu tra Công an huyện K và Chi cục thi hành án dân s huyện K
3. Về án phí: Căn cứ vào Điu 135, 136 của B luật tố tụng hnh sđiểm a
khoản 1 Điu 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hi quy định v mức thu, miễn, giảm, thu, np, quản lý và s dụng án
phí, lphí Tòa án: Buc bcáo Trần Văn L phải np 200.000 đồng (hai trăm nghìn
đồng) án phí hnh s sơ thm.
4. Quyền kháng cáo: Bị cáo có quyn kháng trong thời hn 15 (mười lăm) ngày
kể từ ngày tuyên án (19/9/2023); người bị hi vắng mặt có quyn kháng cáo trong thời
hn 15 (mười lăm) kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai
lên Tòa án nhân dân tnh Gia Lai để yêu cầu xt x phúc thm.
Trường hợp quyết định y được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành
án dân sự thì người được thi nh án, người phải thi hành án người quyền lợi,
nghĩa vụ liên quan quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự
nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,
7b 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
Nơi nhận:
- TAND tnh Gia Lai (01 bản);
- VKSND h. K (02 bản);
- Công an h. K (02 bản);
- Bị cáo (01 bản);
- Bị hi (01 bản);
- Chi cục THADS h. K (01 bản);
- Lưu HS vụ án, THA hnh s (02 bản).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà
Lê Thị Dung
6
Tải về
Bản án số 32/2023/HS-ST Bản án số 32/2023/HS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án mới nhất