Bản án số 31/2024/HNGĐ ngày 14/08/2024 của TAND huyện Đất Đỏ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 31/2024/HNGĐ

Tên Bản án: Bản án số 31/2024/HNGĐ ngày 14/08/2024 của TAND huyện Đất Đỏ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Đất Đỏ (TAND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu)
Số hiệu: 31/2024/HNGĐ
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 14/08/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Về quan hệ hôn nhân
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN ĐẤT ĐỎ Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
Bản án số: 31/2024/HN-ST
Ngày: 14-8-2024
V/v: Yêu cầu ly hôn.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẤT ĐỎ
TỈNH BÀ RỊA –VŨNG TÀU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Qúy Cường.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn .
2. Ông Nguyễn Văn Hùng.
- Thư ký phiên tòa: Ông Phan Cao Thiên Thư ký TAND huyện Đất Đỏ.
- Đại diện VKSND huyện Đất Đỏ tham gia phiên tòa: ông Bùi Đức Huân kiểm
sát viên.
Ngày 14-8-2024, tại trụ sở TAND huyện Đất Đỏ xét xử sơ thẩm công khai vụ án
thụ số 100/2024/TLST-HN ngày 14-5-2024 về tranh chấp “yêu cầu ly hôn
theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 33/2NG024/QĐXX-ST ngày 01-7-2024
Quyết định hoãn phiên tòa số 25/QĐ ngày 19-7-2024, giữa các đương sự:
1. Ngun đơn:Nguyễn Thị N, sinh năm: 1992.
Địa chỉ: 8Ô2/1 khu phố H, thị trấn P, huyện Đ, tỉnh BRVT.
(Bà N có đơn xin vắng mặt).
2. Bị đơn: ông Phan Văn H, sinh năm: 1985.
Địa chỉ: 4Ô3/11 khu phố T, thị trấn H, huyện Đ, tỉnh BRVT.
ng H vắng mặt không có lý do).
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Theo đơn khởi kiện và quá trình tố tụng tại tòa án, nguyên đơn Nguyễn Thị
N trình bày: Vào năm 2010 N chung sống vchồng tự nguyện với ông Phan Văn
H đăng kết hôn tại UBND thị trấn H theo giấy chứng nhận kết hôn số 265
ngày 17-12-2018. Sau khi kết hôn vợ chồng sống cùng với gia đình chồng tại 4Ô3/11
khu phố T, thị trấn H hạnh phúc đến đầu năm 2023 thì xảy ra mâu thuẫn do bất
đồng quan điểm, nh tình không hòa hợp nên thường cải vả, ông H không lo làm ăn
và có tính gia trưởng hay dùng những lời lẽ thô tục xúc phạm bà N. Vì không thể chịu
2
đựng được cách sống của ông H nên N bvnhà cha mẹ ruột sống ttháng 4-
2024 đến nay. Nhận thấy tình cảm không còn n N yêu cầu được ly hôn với ông
H.
- Về con chung: Trong quá trình chung sống vợ chồng 01 người con tên
Nguyễn Thị Yến N, sinh ngày 01-01-2012, hiện con đang sống với N từ lúc vợ
chồng ly thân. Sau khi ly hôn N yêu cầu được trực tiếp nuôi con và không yêu cầu
ông H cấp dưỡng.
- Về tài sản chung: vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: bà N khai không có.
* Đối với ông Phan Văn H vắng mặt tại phiên tòa: Quá trình giải quyết vụ án,
Tòa án đã tiến hành tống đạt các thủ tục triệu tập ông H đến Tòa án để ghi nhận ý
kiến đối với yêu cầu khởi kiện của N nhưng ông H không đến cũng không
văn bản nêu ý kiến của mình đối với yêu cầu ly hôn của N không yêu cầu
phản tố.
* Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát:
Về tố tụng:
+ Thẩm phán, Thư Hội đồng xét xử đã thực hiện đầy đủ các quy định của
Bộ luật Tố tụng dân sự khi tiến hành các hoạt động tố tụng, xác định đúng thẩm
quyền, tư cách tham gia tố tụng của các đương strong vụ án xác định đúng quan
hệ tranh chấp của vụ án.
+ Nguyên đơn đã chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật trong quá trình
giải quyết vụ án và có đơn xin vắng mặt tại phiên tòa.
+ Bị đơn không thực hiện đầy đủ quyền nghĩa vụ của mình theo quy định,
không mặt theo giấy triệu tập của Tòa án, không tham gia phiên họp kiểm tra việc
giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ hòa giải, không tham gia phiên tòa
thẩm. Do vậy, Tòa án xét xử vắng mặt bđơn đúng quy định tại Điều 228 của Bộ
luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, ý kiến trình
bày của đương sự, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên
đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hồ vụ án đã được xem xét
tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, HĐXX nhận định:
[1] Về tố tụng:
- Nguyễn Thị N ông Phan Văn H chung sống vợ chồng vào năm 2010
đăng kết hôn. Nay N yêu cầu ly hôn với ông H nên xác định đây là vụ án
hôn nhân gia đình về việc yêu cầu ly hôn” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ
luật Tố tụng dân sự. Nơi trú của ông H tại thị trấn H, huyện Đất Đỏ nên Tòa án
nhân dân huyện Đất Đỏ thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại điểm a
khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 BLTTDS.
3
- Bị đơn ông Phan Văn H đã được Toà án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để
tham gia phiên toà nhưng vẫn vắng mặt không lý do. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều
227 và khoản 3 Điều 228 BLTTDS xét xử vắng mặt ông H.
[2] Về nội dung:
Nguyễn Thị N ông Phan Văn H chung sống vợ chồng đăng kết
hôn nên hôn nhân này hợp pháp. Trong quá trình chung sống, N nhận thấy mâu
thuẫn gia đình đã thật sự trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn
nhân không đạt được nên yêu cầu ly hôn. Còn ông H cố tình không đến Tòa án điều
này chứng tỏ ông H không thiện chí trong việc giải quyết mâu thuẫn gia đình
hàn gắn tình cảm vợ chồng. Do đó, căn cứ khoản 1 Điều 51 khoản 1 Điều 56 Luật
Hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà N đối với ông H.
- Về con chung: N ông H 01 người con tên Nguyễn Thị Yến N, sinh ngày
01-01-2012, hiện con đang sống với N từ lúc vợ chồng ly thân. Sau khi ly hôn bà
N yêu cầu được trực tiếp nuôi con và không yêu cầu ông H cấp dưỡng. Xét thấy yêu
cầu của N phù hợp theo quy định tại các Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân gia
đình và cháu N cũng có nguyện vọng muốn được ở với bà N nghĩ nên chấp nhận theo
yêu cầu của N. Việc N không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con tự nguyện
và không trái pháp luật nên chấp nhận.
- Về tài sản chung: vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: bà N khai không có nên không xét đến.
[3] Về án p: N phải chịu án phí theo quy định, ông H không phải chịu án
phí.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39; Điều 228; Điều
273 Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia
đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 về án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1/ Về quan hệ hôn nhân: Nguyễn Thị N được ly hôn với ông Phan Văn H.
2/ Về con chung: Nguyễn Thị N được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thị
Yến N, sinh ngày 01-01-2012. Bà N không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con.
N ông H đều quyền, nghĩa vụ trông nom chăm sóc giáo dục nuôi
dưỡng con chung; quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được quyền cản
trở. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở
người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục
con.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây
ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm c, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người
4
trực tiếp nuôi con quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người
đó.
quyền lợi của con chung, cha, mẹ, nhân, tổ chức được quy định tại khoản
5 Điều 84 Luật HN và GĐ có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con
hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
3/ Về tài sản chung: tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết.
4/ Về nợ chung: không có n không xét đến.
5/ Về án phí: Nguyễn Thị N phải chịu 300.000đ án phí HNGĐ-ST. Nhưng
được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ theo biên lai thu tiền số 004899
ngày 02-5-2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đất Đỏ. N đã nộp đủ án
phí; ông H không phải chịu án phí.
Các đương sự được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (đối
với đương sự vắng mặt thời hạn trên được tính từ ngày nhận hoặc bản án được niêm
yết) để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu xét xử phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi nh án, tự nguyện thi hành án hoặc
bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b 9 Luật thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành
án dân sự./.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh BRVT. THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ.
- VKSND h Đất Đỏ.
- THA h Đất Đỏ.
- UBND tt Phước H.
- Đương sự. (Đã ký)
- Lưu Vphòng.
Lê Qúy Cường
Tải về
Bản án số 31/2024/HNGĐ Bản án số 31/2024/HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 31/2024/HNGĐ Bản án số 31/2024/HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất