Bản án số 27/2026/QĐ-VLĐ ngày 28/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 16 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể vô hiệu

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 27/2026/QĐ-VLĐ

Tên Bản án: Bản án số 27/2026/QĐ-VLĐ ngày 28/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 16 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể vô hiệu
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể vô hiệu
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 16 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 27/2026/QĐ-VLĐ
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 28/01/2026
Lĩnh vực: Lao động
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: chấp nhận yêu cầu của bà Lê Thị V. tuyên bố HĐLĐ vô hiệu
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 16 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 27/2026/QĐST-VLĐ
TP. Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 01 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC LAO ĐỘNG
V/v yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 16 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần giải quyết việc lao động gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Đào Thị Thu Vân
Thư ký phiên họp: Ông Thái Vương Triều - Thư ký Tòa án.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 16 - Thành phố Hồ Chí Minh
tham gia phiên họp: Bà Bùi Phương Uyên - Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 01 năm 2026, tại trsở Toà án nhân Khu vực 16 - Thành phố
Hồ Chí Minh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc lao động thụ lý số:
20/2026/TLST-VLĐ ngày 13 tháng 01 năm 2026 về việc
Yêu cầu tuyên bố hợp
đồng lao động vô hiệu” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc lao
động số: 13/2026/QĐST-VLĐ ngày 16 tháng 01 năm 2026, gồm những người tham
gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu: Thị V, sinh năm 1981; nơi thường trú tại: Ấp N,
Đ, tỉnh An Giang. Có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Công ty TNHH S; địa chỉ: Khu phố A, phường A, Thành phố Hồ Chí Minh.
Vắng mặt.
2. Bảo hiểm xã hội cơ sở L, địa chỉ: Đường N, phường L, Thành phố Hồ Chí
Minh. Có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt.
NỘI DUNG VIỆC LAO ĐỘNG:
- Theo đơn yêu cầu giải quyết việc lao động và lời khai trong quá trình giải
quyết bà Lê Thị V trình bày: Khoảng tháng 7/2025, bà Lê Thị V đi m th tc ti
Bảo hiểm xã hội L th được cơ quan Bảo hiểm xã hội thông báo thời điểm ttháng
11/2003 đến tháng 10/2004, V được Công ty TNHH S; địa chỉ: Khu phố A,
phường A, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia bảo hiểm hội với số:
7410075895. Tuy nhiên, V xác định trong cùng thời điểm trên th V cũng
đang làm việc tại một công ty khác tham gia bảo hiểm hội với số:
7910097960, chứ V không hợp đồng lao động làm việc tại Công ty
TNHH S và bà V không biết người nào đã sử dụng giấy tờ tùy thân ca V để ký
2
kết hợp đồng lao động với Công ty TNHH S. Nay, bên phía cơ quan Bảo hiểm xã
hội thông báo, bà V bị trùng bảo hiểm xã hội, do đó bà V mới có đơn yêu cầu Tòa
án tuyên bố hợp đồng lao động giữa bà Lê Thị V Công ty TNHH S là vô hiệu.
Bà V không yêu cầu Tòa án giải quyết hậu quả khi tuyên hợp đồng vô hiệu.
- Quá trình tố tụng, Công ty TNHH S không cung cấp cho Tòa án ý kiến đối
với việc yêu cầu của bà Lê Thị V và vng mặt trong suốt quá trình t tụng.
- Người đại diện hợp pháp của người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Bảo
hiểm hội sở L (viết tắt BHXH) trình bày: Qua kiểm tra đối chiếu dữ liệu
tham gia BHXH, bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) ca Công
ty TNHH S cho người lao động th Công ty tham gia BHXH, BHYT, BHTN
cho Thị V, sinh năm 1981, số CCCD 091181003687, với số BHXH
7410075895 quá trnh tham gia BHXH, BHYT, BHTN từ tháng 11/2003 đến
tháng 10/2004 tại Công ty TNHH S chưa nhận trợ cấp BHXH một lần. Ngoài ra
qua tra cứu dữ liệu, BHXH cơ sở Lái Thiêu còn phát hiện, bà Lê Thị V còn có mã
số 7910097960 làm việc tại một công ty khác.
- Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 16 - Thành phố
Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến về việc giải quyết việc lao động và đề nghị:
Quá trnh tố tụng, Thẩm phán, Thư ký phiên họp và đương sự đã chấp hành
theo đúng quy định ca pháp luật. Về nội dung: Xét thấy, yêu cầu ca bà Thị V
là có căn cứ, đề nghị Tòa án xem xét chấp nhận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về th tục tố tụng: Người yêu cầu Lê Thị V; người quyền lợi, nghĩa
vụ liên quan người đại diện hợp pháp ca Bảo hiểm hội sở L yêu cầu
giải quyết vắng mặt; người đại diện hợp pháp ca Công ty TNHH S vắng mặt
không do. Căn cứ Điều 367 Bộ luật Tố tụng Dân sự, Tòa án tiến hành phiên họp
vắng mặt các đương sự.
[2] Xem xét yêu cầu ca đương sự:
[2.1] Trong thời gian từ tháng 11/2003 đến tháng 10/2004, người lao động
tên Lê Thị V giao kết hợp đồng lao động với Công ty TNHH S được Công ty
TNHH S tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp với mã số
bảo hiểm xã hội là 7410075895. Tuy nhiên, bà V xác định người ký hợp đồng lao
động với Công ty TNHH S thực tế làm việc tại công ty T khoảng thời gian từ
tháng 11/2003 đến tháng 10/2004 không phải V một người khác, nhưng
V không biết do v sao người này có thông tin ca V để kết hợp đồng
lao động với ng ty TNHH S.
[2.2] Xét thấy, lời khai ca bà V phù hợp với xác nhận ca Bảo hiểm xã hội
sở Lái Thiêu. Bởi lẽ, trong khoảng thời gian từ tháng 11/2003 đến tháng
10/2004, V đang làm việc tại một công ty khác tham gia bảo hiểm hội,
bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp với số 7910097960. Như vậy, ch thể
kết hợp đồng lao động với Công ty TNHH S trong khong thi gian tháng 11/2003
đến tháng 10/2004 không phi là bà Lê Th V.
3
Theo Điều 9 Bộ luật Lao động năm 1994, sửa đổi bổ sung năm 2002, 2006 và
2007; khoản 1 Điều 17 ca Bluật Lao động năm 2012 và khoản 1 Điều 15 ca
Bộ luật Lao động năm 2019, quy định về nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động:
Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực”. Theo quy định về nghĩa
vụ cung cấp thông tin khi giao kết hợp đồng lao động tại khoản 2 Điều 19 ca Bộ
luật Lao động năm 2012, th: “Người lao động phải cung cấp thông tin cho người
sử dụng lao động về họ tên, tuổi, giới tính, nơi cư trú, trình độ học vấn, trình độ kỹ
năng nghề, tình trạng sức khoẻ vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết
hợp đồng lao động người sdụng lao động yêu cầuvà khoản 2 Điều 16 ca
Bộ luật Lao động năm 2019, th: Người lao động phải cung cấp thông tin trung
thực cho người sử dụng lao động về họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư
trú, trình độ học vấn, trình độ kỹ năng nghề, xác nhận tình trạng sức khỏe và vấn
đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người sử dụng
lao động yêu cầu”. Theo quy định về hợp đồng lao động vô hiệu tại điểm b khoản
1 Điều 50 ca Bộ luật Lao động năm 2012, th: Người kết hợp đồng lao động
không đúng thẩm quyềnđiểm b khoản 1 Điều 49 ca Bộ luật Lao động năm
2019, th: Người giao kết hợp đồng lao động không đúng thẩm quyền hoặc vi
phạm nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động quy định tại khoản 1 Điều 15 của Bộ
luật này”. Theo hướng dẫn tại Công văn số 1767/LĐTBXH-BHXH ngày 31/5/2022
về việc người lao động mượn hồ sơ ca người khác để giao kết hợp đồng lao động
ca Bộ L1 thì: …Trường hợp người lao động mượn hồ của người khác để giao
kết hợp đồng lao động là hành vi vi phạm nguyên tắc “trung thực” theo quy định
tại khoản 1 Điều 15 của Bộ luật Lao động và vi phm nghĩa vụ cung cấp thông tin
khi giao kết hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Bộ luật Lao
động. Căn cứ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 49 của Bộ luật Lao động đây
trường hợp hợp đồng lao động vô hiệu toàn bộ…”. Do đó, có cơ sở xác định việc
người lao động sử dụng thông tin, hồ cá nhân ca V để giao kết hợp đồng lao
động tham gia bảo hiểm hội theo sổ BHXH số 7410075895 t tháng 11/2003
đến tháng 10/2004 tại Công ty TNHH S hành vi vi phạm nguyên tắc “trung
thực” và vi phạm nghĩa vụ cung cấp thông tin khi giao kết hợp đồng lao động, đây
là trường hợp hợp đồng lao động vô hiệu toàn bộ.
[2.3] Từ những nhận định trên, căn cứ chấp nhận yêu cầu ca Th
V vviệc yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động giữa Thị V với Công ty TNHH
S theo sổ bảo hiểm xã hội số 7410075895 bị vô hiệu.
[2.4] Tại khoản 5 Điều 402 ca Bộ luật Tố tụng Dân sự quy định về xem xét
yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu, thỏa ước lao động tập thể vô hiệu:“...
Tòa án phải giải quyết hậu quả pháp lý của việc tuyên bố hợp đồng lao động
hiệu", chấp nhận yêu cầu ca V không yêu cầu Tòa án giải quyết hậu quả ca
hợp đồng lao động hiệu. V quyền liên hệ quan bảo hiểm hội
thẩm quyền để cải chính thông tin tại Sổ bảo hiểm xã hội mã số 7410075895.
[3] kiến ca đại din Vin kim sát v nội dung việc lao động, các th tục
tố tụng, quá trnh tiến hành t tng cũng như din biến tại phiên họp là phù hợp với
quy định ca pháp luật.
4
[4] Về lệ phí: Bà Lê Thị V phải chịu 300.000đ (ba trăm nghn đồng).
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 33; điểm d khoản 2 Điều 35; điểm v khoản 2 Điều
39;Điều 146; Điều 149; Điều 361; Điều 366; Điều 367; Điều 370; Điều 371; Điều
372; Điều 401 và Điều 402 ca Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ các Điều 9, 30 ca Bộ luật Lao động năm 1994 (đã được sửa đổi bổ
sung năm 2002, 2006 và 2007);
- Căn cứ khoản 1 Điều 17; khoản 2 Điều 19; Điều 50; Điều 51 và Điều 52 ca
Bộ luật Lao động năm 2012;
- Căn cứ khoản 1 Điều 15; khoản 2 Điều 16; Điều 49; Điều 50 và Điều 51 ca
Bộ luật Lao động năm 2019;
- Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca
y ban Thường v Quc hội quy định v mức thu, min, giảm, thu, nộp, quản lý
và sử dụng án phí và l phí Tòa án.
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu giải quyết việc lao động ca Lê Thị V.
- Tuyên bố hợp đồng lao động giữa bà Lê Thị V với ng ty TNHH S (theo
sổ bảo hiểm xã hội số 7410075895) bị vô hiệu.
- Xác định người lao động theo sổ bảo hiểm hội số 7410075895 không
phải là bà Lê Thị V, sinh năm 1981, giới tính: Nữ, quốc tịch: Việt Nam, số CCCD
091181003687. Lê Thị V được quyền liên hvới C thẩm quyền để tiến hành
th tục cải chính thông tin tại sổ bảo hiểm xã hội mã số 7410075895.
2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc lao động: Bà Lê Thị V phải chịu 300.000đ
(ba trăm nghn đồng), được khấu trừ tiền tạm ứng đã nộp theo biên lai thu số
0000722 ngày 06/01/2026 ca Thi hành án Dân sự thành phố Hồ Chí Minh.
3. Người yêu cầu, người quyền lợi, nghĩa vliên quan quyền kháng
cáo trong thời hạn 10 (mười) ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc ktừ
ngày quyết định được thông báo, niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp quyền kháng
nghị quyết định giải quyết trong thời hạn 10 (mười) ngày, Viện kiểm sát cấp trên
trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày Tòa
án ra quyết định.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thoả thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tnguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 9 Luật Thi hành
án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 ca Luật
Thi hành án dân sự.
5
Nơi nhận:
- TAND Khu vực 16-TP.HCM;
- VKSND Khu vực 16-TP.HCM;
- THA DS TP.HCM;
- Các đương sự;
- Lưu: HS.
Tải về
Bản án số 27/2026/QĐ-VLĐ Bản án số 27/2026/QĐ-VLĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 27/2026/QĐ-VLĐ Bản án số 27/2026/QĐ-VLĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất