Bản án số 31/2017/HNGĐ-ST ngày 22/09/2017 của TAND huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 31/2017/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 31/2017/HNGĐ-ST ngày 22/09/2017 của TAND huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Ý Yên (TAND tỉnh Nam Định)
Số hiệu: 31/2017/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 22/09/2017
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chị Vi Thị Kim T- Sinh năm 1991. Nơi ĐKHKTT
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Ý YÊN
TỈNH NAM ĐỊNH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hạnh phúc
Bản án số: 31/2017/HNGĐ-ST
Ngày: 22-9-2017
V/v ly hôn, tranh chấp v nuôi con
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Ý YÊN, TỈNH NAM ĐỊNH
- Thành phần Hội đồng xét xử thẩm gm có:
Thẩm phán - Ch to phiên toà: Ông Vũ Tiến Mãn
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Trng To
Ông Bùi Đức Hnh
- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Thành Nam - Thư ký Toà án nhân dân huyện
Ý Yên, tỉnh Nam Định.
- Đại din Vin kiểm sát nhân dân huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định tham gia
phiên tòa: Bà Nguyễn Th Diu Thu - Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 9 năm 2017, ti Tr s Toà án nhân dân huyện Y xét xử
thẩm công khai vụ án thụ số: 118/2017/TLST - HNGĐ ngày 26 tháng 5 năm 2017
v tranh chấp “Ly hôn, tranh chấp v nuôi con” theo Quyết định đưa v án ra xét xử
s: 118/2017/QĐXXST - HNGĐ, ngày 15 tháng 8 năm 2017 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ch Vi Th Kim T- Sinh năm 1991.
Nơi ĐKHKTT: Đội 2 T, xã Y, huyện Y, tỉnh Nam Định.
Nơi ở: K, xã M, huyn B, tnh Qung Ninh.
B đơn: Anh Đỗ Văn N- Sinh năm 1987.
Nơi ĐKHKTT: Đội 2 T, xã Y, huyện Y, tỉnh Nam Định.
Tại phiên tòa: Có mt ch T, vng mt anh N.
NI DUNG V ÁN:
Theo đơn khởi kin, bn t khai nguyên đơn chị Vi Th Kim T trình bày:
Ch kết hôn với anh Đỗ Văn N vào ngày 31 tháng 8 năm 2009, đăng ký kết hôn
ti y ban nhân dân Y, huyn Y, tỉnh Nam Định. Sau khi kết hôn anh, ch chung
sng hòa thuận đưc khoảng hai năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do tính
tình, quan điểm sng ca v chồng trái ngược nhau. Anh N thường c bạc, rượu chè
không quan tâm đến v con dẫn đến v chồng thường xuyên xảy ra xát, cãi chi
nhau. Ch anh N sống ly thân, chm dt quan h v chng t tháng 12 năm 2012
2
cho đến nay. Ch T xác định tình cảm v chng không còn, không th đoàn t đưc
nên đề ngh Toà án giải quyết cho ch được ly hôn với anh N.
V con chung: Ch anh N hai con chung cháu Đỗ B - Sinh ngày
08/9/2009 cháu Đỗ Quc H - Sinh ngày 29/12/2011. Sau ly hôn chị nguyện
vọng được trc tiếp nuôi dưỡng cháu B, để anh N nuôi dưỡng cháu H; không bên nào
phi cấp dưỡng nuôi con chung.
V tài sản chung, n chung và các vấn đề khác trong quan h hôn nhân chị
anh N không có gì, không đề ngh Tòa án giải quyết.
Sau khi th vụ án, Tòa án đã gửi thông báo thụ v án cho anh N tiến
hành báo gi nhiu lần nhưng anh N không mặt theo giy triu tập. Tòa án đã thu
thp chng cứ, được địa phương chị gái của anh N ch Đỗ Th L cho biết: Anh
Đỗ Văn N ch Vi Th Kim T kết hôn ngày 31/8/2009 đăng kết hôn tại y
ban nhân dân Y, huyn Y, tỉnh Nam Định. Nguyên nhân mâu thuẫn gia ch T
anh N ch yếu do anh N nghi ng ch T quan hệ bất chính với người đàn ông
khác; ch T đã bỏ nhà đi t khoảng tháng 7/2014 cho đến nay. Anh N và chị T hai
con chung như chị T trình bày đúng; anh N chị T không tài sản chung. Theo
ch L cung cấp thì tt c các văn bản t tụng và giấy triu tp của Tòa án gi cho anh
N, ch L đã thông báo chuyển li cho anh N; anh N đã biết được vic ch T xin ly
hôn nhưng bận công việc nên đề ngh Tòa án gii quyết v án vắng mt, anh N
nguyn vọng được nuôi dưỡng cháu H. Chính quyền Y, huyn Y chị L đề ngh
Tòa án giải quyết v án theo quy định của pháp luật.
Do anh N vng mặt nên Toà án không tiến hành hoà giải được quyết định
đưa vụ án ra xét xử theo quy định của pháp luật.
Tại phiên tòa: Ch T vn gi nguyên yêu cầu của mình.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến đánh giá quá trình gii quyết v án, Tòa án đã
th lý, tiến hành thu thp chng c thực hiện các thủ tc t tụng đúng pháp lut.
Tại phiên tòa: Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư Tòa án thc hiện đúng quy
định của pháp luật; nguyên đơn chấp hành tốt quy định của pháp luật; b đơn được
triu tp hp l nhưng vẫn vng mt.
V ni dung gii quyết v án: Sau khi kết hôn chị Vi Thi Kim T anh Đỗ
Văn N chung sống được thi gian ngắn thì phát sinh mâu thun, do v chng thiếu s
tin tưởng nhau nên thường xuyên xảy ra xát; anh N ch T đã ly thân t lâu.
vậy đề ngh áp dụng Điu 56 Luật hôn nhân gia đình gii quyết đ ch T được ly hôn
vi anh N. V con chung: Giao ch T đưc trc tiếp nuôi dưỡng cháu Đỗ Hà B - Sinh
ngày 08/9/2009; anh N trc tiếp nuôi dưỡng cháu Đỗ Quc H - Sinh ngày 29/12/2011
không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung là phù hợp với Điều 81, 82 và Điều 83
3
Luật hôn nhân và gia đình. V án phí: Chị T phi nộp án phí ly hôn sơ thẩm theo quy
định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ vụ án được thm tra tại phiên toà
và căn cứ vào kết qu tranh lun tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. V t tng: Sau khi th vụ án, Tòa án đã tiến hành gửi thông báo thụ
v án, triệu tp hp l anh Đỗ Văn N đến Tòa án để cung cấp các tài liệu chng c,
tham gia phiên hp kim tra vic giao np, tiếp cn, công khai chng c, tham gia
phiên hòa giải, tham gia phiên tòa nhưng anh N vng mặt không do. Đ m li
phiên tòa này, Tòa án đã tiếp tc thc hin tống đạt, thông báo đầy đủ, hp l quyết
định hoãn phiên tòa giy triu tập phiên tòa lần hai nhưng anh N vn vng mt.
Căn cứ Đim b Khoản 2 Điều 227 ca B lut t tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết
định tiến hành phiên tòa xét xử v án vắng mt b đơn.
[2]. V ni dung: Cuộc hôn nhân gia ch Vi Th Kim T anh Đỗ Văn N
được xác lập vào ngày 31/8/2009, đăng kết hôn tại y ban nhân dân Y,
huyn Y, tnh Nam Định hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn anh, ch chung sng
hạnh phúc được mt thi gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do v
chng không tôn trọng thiếu nim tin nhau dẫn đến xảy ra xát, cãi chửi nhau.
Ch T đã đưa cháu Đỗ B v nhà bố m đẻ sinh sng anh, ch sống ly thân chấm
dt mi quan h v chng t tháng 7 năm 2014 cho đến nay. Anh N biết được vic
ch T gửi đơn đến Tòa án xin được ly hôn, nhưng anh không đến Tòa án để làm việc,
điều đó chứng t anh N b mặc, không còn thiết tha hàn gắn hạnh phúc gia đình. Hội
đồng xét x xét thấy quan h hôn nhân của anh, ch đã lâm vào tình trng trm trng,
đời sống chung không th kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. vậy cn
chp nhận yêu cầu xin ly hôn của ch T; x cho anh, ch ly hôn phù hợp với Điều
56 Luật hôn nhân và gia đình.
V con chung: Xét yêu cầu ca ch T v việc được trc tiếp nuôi dưỡng cháu
Đỗ B - Sinh ngày 08/9/2009 đ anh N trc tiếp nuôi ng cháu Đỗ Quc H -
Sinh ngày 29/12/2011. Hội đồng xét xử xét thấy, sau khi sống ly thân anh, ch đã tự
phân chia ch T nuôi cháu B, anh N nuôi cháu H; cháu B nguyện vng tiếp tc
đưc vi ch T; để đảm bo quyn li ca con chung cn giao ch T trc tiếp nuôi
ỡng cháu B, anh N trc tiếp nuôi dưỡng cháu H không bên nào phi cấp dưỡng
nuôi con chung là phù hợp quy định tại Điều 81 ca Luật hôn nhân và gia đình. Chị T
anh N quyền, nghĩa v đối vi con chung theo quy định ti Điu 82, 83 Lut
hôn nhân và gia đình.
4
V tài sản chung, n chung các vấn đề khác trong hôn nhân: Ch T không
yêu cầu Toà án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không đề cập xem xét.
[3]. V án phí: Ch Vi Th Kim T phi chịu án phí ly hôn theo quy đnh ca
Điu 147 B lut t tụng dân s Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14, ngày 30
tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường v Quc hội quy định v mc thu, min,
gim, thu, np, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Các đương sự quyền kháng cáo theo quy đnh của Điều 271, 272 Điều
273 ca B lut t tng dân sự.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng các Điều 51, 56, 81, 82, 83 ca Luật hôn nhân và gia đình.
Căn c Điu 147 B lut t tụng dân sự; Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14,
ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường v Quc hi quy định v mc thu,
min, gim, thu, np, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. V hôn nhân: Xử ly hôn giữa ch Vi Th Kim T và anh Đỗ Văn N.
2. V con chung: Giao cho ch Vi Th Kim T trc tiếp nuôi dưỡng cháu Đỗ
B - Sinh ngày 08/9/2009; anh Đỗ Văn N trc tiếp nuôi dưỡng cháu Đỗ Quc H - Sinh
ngày 29/12/2011. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Không ai được cn tr quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn.
3. V tài sản chung, n chung và các vấn đề khác trong quan h hôn nhân: Ch
T không yêu cầu Toà án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không đề cập xem xét.
4. V án phí thẩm ly hôn: Ch Vi Th Kim T phi nộp 300.000đ. Đối tr
vi s tin 300.000đ ch Thoa đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số
BB/2012/08242, ngày 26/5/2017 ca Chi cục Thi hành án dân s huyn Y. Ch Vi
Th Kim T đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm.
Ch Vi Th Kim T được kháng cáo trong hạn 15 ngày k t ngày tuyên án. Anh
Đỗ Văn N được kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể t ngày nhận được bản án hoc k
t ngày niêm yết.
TM. HI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CH TO PHIÊN TÒA
Nơi nhận:
- TAND tnh;
- VKSND tnh, huyn;
- Chi cục Thi hành án dân sự; (Đã ký)
- Các đương sự;
- UBND xã Y;
- Lưu: HS, VP. Tiến Mãn
Tải về
Bản án số 31/2017/HNGĐ-ST Bản án số 31/2017/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất