Bản án số 2969/2026/DS-ST ngày 18/08/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng trao đổi tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 2969/2026/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 2969/2026/DS-ST ngày 18/08/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng trao đổi tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng trao đổi tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 2 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 2969/2026/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 18/08/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Trịnh Văn N
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 2969/2026/DS-ST Bản án số 2969/2026/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 2969/2026/DS-ST Bản án số 2969/2026/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bản án số: 2969/2026/DS-ST
Ngày: 18/8/2026
V/v tranh chấp hợp đồng đặt cọc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Đinh Khắc Hưng.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. B Nguyễn Thị Hương;
2. Ông Phạm Thế Hùng.
- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Quốc Khánh – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực
2 - Thnh phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 2 - Thành phố Hồ Chí Minh
tham gia phiên tòa: B Trương Thị Ngọc Huệ – Kiểm sát viên.
Ngy 18 tháng 8 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 2 - Thnh phố
Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số:
46/2026/DSST ngy 13 tháng 01 năm 2026, về việc “Tranh chp hợp đồng đặt
cọc” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 6590/2026/QĐST-DS ngày 20/7/2026
giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Trịnh Văn N, sinh năm 1984
Địa chỉ: tổ E, phường H, quận N (nay l phường N), Thnh phố Đ Nẵng.
Đại diện theo ủy quyền: Phạm Thị Thanh N1; Địa chỉ: số H đường S, Khu đô
thị L, phường A, thnh phố T (nay l phường B), Thnh phố Hồ Chí Minh. Xin
vắng mặt.
Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh Y, sinh năm 1976
Địa chỉ: Căn hộ B chung cư N M, khu phố C, phường A, Thnh phố Hồ Chí
Minh. Vắng mặt
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Bà Nguyễn Thị Thanh H, sinh năm 1965
- Ông Tống Đức P, sinh năm 1959
Cùng địa chỉ: B (hẻm B mới), X, phường T, thnh phố T (nay l phường A),
Thnh phố Hồ Chí Minh. Cùng vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
2
Theo đơn khởi kiện v quá trình tố tụng của người đại diện theo ủy quyền của
nguyên đơn xác định:
Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 606, tờ bản đồ số 17 có diện tích 85,2
m
2
, toạ lạc tại phường B, thnh phố T (nay l phường B), Thnh phố Hồ Chí Minh
l ti sản thuộc sở hữu của vợ chồng ông Tống Đức P và bà Nguyễn Thị Thanh H
theo theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nh ở v ti sản khác
gắn liền với đất số CL 165163, số vo sổ cấp GCN số CH 06008 do UBND thành
phố T cấp ngy 18/3/2022.
Ngày 06/10/2022, ông Tống Đức P và bà Nguyễn Thị Thanh H đã ký Hợp
đồng uỷ quyền cho ông Nguyễn Thanh Y được ton quyền quyết định các nội dung
về giá bán, chuyển nhượng, được nhận tiền bán, chuyển nhượng đối với thửa đất
nêu trên.
Ngày 02/7/2024 ông N và ông Y đã ký Hợp đồng đặt cọc nhằm chuyển
nhượng thửa đất nêu trên với giá chuyển nhượng l 8.700.000.000 đồng, thời gian
ký Hợp đồng công chứng chuyển nhượng l ngy 20/7/2024, số tiền đặt cọc l
100.000.000 đồng. Ngay khi ký hợp đồng, ông N đã chuyển số tiền 100.000.000
đồng đặt cọc qua số ti khoản 1225578, chủ ti khoản Nguyễn Thanh Y, mở tại
Ngân hàng TMCP Á (A).
Tuy nhiên, đến thời điểm ký Hợp đồng công chứng chuyển nhượng, phía ông
Y không tất toán với Ngân hng dẫn đến không thể tiến hnh ký công chứng
chuyển nhượng. Do đó, ông Y đã đề xuất gia hạn thời gian ký Hợp đồng chuyển
nhượng sang ngy 22/7/2024 v cam kết chịu ton bộ trách nhiệm trong việc xử lý
hồ sơ để hon tất thủ tục sang tên như đã thoả thuận. Đến ngy 22/7/2024, l thời
hạn các bên ra công chứng hợp đồng nhưng ông Y vẫn không thể tất toán nợ với
Ngân hng để tiến hnh các thủ tục ký chuyển nhượng.
Ngy 17/8/2024, thống nhất lập Giấy xác nhận cam kết nội dung thanh lý hợp
đồng như sau:
“ Nay hai bên thống nht không mua bán nữa vì tôi đã sai theo cam kết của
hợp đồng nên 2 bên thống nht tôi trả lại cọc và phạt 01 lần số tiền đặt cọc trên
theo đúng điều khoản hđ. Tôi xin xác nhận hẹn đến ngày 05/9/2024 tôi sẽ thanh
toán lại số tiền trên cho anh N. Tổng số là 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu
đồng). Nếu sai cam kết tôi xin chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật.”
Từ ngy 17/8/2024 đến nay, ông Y vẫn không trả cho ông N bất kỳ khoản tiền
no, hnh vi trên đã gây ảnh hưởng đến quyền lợi ích hợp pháp của nguyên đơn.
Nay, nguyên đơn đề nghị Tòa án giải quyết như sau:
- Tuyên buộc ông Nguyễn Thanh Y phải trả cho ông Trịnh Văn N tổng số tiền
200.000.000 đồng trong, đó số tiền đặt cọc l 100.000.000 đồng, số tiền phạt cọc l
100.000.000 đồng.
- Yêu cầu ông Nguyễn Thanh Y thanh toán một lần ngay khi Bản án hoặc
Quyết định của To án có hiệu lực pháp luật.
Bị đơn v Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đã được Tòa án tống đạt hợp
3
lệ các văn bản tố tụng nhưng vắng mặt tại phiên tòa.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 2 - Thành phố Hồ Chí Minh phát
biểu ý kiến:
Về tố tụng từ khi thụ lý cho đến mở phiên tòa đng theo quy định của pháp
luật tố tụng dân sự, tuy nhiên có vi phạm về thời hạn chuẩn bị xét xử. Tại phiên tòa
sơ thẩm, Thẩm phán, Hội đồng xét xử v đương sự chấp hnh đng quy định của
pháp luật.
Về nội dung đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vo các ti liệu có trong hồ sơ vụ án được
thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hợp đồng đặt cọc,
bị đơn cư tr trên địa bn phường A, Thnh phố Hồ Chí Minh nên vụ án thuộc
thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 2 – Thnh phố Hồ Chí Minh
theo quy định tại Điểm a khoản 1 Điều 35; khoản 3 Điều 26; Điểm a khoản 1 Điều
39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Bị đơn v Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa đến
lần thứ hai mặc dù đã được triệu tập hợp lệ, không vì sự kiện bất khả kháng hoặc
trở ngại khách quan. Nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, do đó Hội đồng
xét xử áp dụng điểm a v điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân
sự xét xử vắng mặt đương sự.
[2] Về nội dung: Xét về hình thức Hợp đồng đặt cọc ngy 02/7/2024 giữa hai
bên được lập bằng văn bản v xác lập hon ton tự nguyện l phù hợp với quy định
của pháp luật.
Thực hiện hợp đồng, nguyên đơn đã chuyển đủ số tiền cọc, bị đơn đã vi phạm
nghĩa vụ ký hợp đồng chuyển nhượng nên ngy 17/8/2024, hai bên thống nhất lập
Giấy xác nhận với nội dung thanh lý hợp đồng như sau:
“ Nay hai bên thống nht không mua bán nữa vì tôi đã sai theo cam kết của
hợp đồng nên 2 bên thống nht tôi trả lại cọc và phạt 01 lần số tiền đặt cọc trên
theo đúng điều khoản hđ. Tôi xin xác nhận hẹn đến ngày 05/9/2024 tôi sẽ thanh
toán lại số tiền trên cho anh N. Tổng số là 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu
đồng). Nếu sai cam kết tôi xin chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật.”
Nội dung thỏa thuận hủy bỏ hợp đồng đặt cọc, trả tiền cọc v phạt cọc như
trên l hon ton tự nguyện. Bị đơn ông Y mặc dù l người được ủy quyền nhưng
thừa nhận l người trực tiếp nhận tiền cọc, đồng thời không có ti liệu chứng cứ
no thể hiện bị đơn đã chuyển số tiền nhận cọc cho chủ sử dụng đất nên việc bị đơn
cam kết tự nguyện chịu trách nhiệm cá nhân với nguyên đơn l có cơ sở. Do bị đơn
không thực hiện đng cam kết nên phải có nghĩa vụ trả số tiền 200.000.000 đồng
như yêu cầu của nguyên đơn l có cơ sở.
[3] Về án phí:
4
Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. H1 lại tiền tạm ứng án phí cho
nguyên đơn.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vo khoản 3 Điều 26; Điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều
39; Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 271; khoản 1 Điều 273; Điều 280 Bộ luật
tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 116, 117, 119, 328 v Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ Luật phí v lệ phí;
Căn cứ Luật Thi hnh án dân sự năm 2025;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Trịnh Văn N về việc: “Tranh chp
hợp đồng đặt cọc” đối với bị đơn ông Nguyễn Thanh Y.
Buộc ông Nguyễn Thanh Y phải trả cho ông Trịnh Văn N số tiền 200.000.000
đồng (hai trăm triệu đồng).
Kể từ ngy có đơn yêu cầu thi hnh án của người được thi hnh án, bên phải
thi hnh án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hnh án theo mức
lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự, tương ứng với thời gian
v số tiền chậm thi hnh án.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Buộc ông Nguyễn Thanh Y chịu số tiền 10.000.000 đồng. Ông Trịnh Văn N
được nhận lại tiền tạm ứng án phí 5.300.000 đồng, theo biên lai số 0046394 v số
0046395 ngy 07/11/2024 của Chi cục thi hnh án dân sự Quận 1, Thnh phố Hồ
Chí Minh (nay l Phòng thi hnh án dân sự Khu vực 1- Thnh phố Hồ Chí Minh).
3. Về quyền kháng cáo:
Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngy tính từ
ngy nhận được bản án hoặc ngy bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hnh theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hnh án dân sự năm 2025 thì người được thi hnh án, người phải thi hnh án có
quyền thỏa thuận thi hnh án, quyền yêu cầu thi hnh án, tự nguyện thi hnh án
hoặc bị cưỡng chế thi hnh án theo quy định tại các Điều 6, 7, 8, 71 v 72 Luật Thi
hnh án dân sự năm 2025; thời hiệu thi hnh án được thực hiện theo quy định tại
Điều 34 Luật Thi hnh án dân sự năm 2025.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Tòa án nhân dân TP . HCM; THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Viện kiểm sát nhân dân TP . HCM;
- Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2-TP . HCM;
- Phòng THADS khu vực 2 – TP . HCM;
- Các đương sự;
- Lưu HS,VP.
Đinh Khắc Hưng
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 2969/2026/DS-ST Bản án số 2969/2026/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 2969/2026/DS-ST Bản án số 2969/2026/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất