Bản án số 313/2026/HNGĐ-ST ngày 18/08/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 12 - Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 313/2026/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 313/2026/HNGĐ-ST ngày 18/08/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 12 - Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 12 - Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh
Số hiệu: 313/2026/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 18/08/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Cho chị M ly hôn với anh T
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 313/2026/HNGĐ-ST Bản án số 313/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 313/2026/HNGĐ-ST Bản án số 313/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12- TÂY NINH
Bản án số: 313/2026/HNGĐ-ST
Ngày: 18-8-2026
V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 - TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Hoàng Mai
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Lê Thi Tuyền
2. Ông Khưu Văn Hoà
- Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Thanh Hải – Thẩm tra viên Tòa án nhân dân
khu vực 12 - Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 12 - Tây Ninh tham gia phiên
tòa: Bà Huỳnh Thị Tuyết Trinh - Kiểm sát viên.
Ngày 18 tháng 8 năm 2026 tại Tòa án nhân dân khu vực 12 - Tây Ninh xét
xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 329/2026/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 4
năm 2026 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra
xét xử số: 264/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2026 giữa các đương
sự:
- Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị M, sinh năm 2001; địa chỉ: Thôn C, xã I,
tỉnh Gia Lai (vắng mặt).
- Bị đơn: Anh Đoàn Anh T, sinh năm 1998; địa chỉ: ấp L, xã L, tỉnh Tây
Ninh (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN
Tại đơn khởi kiện đề ngày 16/3/2026 và lời khai trong quá trình giải quyết vụ
án Nguyên đơn – chị Hoàng Thị M trình bày:
Về hôn nhân: Chị và anh Đoàn Anh T chung sống với nhau có đăng ký kết
hôn năm 2021 tại Ủy ban nhân dân xã C, huyện E, tỉnh Đắk Lắk. Quá trình chung
sống, vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẩn do bất đồng quan điểm sống, không
tìm được tiếng nói chung nên thường xuyên gây gỗ, cải vã nhau. Vợ chồng chung
sống nhưng không còn tình cảm và không quan tâm tâm lẫn nhau. Nay chị thấy
vợ chồng không thể hàn gắn được, nên yêu cầu Toà án giải quyết cho chị được ly
hôn với anh Đoàn Anh T.
Về con chung: Chị và anh T có với nhau 01 con chung tên là Đoàn Ngọc Hà
C - sinh ngày 23/11/2021. Hiện nay, con chung đang sống với anh T. Khi ly hôn,
chị đồng ý để anh T được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng con chung, chị sẽ tự cấp
dưỡng nuôi con.
2
Về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn – anh Đoàn Anh T đã được tống đạt hợp lệ theo quy đinh pháp luật
nhưng vắng mặt không có lý do nên không có ý kiến trình bày.
Ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 12 – Tây Ninh:
- Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán được phân công thụ lý, giải quyết vụ án đã
thực hiện đúng, đầy đủ quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Tại phiên tòa sơ
thẩm, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa thực hiện đúng trình tự, thủ tục đối với
phiên tòa sơ thẩm dân sự. Nguyên đơn thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của
mình. Riêng bị đơn đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do là
không chấp hành đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về nội dung vụ án: căn cứ Điều 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình
năm 2014; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng
dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí toà án đề nghị Hội đồng xét xử:
+ Về hôn nhân: chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Hoàng Thị M đối với anh
Đoàn Anh T.
+ Về con chung: giao cháu Đoàn Ngọc Hà C - sinh ngày 23/11/2021 cho anh
Đoàn Anh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Về cấp dưỡng
nuôi con , đương sự không có yêu cầu nên không đặt ra giải quyết.
+ Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu nên không đặt ra xem xét, giải
quyết.
+ Án phí: Chị Hoàng Thị M phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được kiểm tra, xem xét
tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: chị Hoàng Thị M có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt,
anh Đoàn Anh T đã được Tòa án tiến hành tống đạt hợp lệ giấy triệu tập tham gia
phiên tòa nhưng không đến Tòa án, căn cứ Điều 227, Điều 228, Điều 238 Bộ luật
Tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh chị.
[2] Về nội dung vụ án, Hội đồng xét xử nhận thấy:
[2.1] Về hôn nhân: chị Hoàng Thị M và anh Đoàn Anh T tự nguyện chung
sống và có đăng ký kết hôn năm 2021 tại Ủy ban nhân dân xã C, huyện E, tỉnh
Đắk Lắk nên căn cứ Điều 8, 9 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 xác định hôn
nhân giữa chị M và anh T là hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ.
[2.2] Về xác định mâu thuẫn: chị M trình bày vợ chồng chung sống phát sinh
nhiều mâu thuẩn do bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung
nên thường xuyên gây gỗ, cải vã nhau; vợ chồng chung sống nhưng không còn
tình cảm và không quan tâm lẫn nhau. Theo quy định tại Điều 91 của Bộ luật Tố
tụng dân sự, nếu có phản đối yêu cầu của người khác đối với mình thì phải thể
hiện bằng văn bản và cung cấp, giao nộp cho Tòa án tài liệu, chứng cứ để chứng
minh cho sự phản đối đó. Tuy nhiên, từ khi thụ lý vụ án cho đến khi mở phiên tòa
3
xét xử, Toà án Tiến hành tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho anh T; nhưng
anh T không đến Tòa án, không thể hiện ý kiến về việc chị M yêu cầu ly hôn, xem
như anh T không có thiện chí hàn gắn, đoàn tụ với chị M. Như vậy, xác định vợ
chồng anh T và chị M có mâu thuẫn dẫn đến tình trạng hôn nhân trầm trọng, đời
sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên cần áp
dụng khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân gia đình 2014 chấp nhận yêu cầu ly hôn của
chị M.
[2.3] Về con chung: Chị M và anh T có với nhau 01 con chung tên Đoàn
Ngọc Hà C - sinh ngày 23/11/2021. Hiện nay, con chung đang sống với anh T;
khi ly hôn, chị M đồng ý giao con chung cho anh T được trực tiếp nuôi dưỡng,
chị sẽ tự cấp dưỡng nuôi con. Trong quá trình giải quyết vụ án anh T không đến
Tòa án và không thể hiện ý kiến đối với yêu cầu của chị M. Do đó, để không làm
xáo trộn cuộc sống của cháu Đoàn Ngọc Hà C nên xét thấy cần tiếp tục giao cháu
Đoàn Ngọc Hà C cho anh T trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng là phù
hợp với Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Do anh T không có ý kiến
về việc yêu cầu chị M cấp dưỡng nuôi con nên chị M không phải cấp dưỡng nuôi
con. Sau khi ly hôn, chị M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được
cản trở.
[2.4] Về tài sản chung, nợ chung: chị M không yêu cầu giải quyết tài sản
chung nên Tòa án không xem xét giải quyết. Chị Minh xác Đ vợ chồng không có
nợ chung nên không đặt ra giải quyết trong vụ án này.
[3] Từ những nhận định trên, Hội đồng xét xử có căn cứ chấp nhận đề nghị
của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 12 - Tây Ninh.
[4] Về án phí dân sự sơ thẩm: căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí toà án:
Chị Hoàng Thị M phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng, khấu trừ
số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0006657 ngày
01 tháng 4 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh. Chị M đã nộp đủ tiền
án phí.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 91, 227, 228, 238 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 hướng dẫn áp
dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia
đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí toà án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”
của chị Hoàng Thị M đối với anh Đoàn Anh T.
4
Về hôn nhân: cho chị Hoàng Thị M được ly hôn đối với anh Đoàn Anh T.
Về con chung: giao con chung là Đoàn Ngọc Hà C - sinh ngày 23/11/2021
cho anh Đoàn Anh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng; chị M
không phải cấp dưỡng nuôi con do anh T không yêu cầu. Sau khi ly hôn, chị M
có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc
gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì
người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con
theo quy định pháp luật. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình
không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm
sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Khi cần thiết, trên cơ sở lợi ích của con chung thì người trực tiếp nuôi con,
người không trực tiếp nuôi con, cơ quan, tổ chức và cá nhân có thẩm quyền có
quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con, việc cấp dưỡng nuôi con
theo quy định của pháp luật.
Về tài sản chung, nợ chung: chị M không yêu cầu giải quyết tài sản chung
nên Tòa án không xem xét giải quyết. Chị Minh xác Đ vợ chồng không có nợ
chung nên không đặt ra giải quyết.
2. Về án phí: Chị Hoàng Thị M phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000
(ba trăm nghìn) đồng, khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm
nghìn) đồng theo biên lai thu số 0006657 ngày 01 tháng 4 năm 2026 của Thi hành
án dân sự tỉnh Tây Ninh. Chị M đã nộp đủ tiền án phí.
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án
dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 36 và 72 Luật
Thi hành án dân sự năm 2025; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy
định tại Điều 34 Luật Thi hành án dân sự năm 2025./.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
- Đương sự;
- VKSND khu vực 12 – Tây Ninh;
- TAND tỉnh Tây Ninh;
- THADS tỉnh Tây Ninh
- UBND phường Trảng Bàng;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Hoàng Mai
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 313/2026/HNGĐ-ST Bản án số 313/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 313/2026/HNGĐ-ST Bản án số 313/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất