Bản án số 30/2026/LĐ-ST ngày 25/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai về tranh chấp về việc thực hiện thoả ước lao động tập thể

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 30/2026/LĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 30/2026/LĐ-ST ngày 25/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai về tranh chấp về việc thực hiện thoả ước lao động tập thể
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về việc thực hiện thoả ước lao động tập thể
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 2 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai
Số hiệu: 30/2026/LĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 25/03/2026
Lĩnh vực: Lao động
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tuyến bố HĐ lao động vô hiệu
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂNCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VC 2 ĐỒNG NAI Độc lp T do Hnh phúc
Bản án số: 30/2026/-ST.
Ngày: 25 - 3 - 2026.
V/v “Tranh chấp về yêu cầu
tuyên b hợp đồng lao động vô hiu”.
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - ĐỒNG NAI
- Thành phn Hội đồng xét x sơ thẩm gm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Thanh Hoa.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Thị Ánh ng Nguyên Ủy viên ban thường v của Liên đoàn lao
động huyn Long Thành (cũ).
2. Trn Th Hồng Phượng Nguyên Ủy viên ban thường v của Liên đoàn
lao động huyện Long Thành (cũ).
- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Ông Đặng Xuân Lâm Thư ký Tòa án
nhân dân khu vực 2 - Đồng Nai.
- Đại din Vin kim sát nhân dân khu vực 2 - Đng Nai tham gia phiên tòa:
Lê Thị Hồng Hà – Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 3 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 2 - Đồng Nai mở
phiên tòa xét xthẩm công khai ván dân sự thụ số 52/2025/TLST-LĐ ngày
04/11/2025 v việc: “Tranh chấp vu cu tuyên b hợp đồng lao động vô hiu”, theo
Quyết định hoãn phiên tòa số 22/2026/QĐST-ngày 04 tháng 3 năm 2026, giữa các
đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1990.
Địa ch thường trú: ấp T, xã A, thành phố Cần Thơ (cũ ấp T, A, huyện C, tỉnh
Sóc Trăng).
Nơi ở hiện nay: nhà trọ bà Dương Thị Thanh H, khu phố M, xã N, tỉnh Đồng Nai
(trước là khu phố M, thị trấn H, huyện N, tỉnh Đồng Nai).
Người đại din theo y quyn: Lương Thị L, sinh năm 1990.
Địa ch liên h: ng ty L1, p X, xã N, tỉnh Đồng Nai.
-B đơn:
1. Bà Huỳnh Thị T, sinh năm 1993.
Địa ch thường trú: tC, ấp T, Đ, tỉnh Đồng Nai (cũ là ấp T, P, huyện N, tỉnh
Đồng Nai).
Nơi ở hiện nay: H, khu phố C, phường B, thành phố Hồ Chí Minh (cũ là phường
M, huyện B, tỉnh Bình Dương).
2. Công ty TNHH H1.
Địa ch tr s: đưng T, khu công nghip N, xã N, tnh Đồng Nai.
i din theo ủy quyền của nguyên đơn, bà Tiên đ N1 vng mt, Công ty TNHH
H1 vng mt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Trong quá trình giải quyết vụ án, phía nguyên đơn Nguyễn Thị N người
đại din theo y quyn trình bày:
Bà N và bà Huỳnh Thị T có quan hệ họ hàng, quen biết, bà T cũng là bạn bà N.
Về quá trình làm việc và tham gia bảo hiểm xã hội của bà N Nguyễn Thị N:
T tháng 12/2010 đến tháng 8/2012: làm vic và tham gia bảo hiểm xã hội (viết
tắt là BHXH) tại Công ty M với mã số BHXH 7509041150.
T tháng 9/2008 đến tháng 5/2009 làm vic tham gia BHXH tại Công ty TNHH
H2 với mã số BHXH 7508212673.
T tháng 7/2009 đến tháng 6/2010; t tháng 11/2012 đến tháng 4/2015 làm vic
và tham gia BHXH ti Công ty TNHH W vi mã số BHXH 7508212673.
T tháng 4/2019 đến tháng 3/2020 m việc tham gia BHXH tại Công ty TNHH
H2 với mã số BHXH 9421940425.
T tháng 5/2020 đến tháng 3/2021 làm vic và tham gia BHXH ti Công ty TNHH
E vi mã số BHXH 9421940425.
T tháng 5/2021 đến nay làm vic và tham gia BHXH tại Công ty TNHH V với
mã số BHXH 9421940425.
Do không hiểu biết pháp luật, trong thời gian cần xin việc làm, vì lý do bà Huỳnh
Thị T chưa đủ tui ký hợp đồng lao động nên bà Hunh Th T đã mượn h xin việc
ca bà N hồ sơ tư pháp của của N để xin vic và làm vic ti công ty TNHH H1
t tháng 4/2009 đến tháng 9/2010, đóng bảo him xã hội theo mã số 7509041150.
Do đó, hiện nay trên h thng ca ngành bo him xã hội Việt Nam thì N
thời gian đóng bảo him hội của sổ bảo hiểm xã hội số 7508212673 (do N
tham gia đóng bảo him xã hội) 7509041150 (do T tham gia bảo hiểm hội bằng
thông tin của N) trùng từ tháng 4/2009 đến tháng 5/2009 và t tháng 7/2009 đến
tháng 6/2010. Vic này dẫn đến N không thể hưởng các quyn li bo him xã hội
theo quy định vì không làm đưc th tc.
S vic trên dẫn đến bà N không thể làm thủ tục để ng các quyn li theo quy
định.
Vì bà Huỳnh Thị T sử dụng thông tin nhân thân của bà Nguyễn Thị N ký kết hợp
đồng lao động vi Công ty TNHH H3 nên hợp đồng lao động này giao kết trái quy định,
vi phm nguyên tc trung thực quy định ti khoản 1 Điều 15 B luật lao động vi
phạm nghĩa vụ của người lao động theo quy định ti khoản 2 Điều 16 B luật lao động
năm 2019 nên hiệu toàn b theo quy định tại điểm b khon 1 Điu 49 B lut lao
động năm 2019. Việc này dẫn đến việc đăng ký bảo hiểm xã hội của bà Huỳnh Thị T sử
dụng thông tin của bà Nguyễn Thị N đưc cp mã số bảo hiểm hội số 7509041150
vi phạm điều cấm quy đnh ti khoản 2 Điều 14 Lut bo him xã hội năm 2006.
Yêu cầu Tòa án giải quyết: Tuyên vô hiu hp đồng lao đng gia bà Nguyn Th
N (thực chất Huỳnh Thị T sử dụng thông tin của Nguyễn Thị N) Công ty TNHH
H1 t tháng 4/2009 đến tháng 9/2010.
- Trong quá trình giải quyết vụ án, b đơn Huỳnh Thị T trình bày:
Nguyễn Thị N và bà có quan hệ họ hàng, quen biết đồng thi là bn bè.
Do không hiểu biết pháp luật, trong thời gian cần xin việc làm, vì do bà chưa đ
tui ký hợp đồng lao động nên đã mượn h xin việc h pháp của ca
Nguyn Th N đ xin vic làm vic ti công ty TNHH H1 t tháng 04/2009 đến tháng
9/2010, đóng bảo him xã hội theo mã số 7509041150.
Do đó, hiện nay trên h thng ca ngành bo him xã hội Việt Nam thì Nguyễn
Thị N có thời gian đóng bo him xã hội của sổ bảo hiểm xã hội số 7508212673 (do
Nguyễn Thị N tham gia đóng bảo him xã hội) và 7509041150 (do bà tham gia bảo
hiểm hội bằng thông tin của Nguyễn ThN) trùng từ tháng 4/2009 đến tháng
5/2009 t tháng 7/2009 đến tháng 6/2010. Vic này dẫn đến Nguyn Th N không
thể hưởng các quyn li bo him xã hội theo quy định vì không làm đưc th tc.
Nay bà được cơ quan bảo him xã hội và Toà án giải thích quy định ca pháp lut
nên đã biết việc mình sử dụng thông tin giấy tờ của bà N đ hợp đồng lao động,
tham gia bo him xã hội dưới tên ca bà N là trái pháp luật. Nên bà hoàn toàn đng ý
với yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị N về việc yêu cầu Tòa án Tuyên vô hiu hp
đồng lao động gia bà Nguyn Th N (thực chất T sử dụng thông tin của bà Nguyễn
Thị N) và Công ty TNHH H1 từ tháng 4/2009 đến tháng 9/2010. Vì hợp đồng nói trên
không phi N ký, N cũng không làm việc, tham gia BHXH tại Công ty TNHH H1
từ tháng 4/2009 đến tháng 9/2010, mà người đóbà.
Bà không yêu cầu Tòa án gii quyết hu qu ca hợp đồng vô hiu.
- Trong quá trình giải quyết v án, b đơn Công ty TNHH H1 không đến Tòa án
tham gia tồ tụng và không gửi ý kiến cho Tòa án nên không có lời trình bày.
- Ý kiến phát biu của đi din Vin kim sát khu vc 2 Đồng Nai:
Tại phiên tòa, đại din Vin kim sát nhân dân khu vc 2 Đồng Nai phát biu ý
kiến v vic tuân theo pháp lut ca Thm phán, Hội đồng xét x được thc hiện đúng
theo quy đnh ca B lut t tng dân s t khi Tòa án thụ lý vụ án đến khi Hội đồng
xét x vào phòng nghị án. Các đương sự đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ tố tụng
của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về việc giải quyết vụ án: Xét yêu cu khi kin của nguyên đơn: Tuyên bố hp
đồng lao động gia Công ty TNHH H1 và Nguyễn ThN từ tháng 4/2009 đến tháng
9/2010 vô hiu, nhận thấy: Từ tháng 4/2009 đến tháng 9/2010 bà Huỳnh Thị T sử dụng
thông tin nhân của Nguyễn Thị N để kết hợp đồng lao động vi C, dẫn đến
trùng thời gian đóng bo him xã hội, ảnh hưởng đến quyn và li ích hp pháp ca
N. Hợp đồng lao động ký kết gia Nguyễn Thị N, thực chất do Hunh Th T
đứng tên ký với Công ty TNHH H1.
Tại biên bản làm việc ngày 03/3/2023, giữa Bảo hiểm hội huyện N, tỉnh Đồng
Nai vi Nguyễn Thị N và bà Huỳnh ThT thể hiện:
Quá trình tham gia BHXH, BHTN của bà Nguyễn Thị N, sinh ngày 22/5/1990;
số CCCD: 094190011090 trên hệ thống TST, TCS của ngành BHXH. Bà Nguyễn Thị
N đưc cp 04 s BHXH mã số BHXH 7508212673, 7509041150, 7509086260,
9421940425 có quá trình tham gia BHXH, BHTN thể hiện như sau:
+ Sổ BHXH mã số 7508212673:
T tháng 9/2008 đến tháng 5/2009 làm vic ti Công ty TNHH H2; t tháng
7/2009 đến tháng 6/2010 làm vic ti Công ty TNHH W thời gian này đã hưởng BHXH
theo quyết đnh s 2266/QĐ-BHXH, đã hưởng BHTN theo quyết đnh s 1313 ngày
15/06/2015.
T tháng 11/2012 đến tháng 4/2015 làm vic ti Gông ty T2 thời gian này đã
hưởng BHXH theo quyết định 0496/QĐ-BHXH, đã hưởng BHTN theo quyết đnh s
1313 ngày 15/6/2015.
+ Sổ BHXH mã số 7509041150:
T tháng 4/2009 đến tháng 9/2010 làm vic ti C1; t tháng 12/2010 đến tháng
8/2012 làm vic ti Công Ty TNHH M thời gian này đã hưởng BHXH 1 ln theo quyết
định s 04107/QĐ-BHXH ngày 05/5/2016, chưa hưởng BHTN.
+ Sổ BHXH mã số 7509086260:
T tháng 8/2009 đến tháng 10/2010 ti Công ty TNHH M1 thời gian này đã
hưởng BHXH 1 ln theo quyết định s 4990/QĐ-BHXH ngày 09/11/2011, chưa hưởng
BHTN.
+ Sổ BHXH 9421940425:
T tháng 4/2019 đến tháng 3/2020 làm vic ti Công ty TNHH H4 thi gian này
chưa hưởng BHXH, chưa hưng BHTN.
T tháng 5/2020 đến tháng 3/2021 làm vic ti Công ty TNHH E VINA thi gian
này chưa hưởng BHXH, chưa hưởng BHTN.
T tháng 5/2021 đến hin ti làm vic ti CÔNG TY TNHH V1 VIETNAM thi
gian này chưa hưởng BHXH, chưa hưng BHTN.
Hin ti, thời gian tham gia BHXH, BHTN đóng trùng như sau:
+ T tháng 4/2009 đến tháng 5/2009 (02 tháng); t tháng 7/2009 đến tháng
6/2010 (12 tháng) giữa số 7509041150 ã hưởng BHXH, chưa hưởng BHTN) và
mã số 7508212673 (đã hưởng BHXH, đã hưởng BHTN).
+ T tháng 8/2009 đến tháng 9/2010 (14 tháng) gia mã số 7509041150 ã
hưởng BHXH, chưa hưởng BHTN) mã số 7509086260 ã hưởng BHXH, chưa
ng BHTN).
+ T tháng 8/2009 đến tháng 6/2010 (11 tháng) gia mã số 7508212673 ã
hưởng BHXH, đã hưởng BHTN) mã số 7509086260 (đã hưởng BHXH, chưa hưởng
BHTN).
Tại Tòa, Hunh Th T cũng đã thừa nhận mượn thông tin nhân (h
sơ) của bà Nguyễn Thị N để thc hin vic hợp đồng lao đồng vi ng ty TNHH
H1. Vic bà N cho T n h để giao kết hợp đồng lao động tham gia bo
him xã hội là hành vi bị nghiêm cấm theo quy đnh ti khon 2 Điều 14 của Luật Bảo
hiểm hội số 58/2014/QH13 ngày 20/11/2014, hiện nay theo quy định ti khon 4
Điu 17 ca Lut Bo him xã hội số 71/2006/QH11 ngày 29/6/2006. Việc Hunh
Th T n h bà N để giao kết hợp đồng lao động hành vi vi phm nguyên tc
“trung thực” và vi phạm nghĩa vụ cung cp thông tin khi giao kết hợp đồng lao động.
Do đó, hợp đồng lao động ký kết gia Công ty TNHH H1 và bà Nguyễn Thị N,
thời gian từ tháng 4/2009 đến tháng 9/2010 vô hiu.
Từ phân tích trên, đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà N.
V hu qu ca hợp đồng hiu: N không yêu cầu giải quyết hậu quả
của hợp đồng vô hiệu do đó không xem xét giải quyết.
NHẬN ĐNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cu các tài liu trong h vụ án được thm tra ti phiên a,
căn cứ vào kết qu tranh lun ti phiên tòa, Hội đồng xét x nhận định:
[1] Về tố tụng: Đại din theo y quyn của nguyên đơn, bà Tiên đề N1 vng mt,
Công ty TNHH H1 vắng mặt nên căn cứ đim b khoản 2 Điều 227, khon 1 và khon 3
Điều 228, Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt tt c các đương sự.
[2] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết vụ án: Bà Nguyễn Thị N khởi
kiện đối vi Huỳnh Thị T và Công ty TNHH H1 đ yêu cu tuyên b hợp đồng lao
động vô hiu do bà N cho bà T n h sơ cá nhân để ký hợp đồng lao động vi Công
ty TNHH H1 nên xác định quan h pháp luật là “Tranh chấp v yêu cu tuyên b hp
đồng lao động vô hiu” được quy đnh ti khon 1 Điu 32 của Bộ luật Tố tụng dân sự,
b đơn có nơi trú trụ sở tại Đ, xã N, tỉnh Đồng Nain vụ án thuộc thẩm quyền
giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Đồng Nai theo Nghị quyết
81/2025/UBTVQH15 ca Ủy ban Thường v Quc hi, hiu lc t 01/7/2025 quy
định phm vi thm quyn theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực, điểm c khon 1
Điều 35, điểm a khoản 1 Điu 39 ca B lut T tng dân s; khoản 2 Điu 1 Lut s
85/2025/QH15 ngày 25/6/2025 ca Quc hi sửa đổi, b sung mt s điu ca B lut
T tng dân s, Lut t tng hành chính, Luật tư pháp người chưa thành niên, Luật phá
sản và Luật hòa giải, đối thoi ti Tòa án.
[3] V cách tham gia tố tng: Xác định Nguyễn Thị N nguyên đơn,
Huỳnh Thị T và Công ty TNHH H1 là b đơn.
[4] Về việc áp dụng Bộ luật lao động đ áp dng gii quyết tranh chp: Các bên
tranh chp hợp đồng lao động trong giai đon t 4/2009 đến tháng 9/2010 nên áp dng
B luật lao động năm 1994 ã đưc sửa đổi b sung năm 2002, 2006, 2007) đ gii
quyết.
[5] V thi hiu khi kiện: Các bên đương sự không yêu cu áp dng v thi hiu
nên căn cứ quy đnh tại Điều 190 B luật lao động năm 2019, Điều 184 B lut T tng
dân s năm 2015, Tòa án không áp dụng thời hiệu.
[6] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Nguyễn Thị N nhận thấy:
Tại biên bản làm việc ngày 03/3/2023 của Bảo hiểm xã hội huyện N (nay Bo
him xã hội cơ sở Nhơn Trạch) giữa cơ quan bảo him và Nguyễn Thị N, bà Huỳnh
Thị T thì cơ quan bảo hiểm xác định: Qua tra cứu thông tin quá trình tham gia BHXH,
BHTN (bảo hiểm thất nghiệp) của Nguyễn Thị N, sinh ngày 22/5/1990; số CCCD:
094190011090 trên hệ thống TST, TCS của ngành BHXH. Bà Nguyễn ThN được cấp
04 số BHXH số BHXH 7508212673, 7509041150, 7509086260, 9421940425 có
quá trình tham gia BHXH, BHTN thể hiện như sau:
+ Sổ BHXH mã số 7508212673:
Từ tháng 9/2008 đến tháng 5/2009 làm việc tại Công ty TNHH H2; từ tháng
7/2009 đến tháng 6/2010 làm việc tại Công ty TNHH W thời gian này đã hưởng BHXH
theo quyết định số 2266/QĐ-BHXH, đã hưởng BHTN theo quyết định số 1313 ngày
15/6/2015.
Từ tháng 11/2012 đến tháng 4/2015 làm việc tại Gông ty T2 thời gian này đã
hưởng BHXH theo quyết định 0496/QĐ-BHXH, đã hưởng BHTN theo quyết định số
1313 ngày 15/6/2015.
+ Sổ BHXH mã số 7509041150:
Từ tháng 4/2009 đến tháng 9/2010 làm việc tại C1; từ tháng 12/2010 đến tháng
8/2012 làm việc tại ng Ty TNHH M thời gian này đã hưởng BHXH 1 lần theo quyết
định số 04107/QĐ-BHXH ngày 05/5/2016, chưa hưởng BHTN.
+ Sổ BHXH mã số 7509086260:
Từ tháng 8/2009 đến tháng 10/2010 tại Công ty TNHH M1 thời gian này đã hưởng
BHXH 1 lần theo quyết định số 4990/QĐ-BHXH ngày 09/11/2011, chưa hưởng BHTN.
+ Sổ BHXH 9421940425:
Từ tháng 4/2019 đến tháng 3/2020 làm việc tại Công ty TNHH H4 thời gian này
chưa hưởng BHXH, chưa hưởng BHTN.
Từ tháng 5/2020 đến tháng 3/2021 làm việc tại Công ty TNHH E VINA thời gian
này chưa hưởng BHXH, chưa hưởng BHTN.
Từ tháng 5/2021 đến hiện tại làm việc tại CÔNG TY TNHH V1 VIETNAM thời
gian này chưa hưởng BHXH, chưa hưởng BHTN.
Hiện tại, thời gian tham gia BHXH, BHTN đóng trùng như sau:
+ Từ tháng 4/2009 đến tháng 5/2009 (02 tháng); từ tháng 7/2009 đến tháng 6/2010
(12 tháng) giữa số 7509041150 ã hưởng BHXH, chưa hưởng BHTN) số
7508212673 ã hưởng BHXH, đã hưởng BHTN).
+ Từ tháng 8/2009 đến tháng 9/2010 (14 tháng) giữa số 7509041150 ã hưởng
BHXH, chưa hưởng BHTN) số 7509086260 ã hưởng BHXH, chưa ởng
BHTN).
+ Từ tháng 8/2009 đến tháng 6/2010 (11 tháng) giữa số 7508212673 ã hưởng
BHXH, đã hưởng BHTN) số 7509086260 ã hưởng BHXH, chưa ởng
BHTN).
Căn cứ d liệu tham gia BHXH, BHTN do quan BHXH qun lý nội dung
trình bày của Nguyễn Thị N, Huỳnh Thị T các quy định ca pháp lut v
BHXH, BHTN. Bo him hi huyn N (nay bo him sở N2) ý kiến như
sau:
Việc bà Nguyễn Thị N cho bà Huỳnh Thị T n h sơ để giao kết hợp đồng lao
động tham gia BHXH, BHTN hành vi b nghiêm cấm theo quy đnh ti khon 2
Điu 14 Lut BHXH s 71/2006/QH11 ngày 29/6/2006: “Gian lận, gi mo h trong
vic thực hiện bảo hiểm xã hội”, hiện nay quy định ti khoản 4 Điều 17 Lut BHXH s
58/2014/QH13 ngày 20/11/2014 “Gian lận, gi mo h trong việc thc hin bo him
xã hội, bảo hiểm thất nghiệp" và khoản 2 Điu 122 Luật này cũng quy định: “Cá nhân
hành vi vi phạm quy đnh ca Lut này, tùy theo tính cht, mức độ vi phm b
x pht vi phm hành chính, x lý kỷ luật hoặc btruy cứu trách nhiệm hình sự; nếu
gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định ca pháp lut".
Thc hin theo ni dung Công văn số 1767/LĐTBXH-BHXH ngày 31/5/2022 ca
B L2: Trường hợp người lao động mượn h của người khác để giao kết hợp đồng
lao động hành vi vi phm nguyên tắc “trung thc" vi phạm nghĩa vụ cung cp
thông tin khi giao kết hợp đông lao động, như vậy đây trường hp hợp đồng lao động
hiu toàn b. Vic x lý hp đồng lao động hiu toàn b do người giao kết không
đúng thẩm quyn hoc vi phm nguyên tc giao kết hợp đồng lao đng thuc thm
quyn gii quyết ca a án theo quy định ca B lut T tung dân s.
Như vậy căn cứ xác đnh trong khong thi gian từ tháng 4/2009 đến tháng
9/2010 cùng lúc tên Phan Thị T1 đã tham gia bảo hiểm xã hội tại nhiều doanh nghiệp
như đã nêu trên, bà Huỳnh Thị T cũng thống nhất với lời trình bày của bà N nên có cơ
s xác định bà Nguyễn Thị N không trc tiếp tham gia lao động ti Công ty TNHH H1.
Do đó, vic Huỳnh Thị T hợp đồng lao động vi Công ty TNHH H1 nhưng vi
tên Nguyễn Thị N vi phạm quy định ti khon 1, khoản 4 Điều 30 B luật lao động
năm 1994 (đã đưc s đổi bổ sung năm 2002, 2006, 2007) nên sở xác đnh hp
đồng lao động gia Nguyễn Thị N ng ty TNHH H1 là không hiu lc. Do
đó, Nguyễn Thị N yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng lao động gia Nguyễn Thị
N và Công ty TNHH H1 trong khoảng thời gian tháng 4/2009 đến tháng 9/2010 theo số
BHXH số 7509041150 hiệu do không đúng người lao động tham gia ký kết
hợp đồng lao đng, người trc tiếp tham gia lao đng (thực tế Huỳnh Thị T
người trc tiếp ký và tham gia lao động) là có cơ sở nên được chp nhn.
V hu qu ca hợp đồng lao động hiệu, đương sự không yêu cầu nên không
giải quyết.
[7] V án phí dân s thẩm: Căn cĐiu 147 ca B lut t tng dân sự, Điều
26, 27 ca Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban thường
v Quc hội quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun lý và sử dụng án phí và
lệ phí Tòa án, Nguyễn Thị N tự nguyện chịu án phí 300.000 đồng nên ghi nhn
đưc tr vào tin tm ứng án phí đã nộp, bà N đã nộp xong.
[8] V quyền kháng cáo: Các đương s mặt được quyn kháng cáo bn án trong
hn 15 ngày k t ngày tuyên án. Các đương s vng mt đưc quyn kháng cáo bn
án trong thi hn 15 ngày k t ngày nhận được bn án hoc bản án đưc niêm yết theo
quy định tại Điu 273 ca B lut t tng dân s.
[9] Đối với đề ngh ca đại din Vin kim sát nhân dân khu vc 2 Đồng Nai,
xét thy phù hp với quy định ca pháp luật nên đưc chp nhn.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 32; điểm c khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều
184; điểm b khoản 2 Điều 227; khon 1 khoản 3 Điều 228; Điều 238, Điều 266, Điều
271, Điều 273 ca B lut T tng dân s năm 2015; Ngh quyết 81/2025/UBTVQH15
ca Ủy ban Thường v Quc hi, hiu lc t 01/7/2025 quy định phm vi thm
quyn theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực; khoản 2 Điều 1 Lut s
85/2025/QH15 ngày 25/6/2025 ca Quc hi sửa đổi, b sung mt s điu ca B luật
tố tụng dân sự, Luật tố tụng hành chính, Luật pháp người chưa thành niên, Luật phá
sản và Luật hòa giải, đối thoi ti Tòa án.
Căn cứ khon 1 khoản 4 Điều 30 B luật Lao động năm 1994 ã đưc sửa đổi,
b sung năm 2002, năm 2006, năm 2007);
Căn cứ khoản 2 và khoản 7 Điều 188, Điu 190 B luật Lao động năm 2019;
Căn cứ Điu 26, 27 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm
2016 ca Ủy ban thường v Quc hội quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun
lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Nguyễn Thị N. Tuyên b hợp đồng lao
động gia Nguyễn ThN Công ty TNHH H1 trong khoảng thời gian từ 4/2009
đến tháng 9/2010 theo s BHXH mã số 7509041150 là vô hiệu do thực tế là bà Huỳnh
Thị T trc tiếp hợp đồng và tham gia lao động nhưng hợp đồng lao đng lại đng
tên Nguyễn Thị N.
V hu qu ca hợp đồng lao động vô hiu: Không giải quyết vì đương sự không
yêu cầu.
2. Về án phí n sự thẩm: Nguyễn Thị N tự nguyện bàu
300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) nhưng được tr vào số tiền tạm ứng án phí
300.000 đồng bà Nguyễn ThN đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa
án số 0006141 ngày 31/10/2025 của Thi hành án dân s tỉnh Đồng Nai. N đã nộp
xong.
3. Về quyền kháng o: Các đương sự vng mặt được quyn kháng cáo bn án
trong thi hn 15 ngày k t ngày nhận được bn án hoc bản án được niêm yết.
4. Trường hp bn án, quyết định được thi nh theo quy định tại Điều 2 Lut Thi
hành án dân s sửa đổi, b sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người
phi thi hành án dân s có quyn tho thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t
nguyn thi hành án hoc b ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,
7b và 9 Lut Thi hành án dân s sửa đổi, b sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được
thc hiện theo quy định tại Điều 30 Lut Thi hành án dân s sửa đổi, b sung năm 2014.
Nơi nhận:
- VKSND KV2 - ĐN;
- THADS T.ĐN;
- Đương sự;
- Lưu.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trần Thị Thanh Hoa
Tải về
Bản án số 30/2026/LĐ-ST Bản án số 30/2026/LĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 30/2026/LĐ-ST Bản án số 30/2026/LĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án mới nhất