Bản án số 27/2023/HNGĐ-ST ngày 18/01/2023 của TAND huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 27/2023/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 27/2023/HNGĐ-ST ngày 18/01/2023 của TAND huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Phụng Hiệp (TAND tỉnh Hậu Giang)
Số hiệu: 27/2023/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 18/01/2023
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận cho chị Đ được ly hôn với anh P
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN PHỤNG HIỆP Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỈNH HẬU GIANG
Bản án số: 27/2023/HNGĐ - ST
Ngày: 18/01/2023
V/v tranh chấp ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
A ÁN NHÂN DÂN HUYN PHỤNG HIỆP, TỈNH HẬU GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Tiến Dũng
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Thế Tự
2. Ông Nguyễn Thành Quyến
- Thư phiên tòa: Nguyễn Thị Cúc Thư Tòa án nhân n huyện
Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang
Ngày 18 tháng 01 năm 2023 tại Tòa án nhân dân huyện Phụng Hiệp xét xử
thẩm công khai vụ án thsố 708/2022/TLST-HNngày 10 tháng 11 năm
2022, về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số
193/2022/QĐXXST - HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2022 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị Anh Đ, sinh năm: 1988; Địa chỉ: ấp Tân H,
Tân B, huyện P, tỉnh H; Chổ hiện nay: ấp Tầm V, Thạnh H, huyện P, tỉnh H
(có mặt)
Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh P, sinh năm: 1973; Địa chỉ: ấp n H, n
B, huyện P, tỉnh H (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn xin ly hôn ngày 10/10/2022, các lời khai trong quá trình tố tụng
và tại phiên tòa nguyên đơn chị Trần Thị Anh Đ trình bày:
Chị Đ và anh Nguyễn Thanh P làm lễ cưới và chung sống với nhau vào năm
2005, hôn nhân trên sở tự nguyện đăng kết hôn năm 2007. Vợ chồng
chung sống đến đầu năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn
do anh chị bất đồng nhiều quan điểm trong cuộc sống, không còn quan tâm chăm
2
sóc cho nhau, từ đó dẫn đến mất hạnh phúc gia đình, vchồng cũng đã chính thức
ly thân từ tháng 8/2021, đến nay không hàn gắn đoàn tụ được.
Về con chung: 02 con chung Nguyễn Thị Thúy V, sinh ngày:
05/5/2007 Nguyễn Thị Tường V, sinh ngày: 13/5/2009, hiện tại do chị Đ trực
tiếp nuôi dưỡng.
Về tài sản chung; Vnợ chung: Không yêu cầu.
Nay chTrần Thị Anh Đ yêu cầu được ly hôn với anh Nguyễn Thanh P; Về
con chung: chị Đ yêu cầu được quyền trực tiếp nuôi dưỡng Nguyễn Thị Thúy V,
sinh ngày: 05/5/2007 Nguyễn Thị Tường V, sinh ngày: 13/5/2009; không yêu
cầu anh P cấp dưỡng nuôi con; Về i sản chung nợ chung: không yêu cầu giải
quyết.
Quá trình giải quyết vụ án bị đơn anh Nguyễn Thanh P đã được Tòa án
triệu tập hợp lệ nhiều lần, nhưng vẫn vắng mặt không đến Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: anh Nguyễn Thanh P đã được Tòa án nhân dân huyện Phụng
Hiệp triệu tập hợp lệ đến phiên tòa xét xử lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt. Theo
quy định tại Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân s, Hội đồng xét xử vẫn tiến
hành xét xử vụ án theo quy định của pháp luật.
[2] Về quan hệ hôn nhân: chị Trần Thị Anh Đ anh Nguyễn Thanh P kết
hôn trên cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôn vào năm 2007 nên đây là hôn nhân
hợp pháp. Anh chchung sống hạnh phúc đến năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn.
Nguyên nhân do vợ chồng không tin yêu nhau, không tôn trọng nhau, không thật
sự quan tâm chăm sóc cho nhau, tđó dẫn đến mất hạnh phúc chính thức ly
thân, trong suốt quá trình ly thân vợ chồng cũng không hàn gắn đoàn tụ được. Quá
trình giải quyết vụ án anh P biết chị Đ xin ly hôn nhưng vẫn không đến Tòa án giải
quyết. Từ đó cho thấy mâu thuẫn vợ chồng đã thực strầm trọng, đời sống chung
không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên Hội đồng xét xử chấp
nhận yêu cầu ly hôn của chị Đ là phù hợp.
[3] Về con chung: c đương sự không tranh chấp vviệc nuôi con, quá
trình giải quyết vụ án Nguyễn Thị Thúy V, sinh ngày: 05/5/2007 Nguyễn Thị
Tường V, sinh ngày: 13/5/2009 nguyện vọng được sống chung với mẹ. Do đó
Hội đồng xét xử chấp nhận để chị Trần Thị Anh Đ được quyền trực tiếp nuôi
dưỡng Nguyễn Thị Thúy V, sinh ngày: 05/5/2007 Nguyễn Thị Tường V, sinh
ngày: 13/5/2009; anh Nguyễn Thanh P chưa phải cấp dưỡng nuôi con, do chị Đ
không yêu cầu. Dành quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung cho anh
P, không ai được cản trở.
[4] Về tài sản chung; Về nợ chung: Đương sự không yêu cầu, nên không
xem xét giải quyết
3
[5] Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn phải chịu theo quy định
của pháp luật.
Vì các l trên,
QUYT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 51, 53, 56, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình; Các
Điều 35, 147, 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định v mức thu,
miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Về quan hệ hôn nhân: chị Trần Thị Anh Đ anh Nguyễn Thanh P được ly
hôn.
Về con chung: chị Trần Thị Anh Đ được quyền trực tiếp nuôi dưỡng
Nguyễn Thị Thúy V, sinh ngày: 05/5/2007 Nguyễn Thị Tường V, sinh ngày:
13/5/2009; anh Nguyễn Thanh P chưa phải cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm
nom, chăm sóc và giáo dục con chung cho anh P, không ai được cản trở. Vì lợi ích
của con, khi cần thiết chị Trần Thị Anh Đ anh Nguyễn Thanh P quyền thay
đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nchung: Đương sự không yêu cầu, nên không xem xét
giải quyết
Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: chị Trần Thị Anh Đ phải nộp 300.000
đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số
0000675 ngày 10/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phụng Hiệp, tỉnh
Hậu Giang. Chị Đ đã nộp đủ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Nguyên đơn quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên
án
Bđơn vắng mặt quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày
nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Phạm Tiến Dũng
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Hậu Giang;
- VKSND h. Phụng Hiệp;
- THA h. Phụng Hiệp;
- UBND nơi đăng ký kết hôn;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
Tải về
Bản án số 27/2023/HNGĐ-ST Bản án số 27/2023/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất