Bản án số 30/2018/LĐ-ST ngày 30/10/2018 của TAND TX. Tân Uyên, tỉnh Bình Dương về tranh chấp về quyền, lợi ích liên quan đến việc làm, tiền lương

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 30/2018/LĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 30/2018/LĐ-ST ngày 30/10/2018 của TAND TX. Tân Uyên, tỉnh Bình Dương về tranh chấp về quyền, lợi ích liên quan đến việc làm, tiền lương
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về quyền, lợi ích liên quan đến việc làm, tiền lương...
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TX. Tân Uyên (TAND tỉnh Bình Dương)
Số hiệu: 30/2018/LĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 30/10/2018
Lĩnh vực: Lao động
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Dương Thị M tranh chấp tiền lương với công ty NS
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TU


  
Bản án số: 30/2018/-ST
Ngày: 29-10-2018
V/v tranh chấp về tiền lương
NHÂN DANH
ÒA 
TÒA ÁN NHÂN DÂN  TU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Võ Thị Hồng Thêm.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lê Minh Hoàng;
2. Ông Lê Quốc Quân.
- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Ngọc Yến - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã TU.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thị TU tham gia phiên tòa: Ông
Nguyễn Đình Kiên - Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 10 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị TU, tỉnh Bình
Dương xét xử thẩm công khai vụ án Lao động thụ số 98/2018/TLST-ngày 10
tháng 7 năm 2018 về việc tranh chấp về tiền lương theo Quyết định đưa vụ án ra xét
xử số: 30/2018/QĐXXST- ngày 20 tháng 9 năm 2018; Quyết định hoãn phiên tòa
số 25/2018/QĐST-ngày 08 tháng 10 năm 2018, gia c đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Dương Thị M, sinh năm: 1975; địa chỉ: Ấp Phước Thạnh, xã
L, huyện L, tỉnh Bạc Liêu; tạm trú: Khu phố B, phường K, th TU, tỉnh Bình
Dương. Có đơn xin vắng mặt.
2. Bị đơn: Công ty TNHH Sản xuất Thương mại NS; địa chỉ: Thửa đất số
787, tờ bản đồ số 41, đường ĐT 747, khu phố B, phường K, thị TU, tỉnh Bình
Dương.
Người đại diện hợp pháp: Lê Thị Trúc L Chức danh: Chủ tịch Hội đồng
thành viên kiêm Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của Công ty. Vắng mặt.
:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 28 tháng 6 m 2018, trong quá trình giải quyết v
án nguyên đơn ơng Thị M trình bày:
ơng Thị M bắt đầu làm cho Công ty TNHH Sản xuất Thương mại NS
(gọi tắt Công ty NS) từ ngày 18/7/2017, hợp đồng lao động nhưng trong quá
trình lưu giữ thì bị thất lạc nên không thể cung cấp hợp đồng cho Tòa án. Theo hợp
đồng lao động thì bà Dương Thị M làm việc ở bộ phận chà nhám. Năm 2017, lương cơ
bản tăng lên 4.012.500 đồng. Ngoài ra, còn các khoản phụ cấp khác, tiền sản
phẩm và các chế độ.
2
Trong quá trình làm việc tại Công ty, M luôn chấp hành nội quy lao động
của công ty, không bị lập bất kỳ biên bản xử k luật lao động nào. Tuy nhiên, đến
đầu tháng 02/2018, người đại diện theo pháp luật cùng ban giám đốc công ty đã bỏ
trốn, không thanh toán tiền lương cho bà M từ tháng 01/2018 3.754.056 đồng.
Vào ngày 09/02/2018, đại diện địa phương kế toán của Công ty TNHH Sản
xuất Thương mại NS cho Dương Thị M tạm ứng số tiền 1.800.000 đồng.
M cho rằng số tiền y của chính quyền địa phương giao cho kế toán cho người
lao động tạm ứng. Do đó, Dương Thị M yêu cầu Tòa án giải quyết:
Buc ng ty TNHH Sản xuất Thương mại NS tr tin lương tháng 01/2018
cho bà M vi s tin là 3.754.056 đồng.
Nguyên đơn cung cấp các chứng cứ sau:
- Bản photo danh sách tạm ứng lương tháng 01/2018 Công ty TNHH Gỗ HS
Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại NS;
- Biên bản hòa giải tranh chấp lao động ngày 25/6/2018 + 28/6/2018;
- Bản photo giấy mời tham gia hòa giải lần 1 + lần 2;
- Bản sao chứng minh nhân dân + sổ hộ khẩu mang tên Dương ThM.
Bị đơn Công ty TNHH Sản xuất Thương mại NS được Tòa án triệu tập hợp
lệ tham gia tố tụng tại Tòa án nhưng vẫn vắng mặt không lý do.
Theo Biên bản xác minh ngày 12/7/2018 của Tòa án nhân dân thị TU tại
Phòng đăng kinh doanh Sở Kế hoạch Đầu tỉnh Bình Dương như sau: Công
ty TNHH Sản xuất & Thương mại NS địa chỉ trụ sở chính tại thửa đất số 787, tờ
bản đồ số 41, đường ĐT 747, khu phố B, phường K, thị TU, tỉnh Bình Dương;
số doanh nghiệp: 3702341863; theo thông tin đăng thay đổi lần thứ nhất ngày
31/8/2015 thì người đại diện theo pháp luật của Công ty Thị Trúc L, chức
danh: Chủ tịch Hội đồng thành viên kiêm giám đốc; sinh ngày 04/01/1979; CMND số:
205013785 do Công an Quảng Nam cấp ngày 14/6/2011- Nơi đăng hộ khẩu thường
trú và chỗ hiện tại: Thôn Đ, H, thị Điên Bàn, tỉnh Quang Nam. Đến thời điểm
hiện tại theo thông tin u trữ cập nhật tại Phòng Đăng kinh doanh thì ng ty
TNHH Sản xuất & Thương mại NS vẫn hoạt động bình thường chưa làm các th
tục giải thể, sáp nhập, chia tách hay tạm ngưng hoạt động.
Theo biên bản xác minh ngày 22/8/2018 của Tòa án nhân dân thị M, tỉnh
Quảng Nam cung cấp thông tin thì bà Lê Thị Trúc L có đăng ký hộ khẩu thường trú tại
thôn Đ, H, thị M, tỉnh Quảng Nam. Hiện, Thị Trúc L không mặt tại địa
phương, bà L đi đâu, làm gì thì chính quyền địa phương không rõ.
Theo biên bản xác minh ngày 30/8/2018 của Tòa án nhân dân thị TU, tỉnh
Bình Dương tại Ủy ban nhân dân phường K, thị TU, tỉnh Bình Dương thì Công ty
TNHH Sản xuất và Thương mại NS có tr s ti khu phố B, phường K, thị xã TU, tỉnh
Bình Dương. Tuy nhiên, từ đầu tháng 02/2018 công ty đã ngưng hoạt động. Người đại
diện theo pháp luật của Công ty Thị Trúc L hiện không còn công ty hiện
đang đâu, làm thì đại diện địa phương không không thông báo cho địa
phương.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thị xã TU phát biểu tại phiên tòa:
3
Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án tại phiên tòa, những người tiến
hành tố tụng đương sự đã chấp hành đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự;
Thẩm phán xác định quan hệ pháp luật đúng theo quy định tại Điều 32 Bộ luật Tố tụng
dân sự và vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã TU.
Về nội dung: Căn cứ các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án xét thấy yêu cầu
khởi kiện của nguyên đơn căn cứ nên đề nghị Tòa án chấp nhận toàn bộ yêu cầu
khởi kiện của nguyên đơn.
:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có tại hồ sơ đã được thẩm tra tại phiên
tòa; căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa và ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát,
[1]. Về quan hệ pháp luật thẩm quyền giải quyết vụ án: Dương Thị M
đơn khởi kiện yêu cầu tranh chấp tiền lương đối với Công ty TNHH Sản xuất
Thương mại NS địa chỉ: Khu phố B, phường K, thị TU, tỉnh Bình ơng đã
được Phòng Lao động Thương binh Xã hội thị TU hòa giải nên vụ án thuộc
thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thTU theo quy định tại Điều 32, Điều
35 và Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2]. Về tố tụng: Tòa án đã triệu tập các đương sự tham gia phiên họp kiểm tra
việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ hòa giải nhưng người đại diện theo
pháp luật của bị đơn vắng mặt nên không thể tiến hành được. Nguyên đơn đơn xin
vắng mặt, người đại diện hợp pháp của bị đơn vắng mặt không có lý do nên Tòa án xét
xử vắng mặt các đương sự theo quy định tại Điều 227, Điều 228 Điều 238 Bộ luật
Tố tụng dân sự.
[3]. Nguyên đơn không cung cấp hợp đồng lao động giữa nguyên đơn với Công
ty TNHH Sản xuất Thương mi NS. Nhưng trong danh sách ứng tiền lương tháng
01+02/2018 do kế toán của công ty lập thì tên của ơng Thị M. Do đó, có
sở xác nhận giữa Dương Thị M Công ty TNHH Sản xuất Thương mại NS
quan hệ lao động.
[4]. Theo danh sách tạm ứng tiền lương tháng 01/2018 của Công ty TNHH Sản
xuất và Thương mại NS do kế toán công ty lập M ký xác nhận thì mức lương
bản của M 4.012.500 đồng/tháng. Tuy nhiên, lương thực lãnh của M tháng
01/2018 3.754.056 đồng nên M yêu cầu Công ty có trách nhiệm trả stiền lương
3.754.056 đồng là có căn cứ chấp nhận.
[5]. Đối với số tiền 1.800.000 đồng nguyên đơn tạm ứng lương của ban chấp
hành công đoàn Công ty TNHH gỗ HS nên Tòa án không giải quyết trong vụ án này.
Trường hợp có đơn yêu cầu khởi kiện thì Tòa án thụ lý giải quyết bằng vụ án khác.
[6]. Từ những phân tích trên, đại diện Viện Kiểm sát tại phiên tòa đề Tòa án
chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là phù hợp.
[7]. Về án phí Lao động thẩm: Tòa án chấp nhận yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn, theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự Điều 26 của
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí
lệ phí của Tòa án thì bị đơn phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
4

- Căn cứ các Điều 33, 35, 39, 147, 227, 228, 238, 273 Điều 280 Bộ luật Tố
tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ Điều 6, 90, 95, 96, 97 Điều 186 Bộ luật Lao động;
- Căn cứ Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban
Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
sử dụng án phí và lệ phí của Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Dương Thị M đối với Công
ty TNHH Sản xuất và Thương mại NS về việc tranh chấp tiền lương.
Buộc Công ty TNHH Sản xuất Thương mại NS phải trả cho Dương Thị
M số tiền 3.754.056 đồng.
2. Về án phí lao động sơ thẩm:
Dương Thị M được miễn toàn bộ án phí lao động;
Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại NS phải chịu án phí 300.000 đồng.
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu
thi hành án, nếu người phải thi hành án chưa thi hành xong số tiền phải thi hành thì
còn phải trả lãi theo mức lãi suất theo Khoản 2 Điều 468 Bộ luật n sự.
3. Về quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt quyền kháng cáo bản án trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ theo quy định Bộ luật Tố tụng
dân sự.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án
dân sự quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi
hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 9 Luật Thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật
Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- TAND tỉnh Bình Dương;
- VKSND tỉnh Bình Dương;
- VKSND thị xã TU;
- Chi cục THADS thị xã TU;
- Lưu: HS, VT.

-


5



Tải về
Bản án số 30/2018/LĐ-ST Bản án số 30/2018/LĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất