Bản án số 26/KDTM-ST ngày 27/07/2018 của TAND TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 26/KDTM-ST

Tên Bản án: Bản án số 26/KDTM-ST ngày 27/07/2018 của TAND TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Thủ Đức (TAND TP. Hồ Chí Minh)
Số hiệu: 26/KDTM-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 27/07/2018
Lĩnh vực: Kinh doanh thương mại
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng V khởi kiện yêu cầu Bà Vũ L1 trả tiền vay khi mở thẻ tín dụng
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 9
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
____________________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________________________________________________
Bản án số: 26/2018/KDTM-ST
Ngày: 27-7-2018
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 9, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hợi.
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Bà Đỗ Thị Kiều Hạnh.
2/ Ông Trần Đăng Vn.
- Thư phiên tòa: Nguyn Nhật Phương Giang - Thư Tòa án
nhân dân Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 9 tham gia phiên tòa: Ông
Phạm Quốc Phong – Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 7 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 9, Thành phố
Hồ Chí Minh xét xthẩm công khai vụ án kinh doanh thương mại thụ số
13/2018/TLST-KDTM ngày 28 tháng 03 năm 2018 về “Tranh chấp hợp đồng tín
dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 184/2018/QĐXXST-KDTM ngày
05 tháng 7 năm 2018 Quyết định hoãn phiên tòa số 126/2018/QĐST-KDTM
ngày 05 tháng 07 năm 2018 của Tòa án nhân dân Quận 9, Thành phố Hồ Chí
Minh, giữa:
1/ Nguyên đơn: Ngân hàng V
Trụ sở: số 89 đường L, phường L, quận Đ, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Đoàn N, sinh năm
1985.
Địa chỉ: tầng 3, số 296 đường PX, Phường 7, quận P, Thành phố HChí
Minh.
(Văn bản ủy quyền số 18394/2018/UQ-VPB ngày 05 tháng 07 năm 2018)
2/ B đơn: Bà Vũ L1, sinh năm 1972.
Địa chỉ: số 10 đường Y, khu phố X, phường Long Bình, Quận 9, Thành
phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
2
Tại đơn khởi kiện ghi ngày 02/02/2018 của Ngân hàng V quá trình giải
quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, ông Đoàn N người đại diện theo ủy quyền
của nguyên đơn trình bày:
Ngân hàng V (sau đây gọi V) cho bà L1 vay số tiền 52.500.000
đồng theo Hợp đồng tín dụng số 20160616-101066-2942 ngày 16/06/2016, thời
hạn vay 30 tháng, mục đích vay kinh doanh, với lãi suất 40%/năm cố định trong
suốt thời gian vay.
Quá trình thực hiện hợp đồng, L1 đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán
theo hợp đồng đã ký, cụ thể từ thời điểm giải ngân đến nay, bà L1 mới chỉ thanh
toán cho V 10 lần với tổng số tiền 29.390.390 đồng (trong đó nợ gốc
10.883.308 đồng tiền lãi 18.506.692 đồng). V đã nhiều lần liên hệ tạo
điều kiện cho L1 thanh toán nhưng L1 cố tình không thanh toán khoản
vay. Do đó, V khởi kiện yêu cầu L1 thanh toán ngay một lần toàn bộ nợ
gốc lãi tính đến ngày 27/07/2018 69.707.959 đồng trong đó n gốc
41.616.692 đồng, lãi trong hạn 18.727.511 đồng lãi quá hạn 9.363.756
đồng.
Ngoài ra bà L1 phải thanh toán cho V số tiền lãi phát sinh theo hợp
đồng đã kể từ ngày 28/07/2018 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản
nợ.
Bị đơn L1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn
vắng mặt không do. Do L1 vắng mặt nên vụ án không tiến hành hòa
giải được và được đưa ra xét xử công khai.
Tại phiên toà:
Ông Đoàn N - Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn vẫn giữ
nguyên yêu cầu khởi kiện, yêu cầu bà Vũ L1 thanh toán ngay một lần toàn bộ nợ
gốc và lãi tính đến ngày 27/07/2018 69.707.959 đồng (nợ gốc 41.616.692
đồng, lãi trong hạn 18.727.511 đồng, lãi quá hạn 9.363.756 đồng), phải
thanh toán cho V số tiền lãi phát sinh theo hợp đồng đã ký kể từ ngày
28/07/2018 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.
Bị đơn L1 đã được Tòa án triệu tập tham gia phiên tòa hợp lệ đến
lần thứ 2 nhưng vẫn vắng mặt không có lý do.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 9 phát biểu quan điểm:
V th tc t tng: Th tc th lý, cấp tống đạt văn bản, np tin tm ng
án phí đúng theo qui định của pháp luật. Thi hn chun b xét x đúng theo qui
định ca B lut t tụng dân s. Thm phán thực hin nhim v, quyn hn
đúng quy định của pháp luật. Gi quyết định xét x cho các đương sự, Vin
kiểm sát nhân dân Quận 9, cũng như việc gi h sơ đ Vin kiểm sát nghiên cu
đưc thc hiện đúng quy đnh pháp luật. Xác định đúng người tham gia t tng
trong v án, tại phiên tòa xét x vng mặt đương sự đúng theo của pháp lut.
Hội đồng xét xử thc hiện đúng quyền hạn theo quy định pháp lut. Các đương
sự thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình đúng quy định pháp luật, tuân theo nội
quy phiên tòa. Đương sự, người đại diện ủy quyền của đương sự có đầy đủ năng
3
lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự, văn bản ủy quyền đúng quy định pháp
luật.
V ni dung v án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện
của V: Buộc bà L1 thanh toán ngay một lần toàn bnợ gốc lãi tính đến
ngày 27/07/2018 69.777.320 đồng trong đó nợ gốc là 41.616.692 đồng, lãi
trong hạn là 18.727.511 đồng và lãi quá hạn là 9.363.756 đồng.
L1 phải thanh toán cho V số tiền lãi phát sinh theo hợp đồng đã ký
kể từ ngày 28/07/2018 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.
Án phí sơ thẩmL1 phải chịu theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại
phiên toà và căn cứ kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] V quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết v án: V khởi kiện bà
L1 yêu cầu bà L1 phải trả cho V số tiền đã vay để kinh doanh theo Hợp đồng
tín dụng số 20160616-101066-2942 ngày 16/06/2016 nên đây vụ án tranh
chấp về hợp đồng tín dụng thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy
định tại Khoản 1 Điều 30 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Theo kết quả xác minh ngày 05/04/2018 của Công an phường Long Bình,
Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh thì bị đơn L1 hộ khẩu thường trú
hiện đang trú tại số 10 Đường Y, khu phố X, phường Long Bình, Quận 9,
Thành phố Hồ Chí Minh nên căn cứ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 35, đim
a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 vụ án thuộc thẩm
quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh theo thủ
tục sơ thẩm.
[2] Về thủ tục tố tụng: Ông Đoàn N tham gia tố tụng theo Văn bản ủy
quyền ngày 05/07/2018 của V. Việc ủy quyền là hợp lệ nên chấp nhận.
Bđơn L1 đã được Tòa án triệu tập tham gia phiên tòa hợp lệ lần
thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không do nên căn cứ quy định tại điểm b
Khoản 2 Điều 227, Khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015,
Tòa án tiến hành xét xử vắng mặtL1.
[3] Về yêu cầu ca đương sự:
Xét Giấy đăng ký mở & sử dụng tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ, dịch vụ
ngân hàng điện tử vay vốn số 20160616-101066-2942 ngày 14/06/2016 của
L1 phần xác nhận của V ngày 16/06/2016 hình thức nội dung
thỏa mãn các quy định của pháp luật về Hợp đồng tín dụng tại các điều 121,
122, và Điều 471 của Bộ luật dân sự năm 2005, Điều 17 Quy chế cho vay của tổ
chức tín dụng đối với khách hàng (ban hành kèm theo Quyết định số
1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
do đó đây được coi Hợp đồng tín dụng hợp pháp làm phát sinh quyền và
nghĩa vụ của các bên theo nội dung đã thỏa thuận; ngày V xác nhận đối với đề
nghị vay vốn của bà L1 được coi là ngày ký kết hợp đồng.
4
Thực hiện thỏa thuận theo hợp đồng, ngày 16/06/2016 V đã giải ngân số
tiền 52.500.000 đồng cho L1 (trong đó chuyển vào tài khoản số 102218515
của bà L1 số tiền 50.000.000 đồng và hạch toán phí bảo hiểm cho khoản vay
2.500.000 đồng) với lãi suất 40%/năm cố định trong thời hạn vay 30 tháng
kể từ ngày giải ngân, kỳ hạn trả nợ gốc và lãi theo Lịch trả nợ đính kèm.
Căn cứ bảng sao tài khoản s102218515 của L1 thừa nhận
của người đại diện theo y quyền của V tL1 đã trả được cho V 10 lần với
tổng số tiền 29.390.000 đồng (trong đó nợ gốc 10.883.308 đồng tiền lãi là
18.506.692 đồng). Từ ngày 16/06/2017 đến nay bà L1 không thực hiện việc trả
nợ cho V. Do đó việc V khởi kiện yêu cầu L1 phải trả cho V số tiền nợ
gốc 41.616.692 đồng là có cơ sở chấp nhận.
Ngoài ra, V yêu cầu L1 phải thanh toán tiền lãi tính đến ngày
27/07/2017 28.091.267 đồng (trong đó 18.727.511 đồng lãi trong hạn,
9.363.756 đồng lãi quá hạn) yêu cầu L1 phải thanh toán cho V stiền lãi
phát sinh theo hợp đồng đã ktừ ngày 28/07/2018 cho đến khi thanh toán
xong toàn bộ khoản nợ. Yêu cầu này phù hợp với thỏa thuận của các bên
trong hợp đồng tín dụng quy định của pháp luật tại các điều 471, 474 và Điều
476 của Bộ luật dân snăm 2005, Khoản 2 Điu 91 Lut các t chc tín dng
năm 2010, Khoản 1 Điều 1 Thông tư số 12/2010/TT-NHNN ngày 14/4/2010 của
Ngân hàng Nhà nước và Khoản 2 Điều 11 Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng
đối với khách hàng (ban hành kèm theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN
ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước nên có cơ sở chấp nhận.
Từ những nhận định trên, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện
của nguyên đơn: Buộc L1 phải thanh toán cho V toàn bộ nợ gốc, nợ lãi
tính đến ngày 27/07/2018 69.707.959 đồng (trong đó ngốc 41.616.692
đồng, lãi trong hạn là 18.727.511 đồng, lãi quá hạn là 9.363.756 đồng); và thanh
toán tiền lãi phát sinh theo hợp đồng đã kể tngày 28/07/2018 cho đến khi
thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.
[4] Án phí kinh doanh thương mại thẩm: Do yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn được chấp nhận nên căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 147 của Bộ
luật Tố tụng dân s năm 2015 Khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án plệ phí Tòa
án, bị đơn bà L1 phải chịu án phí sơ thẩm với số tiền 5% x 69.707.959
đồng = 3.485.398 đồng;
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Khoản 1 Điều 30, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1
Điều 39, Khoản 1 Điều 147, điểm b Khoản 2 Điều 227, Khoản 3 Điều 228, Điều
271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các điều 121, 122, 471, 474 Điều 476 của Bộ luật dân sự
năm 2005;
5
Căn cứ vào Khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;
Căn cứ vào Khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết s326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng V:
Buộc L1 phải thanh toán cho Ngân hàng V toàn bộ nợ gốc, nlãi
tính đến ngày 27/07/2018 là 69.707.959đ (sáu mươi chín triệu bảy trăm lẻ bảy
nghìn chín trăm năm mươi chín đồng), (trong đó nợ gốc 41.616.692 đồng, lãi
trong hạn là 18.727.511 đồng, lãi quá hạn là 9.363.756 đồng) theo Hợp đồng tín
dụng số 20160616-101066-2942 ngày 16/06/2016.
Kể từ ngày 28/7/2018 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc, bà
L1 còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh trên khoản tiền nợ gốc chưa
thanh toán theo mc lãi sut các bên đã tha thun trong hp đng tín dng nói trên.
2/ Án phí dân sự sơ thẩm:
L1 phải chịu án phí dân sự thẩm 3.485.398đ (ba triệu bốn
trămm mươi lăm nghìn ba trăm chín mươi tám đồng) nộp tại Chi cục Thi hành
án dân sự Quận 9.
Hoàn lại cho Ngân hàng V số tiền tạm ứng án phí 3.000.000đ (ba triệu
đồng) theo biên lai thu tiền sAA/2016/0004229 ngày 22/3/2018 của Chi cục
Thi hành án dân sự Quận 9.
3/ Về quyền kháng cáo:
Ngân hàng TMCP V được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ
tuyên án.
L1 được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận
được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết.
4/ Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự
nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi nh án theo quy định tại các Điều 6, 7
9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy
định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND TP.HCM;
- Viện KSND Q.9;
- Chi cục THADS Q.9;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Thị Hợi
6
Tải về
Bản án số 26/KDTM-ST Bản án số 26/KDTM-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất