Bản án số 26/2023/HNGĐ-ST ngày 10/03/2023 của TAND huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 26/2023/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 26/2023/HNGĐ-ST ngày 10/03/2023 của TAND huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Tân Phú Đông (TAND tỉnh Tiền Giang)
Số hiệu: 26/2023/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 10/03/2023
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ly hôn giữa chị Nguyễn Thị D và anh Huỳnh Văn T
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN PHÚ
TỈNH ĐỒNG NAI
Bản án số: 26/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 10-3-2023
V/v: “Ly hôn, tranh chp v
nuôi con”.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp T do Hạnh phúc
NHÂN DANH
C CỘNG HÒA XÃ HỘI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHÚ, TỈNH ĐỒNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gm có:
Thẩm phán – Ch tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Bá Đại
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phạm Thanh Trà, bà Trần Th Yến Nhi.
- Thư phiên tòa: Thị Ngc Huyn Thư Tòa án nhân dân
huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai.
- Đi din Vin Kiểm sát nhân dân huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai tham
gia phiên tòa: Ông Phạm Văn Luật Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 3 năm 2023, tại Tòa án nhân dân huyện Tân Phú, tỉnh
Đồng Nai xét x thẩm ng khai v án th số 502/2022/TLST-HNGĐ
ny 24 tháng 10 năm 2022, v việc “Ly hôn, tranh chp v nuôi con” theo
Quyết định đưa vụ án ra xét xử s 07/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 07 tháng 02
năm 2023 Quyết định hoãn phiên a số 17/2023/QĐST-HNGĐ ngày 23
tháng 02 năm 2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ch Nguyn Th D, sinh năm 1985
Địa ch: S 484 p 5, xã C, huyn P , tỉnh Đồng Nai
- B đơn: Anh Huỳnh Văn T, sinh năm 1985
Địa ch: S 484 p 5, xã C, huyn P , tỉnh Đồng Nai.
(Nguyên đơn có đơn đề ngh gii quyết, xét xử vng mt, b đơn vắng mt)
NI DUNG V ÁN:
Tại đơn khởi kin, li khai trong quá trình th gii quyết v án,
nguyên đơn chị Nguyễn Thị D trình bày:
- V quan h hôn nhân: Ch D anh Huỳnh Văn T t nguyn tiến tới hôn
nhân vào năm 2011, đăng kết hôn vào ngày 30-11-2011 ti UBND xã C
được cp giy chng nhn kết hôn theo luật định. Sau khi kết hôn thì vợ
chng chung sng hạnh phúc đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên
nhân là anh T chơi game, không lo làm, thường xuyên uống rượu, bia, không
chăm lo cho gia đình, ch đã khuyên can anh T nhiu lần nhưng anh T vn
không thay đi bản thân. Ch anh T đã không còn sống chung vi nhau t
năm 2022 cho đến nay. Nay ch D nhn thy không còn tình cảm, đi sng v
2
chồng không còn kéo dài đưc, mục đích hôn nhân không đạt được nên ch D
yêu cầu được ly hôn với anh T
- V nuôi con: V chng 02 con chung Hunh Th Ngc Tr, sinh
ngày 15-11-2012 Hunh Tng A, sinh ngày 30-8-2016. Khi ly hôn chị
nguyn vọng được nuôi ỡng chăm sóc, giáo dục cháu Tr và đồng ý giao cháu
A cho anh T nuôi dưỡng. Tm thời không bên nào phải cấp dưỡng cho con.
- V tài sn: Ch D trình bày v chng không tài sản chung không
n chung, n không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại biên bản ghi li khai ca b đơn anh Huỳnh Văn T trình bày:
- V quan h hôn nhân: Anh thng nhất như lời trình bày của ch D v
quan h hôn nhân. V chng chung sng hạnh phúc, thnh thoảng cãi nhau
trong cuc sng hằng ngày. Đến tháng 9-2022 thì chị D b nhà đi không
thông báo cho gia đình biết là đi đâu, làm gì đ gia đình đến hòa giải. T đó đến
nay v chồng không còn sống chung với nhau, không quan tâm, chăm sóc nhau
na. Tuy nhiên, anh nhận thấy còn tình cảm vi ch D nên không đồng ý ly hôn.
- V con chung: V chng 02 con chung Hunh Th Ngc Tr, sinh
ngày 15-11-2012 Hunh Tng A, sinh ngày 30-8-2016. Anh đồng ý giao
cháu Tr cho ch D tiếp tc nuôi dưỡng và anh có nguyện vọng được nuôi dưỡng,
chăm sóc, giáo dục con chung cháu Trường A. Tm thời không bên nào phi
cấp dưỡng cho con.
- V tài sản chung nợ chung: không nên không yêu cầu Tòa án gii
quyết.
Phát biểu ca Kiểm sát viên:
- V việc tuân theo pháp luật t tng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư
phiên tòa đương s đã tuân th đúng các quy định của pháp luật t tng
dân sự k t khi th cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử ngh án.
Nguyên đơn và bị đơn đều có đơn yêu cầu xét xử vng mt nên Tòa án tiến hành
xét xử vng mt các đương sự là đúng quy định của pháp luật.
- V vic gii quyết v án: Đề ngh Tòa án chấp nhn đơn khởi kin ca
ch D. V hôn nhân: Ch D đưc ly hôn với anh Huỳnh Văn T. Đề ngh giao cho
ch D trc tiếp nuôi cháu Tr giao cháu A cho anh T nuôi dưỡng, tm thi
chưa bên nào phi cấp dưỡng cho con. V tài sản chung, n chung: Các đương
s khai không có nên không xem xét. V án phí: Nguyên đơn phải np 300.000đ
tin án phí dân s sơ thẩm v ly hôn.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chng c đã được xem xét tại phiên tòa căn cứ vào
kết qu tranh tng tại phiên tòa.
[1] V áp dụng pháp luật t tng:
- B đơn anh Huỳnh Văn T nơi trú ti C, huyện P nên vụ án
thuc thm quyn gii quyết của Tòa án nhân dân huyện Tân Phú theo quy đnh
tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 B lut T tng dân sự.
- Ch Nguyn Th D khi kiện yêu cầu ly hôn đối vi anh T, tranh chp v
nuôi con chung. Vì vậy, quan h pháp luật tranh chp trong v án được xác định
3
“Ly n, tranh chp v nuôi con” theo quy đnh ti khon 1 Điu 28 B lut
T tng dân s; xác đnh cách đương sự ch D nguyên đơn anh T là bị
đơn, theo quy định ti khon 2 khoản 3 Điều 68 B lut T tng dân sự.
- Quá trình giải quyết v án, b đơn đã được cp, tống đạt, thông báo hp
l các văn bản t tng của Tòa án nhưng vẫn vng mt tại phiên họp, phiên hòa
giải không vì sự kin bt kh kháng hay trở ngại khách quan. vậy, Tòa án
không tiến hành hòa giải được theo khoản 1 Điều 207 B lut T tng dân sự.
- Nguyên đơn đơn đ ngh gii quyết vng mt, b đơn đã được triu
tp hp l ln th hai nhưng vn vng mt tại phiên tòa. Căn cứ khoản 2 Điều
227, khon 1, khon 3 Điu 228 Điu 238 B lut T tng dân sự, Tòa án tiến
hành xét xử vng mt các đương sự theo quy định của pháp luật.
[2] V áp dụng pháp luật ni dung:
[2.1] V hôn nhân: Hôn nhân gia ch D anh T được xác lập trên cơ sở
t nguyện, có đăng ký kết hôn ti UBND xã C được cp giy chng nhn kết
hôn theo quy định của pháp lut ngày 30-11-2011. Như vy, hôn nhân của ch
D, anh T là hợp pháp.
Trên sở li khai ca đương s, ́ t quả xác minh v tình trạng hôn
nhân th hin: Ch D yêu cầu ly hôn vi anh T do vợ chng bất đồng v
quan điểm sng, tính tình không hòa hp nên v chng đã không còn tình cảm
và không quan tâm, chăm sóc nhau na, v chồng đã không còn sống chung vi
nhau t tháng 9-2022 đến nay.
Anh T cũng tha nhn v chng sng chung hạnh phúc đến khong tháng
9-2022 thì phát sinh mâu thun, nguyên nhân do tính tình không hòa hp, bt
đồng quan điểm. T tháng 9-2022 đến nay v chồng không còn chung sng,
quan tâm, chăm c nhau na. Nay anh T không đồng ý ly hôn với ch D
do vẫn còn tình cảm yêu thương chị D.
Tòa án tiến hành giải thích quy định của pháp luật, vận động, hòa gii
nhưng ch D vn gi nguyên yêu cầu khi kin, anh T cho rng vẫn còn tình
cảm nên không đồng ý ly hôn nhưng anh không đưa ra được những sở, cách
thức để các bên thể v sống đoàn tụ vi nhau. Kết qu xác minh, thu thp
chng c của Tòa án v tình trạng hôn nhân ti địa phương các tài liệu,
chng c khác cũng thể hiện phù hợp vi li khai ca các đương sự.
Như vậy, có căn cứ xác định ch D, anh T đã vi phạm nghiêm trọng nghĩa
v thương yêu, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đ nhau; vi phạm nghĩa vụ
sng chung ca v chồng được quy định tại Điu 19 Luật Hôn nhân và Gia đình
làm cho hôn nhân lâm vào tình trng trm trng, đời sống chung không th kéo
dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Để ch D, anh T điều kin ổn đnh
cuc sng của mình, căn c khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân Gia đình, Hi
đồng xét xử chp chận yêu cầu ca ch D, cho ch được ly hôn với anh T.
[2.2] V nuôi con: Ch D anh T 02 con chung là Hunh Th Ngc Tr,
sinh ngày 15-11-2012 và Huỳnh Trường A, sinh ngày 30-8-2016.
Ch D, anh T tha thun khi ly hôn thì giao cho ch tiếp tc nuôi ng
cháu Hunh Th Ngc Tr anh T trc tiếp nuôi dưỡng cháu Huỳnh Trường A.
Tm thi không bên nào cấp dưỡng nuôi con, cháu Tr cũng nguyện vng
đưc sng chung vi ch D. Căn cứ Điu 81, Điu 82 Điu 83 Lut hôn nhân
4
Gia đình Hội đồng xét xử xét thấy tha thun v nuôi con chung, cấp dưỡng
cho con ca các đương sự có cơ sở để ghi nhn.
[2.3] V tài sn: Các đương s trình bày không tài sản chung n
chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét
[3] V án phí: Ch D phi chu án phí dân sự sơ thẩm v ly hôn.
[4] Xét quan điểm ca Đại din Vin kiểm sát phù hợp vi nhận định ca
Hội đồng xét xử nên đưc chp nhn.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Khoản 1 Điều 28, đim a khoản 1 Điều 35, đim a khoản 1 Điều 39,
khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 235, Điều 238 Điu
273 B lut t tụng dân sự;
- Điu 11, Điu 91, Điu 92, Điu 93, Điều 94 Luật Hôn nhân gia đình
năm 2000; Điu 19, khoản 1 Điều 51, khon 1 Điều 56, Điều 57, Điu 81, Điu
82, Điu 83, Điu 84 Điu 131 Luật Hôn nhân và gia đình m 2014;
- Đim a khoản 5 Điều 27 Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30
tháng 12 năm 2016 ca Ủy ban Thường v Quc Hi quy đnh mc thu, min,
gim, thu, np, quản lý và sử dng án phí l phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. V yêu cầu khi kin: Chp nhận u cu khi kin ca ch Nguyn
Th D.
- V hôn nhân: Cho ch Nguyn Th D được ly hôn với anh Hunh Văn T.
- V nuôi con: Giao cho ch Nguyn Th D trc tiếp nuôi ỡng, chăm
sóc, giáo dục con chung là Hunh Th Ngc Tr, sinh ngày 15-11-2012 giao
cho anh T trc tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Huỳnh Trường
A, sinh ngày 30-8-2016, tm thi chưa bên nào phi cấp dưỡng cho con.
Ch D, anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cn tr.
lợi ích của con chung, các đương s quyền thay đi việc nuôi con cp
ỡng cho con theo quy định của pháp luật.
- V tài sn: Ch D, anh T trình bày không có, không yêu cầu gii quyết
nên Tòa án không xem xét.
2. V án phí: Ch Nguyn Th D phi chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng)
án phí dân s thẩm v ly hôn. S tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) ch D
đã nộp tm ứng án phí theo biên lai thu s 0002886 ngày 24-10-2022 ca Chi
cục Thi hành án dân sự huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai được chuyển thành án
phí.
3. Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân s có quyền
tha thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc b
ng chế thi hành án theo quy đnh tại các Điều 6, 7, 7a, 7b 9 Luật thi hành
án dân s; thi hiệu thi hành án đưc thc hiện theo quy định tại Điều 30 Lut
thi hành án dân sự năm 2008 (Sa đổi, b sung năm 2014).
5
4. V quyền kháng cáo: Các đương sự đưc quyền kháng cáo bản án trong
hạn 15 (mười lăm) ngày k t ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm
yết.
Nơi nhận:
- VKSND huyện Tân Phú;
- Chi cc THA DS huyện Tân Phú;
- Các đương s thi hành);
- UBND C (S 82, ngày 30-11-2011)
để ghi vào sổ h tch;
- Lưu H sơ – Lưu tr.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN CH TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Bá Đại
Tải về
Bản án số 26/2023/HNGĐ-ST Bản án số 26/2023/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất