Bản án số 26/2025/HNGĐ-ST ngày 08/05/2025 của TAND huyện Bến Cầu, tỉnh Tây Ninh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 26/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 26/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 26/2025/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 26/2025/HNGĐ-ST ngày 08/05/2025 của TAND huyện Bến Cầu, tỉnh Tây Ninh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Bến Cầu (TAND tỉnh Tây Ninh) |
| Số hiệu: | 26/2025/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 08/05/2025 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Bà Lê Thị G yêu cầu ly hôn ông Nguyễn Văn B |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẾN CẦU
TỈNH TÂY NINH
Bản án số: 26/2025/HNGĐ-ST
Ngày 08.5.2025
V/v Ly hôn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẾN CẦU, TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Cẩm
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Văn Hải;
Bà Trần Thị Lãm.
- Thư ký phiên tòa: Ông Đỗ Cao Cường là Thư ký Tòa án nhân dân huyện
Bến Cầu, tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bến Cầu, tỉnh Tây Ninh tham
gia phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Tuyết Trinh - Kiểm sát viên.
Ngày 08 tháng 5 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bến Cầu, tỉnh
Tây Ninh, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 64/2025/TLST-HNGĐ
ngày 17 tháng 3 năm 2025 về “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:
29/2025/QĐXX-HNGĐ ngày 18 tháng 4 năm 2025, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Lê Thị G, sinh năm 1974. Địa chỉ: Ấp V, xã AT, huyện
BC, tỉnh Tây Ninh. Có đơn xin xét xử vắng mặt.
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1973. Địa chỉ: Ấp V, xã AT, huyện
BC, tỉnh Tây Ninh. Có đơn xin xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 14 tháng 3 năm 2025 và bản tự khai - nguyên đơn
bà Lê Thị G trình bày: Bà và ông Nguyễn Văn B tự nguyện chung sống với
nhau vào năm 1994, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã An Thạnh
huyện Bến Cầu, tỉnh Tây Ninh vào năm 2005. Vợ chồng chung sống hạnh phúc
đến năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan
điểm trong cuộc sống dẫn đến thường xuyên cãi vả với nhau. Vợ chồng sống ly
thân từ năm 2022 cho đến nay. Trong thời gian sống ly thân, vợ chồng không có
thiện chí hàn gắn hạnh phúc.
2
Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung tên Nguyễn Thị Q, sinh ngày
22/10/1994, Nguyễn Thị Q1, sinh ngày 13/3/1997 và Nguyễn Văn T, sinh ngày
14/9/2000. Hiện con chung đã trưởng thành.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có
Nay bà yêu cầu ly hôn với ông B. Con chung đã thành niên tự lao động
sinh sống, không yêu cầu giải quyết.
Tài sản chung và nợ chung không có nên không yêu cầu giải quyết.
Quá trình giải quyết vụ án – bị đơn ông Nguyễn Văn B trình bày: Ông thừa
nhận ông và bà G chung sống từ năm 1994, có 03 con chung, tài sản chung và
nợ chung như bà G trình bày là đúng. Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan
điểm trong cuộc sống. Nay ông đồng ý ly hôn với bà G. Về con chung: đã
trưởng thành nên không đặt ra giải quyết. Về tài sản chung và nợ chung không
có nên không yêu cầu giải quyết.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bến Cầu, tỉnh Tây Ninh:
+ Về tố tụng: Thẩm phán thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử
và quyết định đưa vụ án ra xét xử đều bảo đảm đúng quy định về thời hạn, nội
dung, thẩm quyền của Bộ luật Tố tụng dân sự; Hội đồng xét xử, Thư ký phiên
tòa thực hiện đúng trình tự, thủ tục đối với phiên tòa dân sự. Đương sự thực hiện
đúng quyền và nghĩa vụ của mình theo Bộ luật Tố tụng dân sự.
+ Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và
gia đình; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức
thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Lê Thị G với ông
Nguyễn Văn B. Bà G được ly hôn với ông B.
- Về con chung: Có 03 con chung tên Nguyễn Thị Q, sinh ngày
22/10/1994, Nguyễn Thị Q1, sinh ngày 13/3/1997 và Nguyễn Văn T, sinh ngày
14/9/2000, đã thành niên tự lao động sinh sống, không yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: bà G và ông B trình bày không có, không yêu
cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.
- Về án phí sơ thẩm hôn nhân: bà Lê Thị G phải chịu án phí theo quy định,
ông Nguyễn Văn Bằng không phải chịu án phí.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại
phiên toà và căn cứ vào kết quả trông tụng tại phiên toà, ý kiến của đại diện
Viện kiểm sát, xét thấy:
3
[1] Về tố tụng: Nguyên đơn bà Lê Thị G, bị đơn ông Nguyễn Văn B vắng
mặt nhưng có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật
Tố tụng Dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bà G, ông B.
[2] Về hôn nhân: Bà G và ông B chung sống với nhau vào năm 1994, có
đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã An Thạnh, huyện Bến Cầu, tỉnh Tây
Ninh vào năm 2005. Bà G và ông B chung sống hạnh phúc đến năm 2022 phát
sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm trong
cuộc sống, vợ chồng thường gây gổ, cãi nhau. Vợ chồng tự sống ly thân từ năm
2022 cho đến nay. Bà G yêu cầu ly hôn với ông B thì ông B đồng ý. Xét tình
trạng hôn nhân giữa bà G và ông B đã đến mức trầm trọng, đời sống chung
không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được; căn cứ Điều 56 của Luật
Hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà G.
[3] Về con chung: Có 03 con chung tên Nguyễn Thị Q, sinh ngày
22/10/1994, Nguyễn Thị Q1, sinh ngày 13/3/1997 và Nguyễn Văn T, sinh ngày
14/9/2000, đã thành niên tự lao động sinh sống nên không đặt ra giải quyết.
[4] Về tài sản chung, về nợ chung: Không yêu cầu nên không đặt ra giải
quyết.
[5] Về án phí dân sự sơ thẩm: Theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27
của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm
300.000 đồng.
[6] Xét ý kiến của đại diện Viện kiểm sát có cơ sở chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 228, Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Điều 56 Luật
Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí
và lệ phí Tòa án.
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn giữa bà Lê Thị G đối
với ông Nguyễn Văn B.
Bà Lê Thị G được ly hôn với ông Nguyễn Văn B.
2. Về con chung: Nguyễn Thị Q sinh ngày 22/10/1994, Nguyễn Thị Q1
sinh ngày 13/3/1997 và Nguyễn Văn T sinh ngày 14/9/2000, đã thành niên tự lao
động sinh sống nên không đặt ra giải quyết.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu nên không đặt ra giải
quyết.
4. Về án phí: Bà Lê Thị G phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba
trăm nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã
4
nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số 0012607 ngày 14 tháng 3
năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bến Cầu; bà G đã nộp đủ tiền
án phí dân sự sơ thẩm.
5. Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự có mặt có quyền
kháng cáo bản án này lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh. Đối với đương sự
vắng mặt, có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án
hoặc từ ngày Tòa án niêm yết theo quy định pháp luật./.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- TAND tỉnh Tây Ninh;
- VKSND H.Bến Cầu;
- Chi cục THADS H.Bến Cầu;
- UBNDxã An Thạnh;
- Lưu: án văn, hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Thị Cẩm
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 20/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 09/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm