Bản án số 31/2025/HNGĐ-ST ngày 19/05/2025 của TAND huyện Bến Cầu, tỉnh Tây Ninh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 31/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 31/2025/HNGĐ-ST ngày 19/05/2025 của TAND huyện Bến Cầu, tỉnh Tây Ninh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Bến Cầu (TAND tỉnh Tây Ninh)
Số hiệu: 31/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 19/05/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chị Trần Thị Trâm B yêu cầu ly hôn Hoàng Nguyễn Đ, tranh chấp về nuôi con
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẾN CẦU
TỈNH TÂY NINH
Bản án số: 31/2025/HNGĐ-ST
Ngày 19.5.2025
V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẾN CẦU, TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm :
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Nguyễn Thị Cẩm.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Huỳnh Thanh Hùng;
Ông Bùi Quốc Hưng.
- Thư ký phiên tòa: Ông Đỗ Cao CườngThư Tòa án nhân dân huyện
Bến Cầu, tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bến Cầu, tỉnh Tây Ninh tham
gia phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Tuyết Trinh - Kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bến Cầu, tỉnh
Tây Ninh, xét xử thẩm công khai vụ án thụ số: 59/2025/TLST-HNGĐ
ngày 12 tháng 3 năm 2025 về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định
đưa vụ án ra xét xử số: 30/2025/QĐXX-ST ngày 24 tháng 4 năm 2025 Quyết
định hoãn phiên tòa số 15/2025/ST-HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2025, giữa
các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị Trâm B, sinh năm 1999.
Địa chỉ: Ấp LT, xã LTB, thị xã HT, tỉnh Tây Ninh. Có đơn xin vắng mặt.
Bị đơn: Anh Hoàng Nguyễn Đ, sinh năm 2001.
Địa chỉ: Ấp LC, xã LK, huyện BC, tỉnh Tây Ninh. Vắng mặt không lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 05 tháng 3 năm 2025 bản tự khai - nguyên đơn
chị Trần Thị Trâm B trình bày:
Chị anh Hoàng Nguyễn Đ tự nguyện chung sống với nhau vào năm
2022, đăng kết hôn tại y ban nhân dân Long Khánh. Trong thời gian
sống chung, vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn nguyên nhân do vợ chồng
tính tình không hợp nhau nên thường xuyên cãi vả với nhau. Mặc dù, vợ chồng
2
cố gắng hàn gắn hạnh phúc nhưng không thành. vậy, vợ chồng sống ly thân
từ tháng 3/2024 cho đến nay.
Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Hoàng Phát Đ1, sinh ngày
18/10/2022 Hoàng Khánh Q, sinh ngày 28/8/2023, hiện đang sống với ch
Trâm B.
Về tài sản chung, về nợ chung: Không có.
Nay chị yêu cầu ly hôn với anh Đ. Về con chung: Chị yêu cầu tiếp tục nuôi,
không yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nuôi con. Về i sản chung, nợ chung: Không
yêu cầu Tòa án giải quyết.
Quá trình giải quyết vụ án bị đơn anh Hoàng Nguyễn Đ trình bày: Anh
thừa nhận anh và chị Trâm B chung sống từ năm 2022, có 02 con chung, tài sản
chung nợ chung như chị Trâm B trình bày đúng. Nguyên nhân mâu thuẫn
do anh đi làm xa, ít về nhà dẫn đến tình cảm ngày càng phai nhạt. Nay anh đồng
ý ly hôn với chị Trâm B. Vcon chung: anh đồng ý giao chị Trâm B tiếp tục
nuôi cháu Q; anh yêu cầu được trực tiếp nuôi cháu Đ1, không yêu cầu cấp
dưỡng nuôi con. Về tài sản chung và nợ chung không có nên không yêu cầu giải
quyết.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bến Cầu, tỉnh Tây Ninh:
+ Về tố tụng: Thẩm phán thụ vụ án, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử
quyết định đưa vụ án ra xét xử đều bảo đảm đúng quy định về thời hạn, nội
dung, thẩm quyền của Bộ luật Ttụng dân sự; Hội đồng xét xử, Thư phiên
tòa thực hiện đúng trình tự, thủ tục đối với phiên tòa dân sự. Nguyên đơn thực
hiện đúng quyền nghĩa vụ của mình. Bị đơn chưa thực hiện đúng quyền
nghĩa vụ của mình.
+ Về nội dung vụ án: Căn cứ các Điều 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia
đình; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30 tháng 12 năm 2016:
- Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Trần Thị Trâm B đối
với anh Hoàng Nguyễn Đ. Chị Trâm B được ly hôn với anh Đ.
- Về con chung: Giao 02 con chung tên Hoàng Phát Đ1, sinh ngày
18/10/2022 Hoàng Khánh Q, sinh năm 28/8/2023 cho chị Trâm B tiếp tục
nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục.
Ghi nhận chị Trâm B không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu nên không đặt ra xem xét giải
quyết.
- Về án phí sơ thẩm hôn nhân: Chị Trâm B phải chịu án phí theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu trong hồ sơ vụ án được xem xét tại
phiên toà căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, ý kiến của đại diện
Viện kiểm sát, xét thấy:
3
[1] Về tố tụng: Nguyên đơn chị Trần Thị Trâm B vắng mặt nhưng đơn
xin vắng mặt; bị đơn anh Hoàng Nguyễn Đ đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai
nhưng vắng mặt không do. Căn cứ khoản 1, 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân
sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt chị Trâm B, anh Đ.
[2] Về hôn nhân: Chị Trần Thị Trâm B anh Hoàng Nguyễn Đ tự nguyện
chung sống với nhau, đăng kết hôn vào năm 2022 tại UBND Long
Khánh, huyện Bến Cầu, tỉnh Tây Ninh. Vợ chồng chung sống hạnh phúc cho tới
tháng 12/2023 thì phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân vợ chồng bất đồng
quan điểm sống, mâu thuẫn kinh tế gia đình, anh Đ đi làm xa ít về nhà, không
quan tâm chăm sóc vợ con. Nay chị Trâm B yêu cầu ly hôn với anh Đ, Anh Đ
đồng ý ly hôn. Xét thấy hôn nhân của chị Trâm B anh Đ lâm vào tình trạng
trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt
được, căn cứ Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu ly hôn
của chị Trâm B.
[3] Về con chung: Chị Trâm B anh Đ trình bày trong quá trình chung
sống, 02 người con chung tên Hoàng Phát Đ1, sinh ngày 18/10/2022
Hoàng Khánh Q, sinh năm 28/8/2023. Khi ly hôn, chị Trâm B yêu cầu được
nuôi cháu Đ1, cháu Q, không yêu cầu anh Đ cấp dưỡng. Anh Đ yêu cầu được
nuôi cháu Đ1, không yêu cầu chị Trâm B cấp dưỡng; đồng ý giao cháu Q cho
chị Trâm B, anh Đ không phải cấp dưỡng.
Chị Trâm B yêu cầu được nuôi cháu Q, anh Đ đồng ý nên giao cháu Q cho
chị Trâm B nuôi dưỡng là có cơ sở chấp nhận.
Đối với cháu Đ1 cả chị Trâm B và anh Đ đều có yêu cầu nuôi con. Xét thấy
cháu Đ1 hiện dưới 36 tháng tuổi, từ khi sinh ra đến khi B Đ và chTrâm Anh ly
thân, cháu Đ1 sống với chị Trâm B, được chăm sóc, nuôi dưỡng tốt. Đồng thời
từ khi vợ chồng ly thân, anh Đ không có đến thăm con, cho thấy anh không quan
tâm, chăm sóc nhiều cho con, do đó để đảm bảo môi trường ổn định cho cháu
Đ1 phát triển bình thường nên giao cháu Đ1 cho chị Trâm B tiếp tục chăm sóc,
nuôi dưỡng là có cơ sở theo Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình.
Anh Đ không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con do chị Trâm Anh không yêu
cầu.
Anh Đ được quyền thăm nom con chung, không ai được quyền cản trở.
[4] Về tài sản chung, về nchung: Không yêu cầu nên không đặt ra giải
quyết.
[5] Về án phí dân sự sơ thẩm: Theo quy định tại Điều 27 của Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 tchị Trâm B phải chịu án
phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng.
[6] Xét ý kiến của đại diện Viện kiểm sát là có cơ sở chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
4
Căn cứ khoản 1, 3 Điều 228; Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Điều 56,
81, 82, 83 Luật Hôn nhân gia đình; Điều 27 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016.
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Trần Thị Trâm
B anh Hoàng Nguyễn Đ.
Chị Trần Thị Trâm B được ly hôn với anh Hoàng Nguyễn Đ.
2. Về con chung: Giao cháu Hoàng Phát Đ1, sinh ngày 18/10/2022
Hoàng Khánh Q, sinh năm 28/8/2023 cho chị Trâm B tiếp tục trông nom, chăm
sóc, nuôi dưỡng, giáo dục
Anh Đ không nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con do chị Trâm Anh không
yêu cầu.
Anh Đ được quyền thăm nom con chung, không ai được quyền cản tr.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu nên không đặt ra giải
quyết.
4. Về án phí: Chị Trần Thị Trâm B phải chịu án phí dân sự thẩm
300.000 (Ba trăm nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân s
thẩm đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số 0012603 ngày
12 tháng 3 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bến Cầu; chị Trâm
B đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.
5. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương s mặt quyền
kháng cáo bản án này lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh. Đối với đương sự
vắng mặt, quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án
hoặc từ ngày Tòa án niêm yết theo quy định pháp luật./.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- TAND tỉnh Tây Ninh;
- VKSND H.Bến Cầu;
- Chi cục THADS H.Bến Cầu;
- UBND xã Long Khánh;
- Lưu: án văn, hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Thị Cẩm
Tải về
Bản án số 31/2025/HNGĐ-ST Bản án số 31/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 31/2025/HNGĐ-ST Bản án số 31/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất