Bản án số 26/2017/HNGĐ-ST ngày 25/09/2017 của TAND huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên về xin ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 26/2017/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 26/2017/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 26/2017/HNGĐ-ST ngày 25/09/2017 của TAND huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên về xin ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Tuy An (TAND tỉnh Phú Yên) |
| Số hiệu: | 26/2017/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 25/09/2017 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Tran Ngoc Nam - Nguyen Thi Kim Lien - Xin ly hon |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TUY AN
TỈNH PHÚ YÊN
Bản án số: 26/2017/HNGĐ-ST
Ngày: 25/9/2017
V/v “Xin ly hôn”.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUY AN
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Xuân Huy.
Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Mạnh Tiến và ông Phạm Ngọc Trưng.
Thư ký phiên toà: Bà Bùi Thị Tuyết.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tuy An tham gia phiên tòa: Ông
Bùi Khắc Nghiệp – Kiểm sát viên.
Vào lúc 10 giờ 00 phút, ngày 25 tháng 9 năm 2017, tại trụ sở Toà án nhân
dân huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia
đình thụ lý số 60/2017/TLST - HNGĐ
ngày 26 tháng 4 năm 2017 về việc “Xin ly
hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 39/2017/QĐXXST- HNGĐ ngày 01
tháng 9 năm 2017 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Anh Trần Ngọc N– sinh năm 1986; Địa chỉ: Thôn Y, xã
T, huyện C, tỉnh Phú Yên. Có mặt.
* Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Kim L – sinh năm 1991; Địa chỉ: Thôn Y, xã
T, huyện C, tỉnh Phú Yên. Vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, các tài liệu có tại hồ sơ và tại phiên tòa nguyên đơn
anh Ntrình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Anh và chị L kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng
ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã An Thạch, huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên vào
năm 2014. Sau khi kết hôn anh và chị L đi vào sinh sống và làm việc tại tỉnh
Đồng Nai. Quá trình chung sống, anh và chị L không có phát sinh mâu thuẫn gì
hết nhưng chị L có quan hệ bất chính với nhiều người đàn ông khác. Anh đã
nhiều lần bắt gặp, đã nhiều lần tha thứ và hoà giải nhưng chị L vẫn tính nào tật
nấy. Chị L vẫn tiếp tục có quan hệ bất chính với người đàn ông khác và bị hai
chị gái họ của L bắt gặp tại phòng trọ. Anh biết việc đó và nhiều lần tận mắt
2
thấy được chị L có quan hệ bất chính với người khác chứ anh không chụp hình
hay quay phim để làm chứng cứ. Khoảng một tuần sau khi vụ việc bị phát hiện,
lúc anh đi làm không có nhà, chị L tự ý dắt con bỏ đi không nói với anh tiếng
nào. Hiện tại, anh chỉ biết chị L vẫn còn làm Công ty ở trong Đồng Nai nhưng
cụ thể làm ở Công ty nào, chị L đang ở đâu, địa chỉ cụ thể thì anh không biết nên
anh không thể cung cấp được địa chỉ cho Toà. Anh đã nhiều lần gọi điện thoại
cho L nhưng không liên lạc được. Nay anh không còn tình cảm vợ chồng với chị
L, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài nên anh
yêu cầu Toà giải quyết xin ly hôn với chị L.
Về con chung: Anh và chị L có 01 con chung tên Trần Ngọc Na U – sinh
ngày 06/7/2014 hiện đang ở cùng chị L. Ly hôn anh đồng ý giao con chung U
cho chị L chăm sóc nuôi dưỡng và anh không cấp dưỡng nuôi con chung U. Nếu
chị L không đồng ý thì giao con chung U cho anh nuôi dưỡng.
Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Theo tài liệu có tại hồ sơ vụ án, bản trình bày ý kiến và đơn xin xét xử
vắng mặt, bị đơn chị Nguyễn Thị Kim L trình bày: Chị thống nhất với trình bày
của anh N về tình trạng hôn nhân hiện nay giữa chị và anh N. Tuy nhiên, nguyên
nhân mâu thuẫn giữa chị và anh N là do sau khi kết hôn thường xuyên cãi nhau
dẫn đến tình cảm nhạt phai, mỗi khi nhậu về là anh N đánh đập và đuổi chị và
con ra khỏi phòng, không chịu đựng nổi nên chị đã dọn ra ở riêng. Anh N đề
nghị ly hôn, chị đồng ý.
Về con chung: Chị thống nhất với trình bày của anh N về phần con
chung. Hiện nay, cháu Na U đang ở với chị, chị có nguyện vọng nuôi con chung
và không yêu cầu anh N phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tòa án đã tiến hành hòa giải nhưng bị đơn chị Nguyễn Thị Kim L vắng
mặt nên không hòa giải được.
Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C, tỉnh Phú Yên tham gia phiên
tòa phát biểu: Trong quá trình thụ lý, giải quyết vụ án Thẩm phán, Hội đồng xét
xử (HĐXX), Thư ký và những người tham gia tố tụng đã tuân thủ đúng quy định
của Bộ luật tố tụng dân sự. Về quan hệ hôn nhân: Đề nghị HĐXX chấp nhận yêu
cầu xin ly hôn của nguyên đơn. Về con chung: Đề nghị HĐXX giao con chung
là cháu Trần Ngọc Na U cho bị đơn chị L tiếp tục nuôi dưỡng, nguyên đơn anh
N không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài sản chung và nợ chung: Đương
sự không yêu cầu giải quyết nên đề nghị HĐXX không xem xét. Về án phí:
Đương sự phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
3
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại
phiên toà, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà và đơn xin xét xử vắng
mặt của bị đơn, Hội đồng xét xử nhận định:
Bị đơn chị Nguyễn Thị Kim L đã được tống đạt hợp lệ nhưng vắng mặt
và có đơn xin xét xử vắng mặt nên căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân
sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn tại phiên tòa.
Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn anh N và bị đơn chị L kết hôn trên cơ
sở tự nguyện, được Ủy ban nhân dân xã T, huyện C cấp giấy chứng nhận kết
hôn vào ngày 06/02/2014 tại Quyển số 01/2014. Đây là hôn nhân hợp pháp, anh
N đề nghị Tòa án cho ly hôn vì cho rằng trong quá trình sống chung, giữa anh và
chị L thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, cãi vã, chị L có quan hệ bất chính với
người đàn ông khác nhưng anh không có tài liệu, chứng cứ để chứng minh. Chị
L thống nhất với trình bày của anh N về việc thực tế có mâu thuẫn trầm trọng,
kéo dài vì hiện nay giữa chị và anh N đã ly thân, không còn tình cảm, chị L đồng
ý ly hôn với anh N nên Hội đồng xét xử xét thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa anh
N và chị L đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích
hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh N.
Về con chung: Anh N và chị L thống nhất có 01 con chung tên Trần Ngọc
Na U – sinh ngày 06/7/2014 hiện đang ở cùng chị L; tình cảm mẹ con gắn bó,
chị L xin được trực tiếp nuôi dưỡng cháu U, anh N cũng đồng ý để chị L trực
tiếp nuôi dưỡng cháu U nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị L về
việc chị L được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng cháu U. Về cấp dưỡng nuôi con
chung: Chị L không yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi con chung và anh N cũng
không tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét
về phần cấp dưỡng nuôi con chung. Anh N được quyền đi lại thăm nom con
chung không ai được cản trở. Khi cần thiết, các đương sự được quyền yêu cầu
thay đổi người trực tiếp nuôi con chung hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung theo
quy định của pháp luật.
Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết
nên HĐXX không xem xét.
Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo
quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
4
Áp dụng Điều 35, Điều 147 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 56;
Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Điều
27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ
Quốc hội;
Tuyên xử:
Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn anh
Trần Ngọc N. Nguyên đơn anh N được ly hôn với bị đơn chị Nguyễn Thị Kim
L.
Về con chung: Giao cháu Trần Ngọc Na U – sinh ngày 06/7/2014 cho bị
đơn chị Nguyễn Thị Kim L trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng.
Nguyên đơn anh N không phải cấp dưỡng nuôi cháu U. Người không trực tiếp
nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Khi cần
thiết các bên có quyền khởi kiện yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc
việc cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: Không xem xét.
Về án phí: Nguyên đơn anh N phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng)
án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng trước tại
biên lai thu tiền ký hiệu AA/2015/0003410 ngày 26/4/2017 của Chi cục thi hành
án dân sự huyện C, tỉnh Phú Yên. Anh N đã nộp đủ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9
Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn
15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm. Bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc niêm yết công khai.
* Nơi nhận:
- TAND tỉnh Phú Yên (1);
- VKSND h. C (2);
- THADS h. C (1);
- Nguyên đơn, Bị đơn (2);
- UBND xã T (1);
- Lưu hồ sơ (2); Án Văn (1)
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
Võ Xuân Huy
5
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Bản án số 34/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Bản án số 33/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 24/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 21/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 19/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm