Bản án số 26/2019/HNGĐ-ST ngày 19/03/2019 của TAND huyện Đức Hòa, tỉnh Long An

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 26/2019/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 26/2019/HNGĐ-ST ngày 19/03/2019 của TAND huyện Đức Hòa, tỉnh Long An
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Đức Hòa (TAND tỉnh Long An)
Số hiệu: 26/2019/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 19/03/2019
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bà D yêu cầu ly hôn ông H
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỨC HÒA
TỈNH LONG AN
Bản án: 26/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 19-3-2019
V/v ly hôn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Tài.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Thanh Hoàng.
2. Bà Nguyễn Thị Rạt.
Thư ký phiên tòa: Phạm Thị Hồng - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân huyện Đức
Hòa, tỉnh Long An.
Trong ny 19 tháng 3 m 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long
An xét xử thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ số 1296/2018/TLST-HNGĐ ngày
18/12/2018 về việc ly hôntheo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 27/2018/XXST-HN
ngày 18/02/2019 Quyết định hoãn phiên tòa số 10/2019/QĐ.HPT ngày 28/02/2019 giữa các
đương sự:
1. Nguyên đơn: Nguyễn Thu D, sinh năm 1981, có mặt.
Địa chỉ: Ấp A, xã N, huyện Đ, tỉnh Long An.
2. Bị đơn: Ông Hồ Văn H, sinh năm 1979, vắng mặt.
Địa chỉ: Ấp T, xã N, huyện Đ, tỉnh Long An.
Tạm trú: Ấp A, xã N, huyện Đ, tỉnh Long An.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn xin ly n ngày 11/12/2018 tại phiên Tòa, nguyên đơn Nguyễn Thu D
trình bày tóm tắt như sau:
Bà và ông Hồ Văn H là vợ chồng có đăng ký kết hôn o ngày 18/7/2008 tại y ban nhân
dân N, huyện Đ, tỉnh Long An. Trong quá trình chung sống, vợ chồng thường xuyên phát
sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, thường xuyên cãi vã, không tin tưởng. Ông H ghen
bóng, ghen gió. tình nghĩa vợ chồng thương con nên cố gắn chịu đựng mong chồng
thay đổi để cùng nhau chung sống nôi dạy c con nhưng ông H không thay đổi, Ông H
đã ly thân được 04 tháng, trong thời gian ly thân không hàn gắn. Xét thấy, không thể nào tiếp
tục chung sống với nhau được nữa, về tình cảm vợ chồng không hàn gắn nên bà yêu cầu được ly
hôn với ông Hồ Văn H.
Con chung: V chồng chung sống 02 con chung tên Hồ Trọng N, sinh ngày
07/5/2001 Hồ Minh Q, sinh ngày 07/7/2008, đối với Hồ Trọng N đã trưởng thành n Hồ
Minh Q còn nhỏ nếu như ly hôn yêu cầu trực tiếp nuôi Hồ Minh Q không yêu cầu Ông H
cấp dưỡng nuôi con chung.
2
Về tài sản chung: Nguyễn Thu D trình bày, tài sản chung Ông H tự thỏa thuận,
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn: Tại bản tự khai của ông Hồ Văn H trình bày: Ông xác nhận lời trình bày của bà
D về thời gian, điều kiện kết hôn, con chung, tài sản chung, nchung như D trình
bày đúng. Nay bà D yêu cầu ly hôn với ông, ông không đồng ý ly hôn với D, ông
còn thương vợ, thương con nên không muốn ly hôn.
Về quyền nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con: Ông H trình bày nếu như Tòa án
cho ông D ly hôn thì ông đồng ý để 02 con cho D tiếp tục nuôi dưỡng chăm
sóc, ông không cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hồ vụ án, được thẩm tra tại
phiên Toà, trên sở trình bày của các đương sự, qua thảo luận nghị án, Hội đồng
xét xử nhận định như sau:
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về tố tụng: Bị đơn ông Hồ Văn H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên
tòa lần thứ 2 vẫn vắng mặt. Căn cứ tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật
Tố tụng dân sự Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt bị đơn.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Nguyễn Thu D ông Hồ Văn H cưới nhau vào năm 2000
nhưng cho đến năm 2008 mới đăng kết hôn được y ban nhân dân N, huyện Đức Hòa,
tỉnh Long An cấp giy chứng nhận kết hôn ngày 18/7/2008 (s53/2008, quyển số 01/2008) nên
quan hệ hôn nhân của D ông H được pháp luật thừa nhận hợp pháp từ thời điểm đăng
kết hôn.
[3] Bà D cho rằng cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc do ông H không quan m chăm
sóc vợ con, ông H ghen tuông cớ, gia trưởng trong gia đình, mọi tiền bạc các khoản chi
tiêu do ông H quản nên mới ly hôn, đối với ông H thừa nhận giữa ông D mâu thuẫn
nhưng chỉ mâu thuẫn nhỏ hiện tại đang ly thân nay khoảng 04 tháng, thời gian ly thân
không hàn gắn nhưng ông xác định không đồng ý ly hôn với bà D. Xét thấy về mâu thuẫn tình
cảm của D ông H, ông H cũng thừa nhận giữa ông D có mâu thuẫn, ngoài ra D
cho rằng ông H tính gia trưởng gia đình, hiện nay giữa ông H và D đã ly thân được 04
tháng, thời gian ly thân giữa D và ông H không hàn gắn. Đối với ông H, ông không đồng ý ly
hôn với bà D nhưng ông không đưa ra được biên pháp để vợ chồng đoàn tụ. Mặt khác, tại tòa
D vẫn ơng quyết ly hôn với ông H. Điều này, chứng tỏ rằng quan hệ hôn nhân giữa hai bên đã
lâm vào tình trạng trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt
được, nên căn cứ vào Điều 56 của Luật hôn nhân gia đình Hội đồng xét xử chấp nhận theo yêu
cầu xin ly hôn của bà Nguyễn Thu D đối với ông Hồ Văn H.
[4] Về quyền nuôi con chung: Giữa D ông H đã thỏa thuận được nuôi con cũng như cấp
dưỡng nuôi con khi ly hôn ông H chấp nhận để cháu Hồ Minh Q, sinh ngày 05/7/2008 cho D
tiếp tục nuôi dưỡng chăm sóc còn cháu Hồ Trọng N đã trưởng thành, việc cấp dưỡng nuôi con
chung D không yêu cầu nên Hội đồng xét xử ghi nhận sự thỏa thuận giữa D Ông H về
quyền nuôi con cũng như cấp dưỡng nuôi con khi ly hôn.
[5] Tài sản chung: D ông H thống nhất xác định tài sản chung tự thỏa thuận, không
yêu cầu Tòa án giải quyết.
[6] Đối với nợ chung: D ông H xác định ông không nợ chung không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
3
Trường hợp sau này nếu các bên không thỏa thuận được về tài sản chung nợ chung thì
được quyền khởi kiện bằng một vụ án khác.
[7] Về án phí: Bà Nguyễn Thu D phải chịu án phí hôn nhân gia đình thẩm theo Nghị
quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 35, Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 9, Điều 56,
Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 85 Điều 86 Luật hôn nhân gia đình; Điều 6
Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vQuốc
hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận theo yêu cầu xin ly hôn của bà Nguyễn Thu D đối với ông Hồ Văn H
Về hôn nhân: Nguyễn Thu D được ly hôn với ông Hồ Văn H.
Về quyền nuôi con chung: Nguyễn Thu D được quyền trực tiếp nuôi con chung tên Hồ
Minh Q, sinh ngày 05/7/ 2008. Ông Hồ Văn H không phải cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn
Thu D không yêu cầu.
Cả hai bên đều quyền nghĩa vụ đối với con chung, khi cần thiếtthể yêu cầu thay
đổi việc nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung.
2. Về án phí: Nguyễn Thu D phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn, sung công quỹ Nhà
nước, được khấu trừ 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0003774 ngày
17/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Hoà, tỉnh Long An, để thi hành.
3. Án thẩm công khai, nguyên đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày
kể từ ngày tuyên án. Đối với bị đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày
nhận được bản án hoặc từ ngày niêm yết công khai bản án.
Trường hp bn án, quyết định được thi hành theo quy định ti Điu 2 Lut Thi hành án
dân s thì người được thi hành án dân s, người phi thi hành án dân s quyn tha thun thi
hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành án hoc b cưởng chế thi hành án theo quy
định ti các Điu 6, Điều 7 Điều 9 Lut Thi hành án dân s; thi hiu thi hành án được thc hin
theo quy định ti Điu 30 Lut thi hành án dân sự”.
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Nguyễn Văn Tài
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Long An
- VKSND huyện Đức Hòa
- Chi cục Thi hành án.
- UBND xã N;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ, án văn.
Tải về
Bản án số 26/2019/HNGĐ-ST Bản án số 26/2019/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất