Bản án số 254/2023/DS-PT ngày 30-05-2023 của TAND TP. Hà Nội về tranh chấp hợp đồng mua bán căn hộ; hợp đồng thuê căn hộ; hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
  • 254_2023_DS_PT_ HA NOI

    Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

  • 254_2023_DS_PT_ HA NOI

    Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 254/2023/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 254/2023/DS-PT ngày 30-05-2023 của TAND TP. Hà Nội về tranh chấp hợp đồng mua bán căn hộ; hợp đồng thuê căn hộ; hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Hà Nội
Số hiệu: 254/2023/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 30/05/2023
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ông Nguyễn Phi T và Công ty cổ phần Tập đoàn F ranh chấp hợp đồng mua bán căn hộ
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Bản án số: 254/2023/DS-PT
Ngày: 30/5/2023
V/v: Tranh chấp hợp đồng mua bán
căn hộ; hợp đồng thuê căn hộ; hợp
đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thu Hồng.
Các Thẩm phán: 1. Ông Vũ Viết Văn;
2. Ông Đỗ Minh Hoàng.
- Thư phiên tòa: Ông Minh Đức - Thư Toà án nhân dân thành
phố Hà Nội.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Nội tham gia phiên
tòa: Bà Lê Thị Hồng Hạnh - Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 5 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Nội
xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ số 243/2022/DSPT ngày 11
tháng 07 năm 2023, về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán căn hộ; hợp đồng
thuê căn hộ; hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp”.
Do bản án thẩm số 07/2022/DS-ST ngày 31/03/2022, Toà án nhân dân
quận Cầu Giấy bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 375/2022/QĐ-ST ngày
13/09/2022; Quyết định hoãn phiên toà dân sự phúc thẩm số 416/2022/QĐHPT-
ST ngày 23/09/2022; Thông báo mở lại phiên tòa số 688/2022/TB-DS ngày
12/12/2022; Quyết định hoãn phiên toà dân sự phúc thẩm số 572/2022/QĐHPT-
ST ngày 27/12/2022; Thông báo mở lại phiên tòa số 27/2023/TB-DS ngày
01/02/2023; Quyết định hoãn phiên toà dân sự phúc thẩm số 53/2023/QĐHPT-
ST ngày 22/02/2023; Thông báo thay đổi lịch xét xử số 139/2023/TB-DS ngày
02/03/2023; Quyết định hoãn phiên toà dân sự phúc thẩm số 117/2023/QĐHPT-
ST ngày 20/02/2023; Thông báo mở lại phiên tòa số 188/2022/TB-DS ngày
22/03/2023; Quyết định hoãn phiên toà dân sự phúc thẩm số 138/2023/QĐHPT-
ST ngày 05/04/2023; Thông báo mở lại phiên tòa số 264/2023/TB-DS ngày
04/05/2023; ca Tòa án nhân dân thành ph Hà Nội, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Phi T, sinh năm 1979; địa chỉ: Căn hộ
chung 5xx, nhà N, khu đô thị T, phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân,
2
thành phố Nội; nơi trú: P, nhà D, phường T, quận Thanh Xuân, thành phố
Hà Nội.
Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Luật sư Nguyễn
Thế Q, Văn phòng luật sư Nguyễn Thế Q, Đoàn luật thành phố Hà Nội.
2. Bị đơn: Công ty cổ phần Tập đoàn F (sau đây gọi tắt Công ty
CPTĐ F); trụ sở: Tầng 2x, Tòa nhà B, số x đường Cầu Giấy, phường Dịch Vọng,
quận Cầu Giấy, thành phố Nội; người đại diện theo pháp luật: Ông Tiến
D - Chức vụ: Tổng Giám đốc; người đại diện theo ủy quyền:ZZX (theo Giấy
y quyền ngày 29/05/2023).
3. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập:
3.1. Công ty cổ phần F Quy Nhơn Golf & Resort (sau đây gọi tắt
Công ty F Quy Nhơn); trụ sở: Khu số r khu du lịch biển Nhơn Lý - Cát Tiến,
Nhơn Lý, Thành phố Quy Nhơn, Bình Định; người đại diện theo pháp luật:
Trần Thị Kim Q - Chức vụ: Tổng Giám đốc
3.2. Ngân hàng TMCP phát triển H (sau đây gọi tắt HBank); trụ sở: h
Bis N- phường B, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh; người đi din theo pháp
lut: Ông Phm Quc T - Chức vụ: Tổng giám đc; người đại din theo y
quyn: Ông Tun G - Chc v: Phó Giám đốc Trung tâm X lý n min Bc
(theo Quyết định y quyn s 697/2020/QĐ-Tngày 08/04/2020); người đại
diện theo ủy quyền lại: 1/ Ông Lâm Quang C; 2/ Ông Lương Hữu B; 2/ Ông
Nguyễn Văn H (theo giấy y quyền số 313/2022/UQ-HBANK ngày 16 tháng 06
năm 2022.
4. Người kháng cáo:
4.1. Công ty cổ phần Tập đoàn F;
4.2. Công ty cổ phần F Quy Nhơn;
4.3. Ngân hàng TMCP phát triển H.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo bản án sơ thẩm, nội dung vụ án như sau:
Theo đơn khởi kin, bn t khai li khai trong quá trình gii quyết v
án, nguyên đơn - ông Nguyn Phi T trình bày:
Ngày 05/6/2018, ông Nguyn Phi T Công ty CPTĐ F Hợp đồng
mua bán căn hộ s 38A5B/2018/HĐMBCH - T (sau đây gọi tt là Hợp đồng mua
bán căn hộ ngày 05/06/2018), vi ni dung chính: ông T mua ca Công ty CPTĐ
F tài sản hình thành trong tương lai căn h s 38A5B thuc d án Khu Đô thị
du lch sinh thái F Quy Nhơn (địa ch: Khu kinh tế Nhơn hội, xã Nhơn Lý, thành
ph Quy Nhơn, tỉnh Bình Định); gmua căn hộ 2.130.000.000đ; tiến độ bàn
giao căn hộ: Quý II năm 2019.
Thc hin Hợp đng này, rez đã vay tiền ca HBank theo Hợp đồng tín
dng s 5275, ngày 20/08/2018 vi s tin vay gc là 1.278.000.000đ.
3
Cùng vi s tin vay ca HBank, v chng ông T đã phải vay thêm ca rt
nhiều người khác để đóng cho Công ty CPTĐ F theo đúng tiến độ và s tin phi
đóng cụ th như sau:
- Ln th 1: Ngày 28/5/2018, s tin 10.000.000đ (uỷ nhim chi ti
HBank).
- Ln th 2: Ngày 29/09/2018, s tin 90.000.000đ (u nhim chi ti
HBank).
- Ln th 3: Ngày 05/06/2018, s tin 545.500.000đ (u nhim chi ti
HBank).
- Ln th 4: Ngày 05/01/2018, s tin 100.000.000đ (u nhim chi ti
HBank).
- Ln th 5: Ngày 23/08/2018, s tin 1.278.000.000đ (u nhim chi ti
HBank).
Tng cng: 2.023.500.000đ (hai t, không trăm hai ba triu, năm trăm
nghìn) đồng.
Ngày 23/8/2018, ông T Công ty F Quy Nhơn đã Hợp đồng thuê
qun tài sn s 38A5B/2018/HĐTCHT (sau đây gọi tt Hợp đồng thuê n
h ngày 23/8/2018).
Ngày 04/01/2020, ông T đã làm việc vi Công ty CPTĐ F v vic Công ty
CPTĐ F chm bàn giao căn h theo tha thun tại điều 12.2.2 ca Hợp đồng
mua bán căn hộ ngày 05/06/2018 chm tr li nhun theo tha thun ti hp
đồng.
Do Công ty CPTĐ F không thc hiện đúng tiến độ đã thỏa thun nên ngày
06/01/2020, ông T đã làm đơn gi Công ty CPTĐ F yêu cu chm dt Hợp đng
mua bán căn hộ ngày 05/06/2018.
Ngày 06/02/2020 và ngày 21/03/2020 Công ty CPTĐ F đã tiếp tc làm
vic vi ông T nhưng các bên không thống nhất được phương án giải quyết.
do nguyên đơn khởi kiện: 1/ Do Công ty CPTĐ F không thực hiện
đúng tiến độ xây dựng bàn giao căn hộ; đã quá thời hạn bàn giao căn hộ
gần 01 (một) năm nhưng chưa hề xây dựng dự án nên chưa thể biết thời gian
được nhận căn hộ; nên đã gây thiệt hại về vật chất và tinh thần cho ông Nguyễn
Phi T các thành viên trong gia đình. 2/ Do ông T chịu áp lực trong việc trả nợ
cho HBank nên kinh tế gia đình khó khăn.
Các yêu cầu khởi kiện:
1. Yêu cầu tuyên bố chấm dứt Hợp đồng mua bán căn hộ ngày 05/6/2018.
2. Yêu cầu tuyên bố Hợp đồng thuê căn hộ ngày 23/8/2018 vô hiệu toàn
bộ.
3. Yêu cầu Công ty CPTĐ F phải hoàn trả cho ông Nguyễn Phi T số tiền
mua căn hộ theo giá trị hợp đồng 2.130.000.000đ; trong đó: 745.500.000đ
4
tiền ca ông T đóng (tương đương 35% giá trị hợp đồng) 1.278.000.000đ
tiền ông T vay HBank (tương đương 60% giá trị hợp đồng).
4. Yêu cầu Công ty CPTĐ F bồi thường thiệt hại cho ông Nguyễn Phi T
các khoản tiền sau đây:
- Tiền lãi ca khoản tiền 745.500.000đ 115.738.879đ (cách tính:
745.500.000đ x 27 tháng x 6,9/12).
- Lãi ông T đã trả cho HBank là 147.871.484đ.
- Tiền lãi ngân hàng bao gồm lãi trong hạn và lãi quá hạn là 263.739.739đ;
trong đó tiền lãi trong hạn là 226.598.511đ, tiền lãi quá hạn là 37.141.228đ.
- Tiền phạt vi phạm hợp đồng theo thỏa thuận tại điểm 12.2.1 ca Hợp
đồng mua bán căn hộ ngày 05/6/2018 là 359.437.500đ (cách tính: 2.130.00.000 x
27 tháng x 5%/12 x 150%).
- Khoản tiền phạt do vi phạm các quy định tại điểm 12.4.3 ca Hợp đồng
nên Công ty CPTĐ F phải nghĩa vụ thanh toán cho ông T khoản tiền tương
đương 8% trị giá hợp đồng là 170.400.000đ (cách tính: 2.130.000.000 x 8%).
- Tiền án phí do ông T bị HBank khởi kiện đòi nợ khoản tiền án phí
trong trường hợp Tòa án chấp nhận yêu cầu độc lập ca Công ty F Quy Nhơn;
tạm tính là 58.012.000đ + 9.684.091đ = 67.696.091đ.
- Bồi thường thiệt hại từ Hợp đồng thuê căn hộ nghỉ dưỡng tổng cộng
488.876.369đ; bao gồm: 1/ Số tiền 42.300.000đ (tin ông T đã ngh dưng, nay hy
hp đng phải tr li cho Công ty F Quy Nhơn; 2/ S tin 151.381.819đ (cho thuê nhà
nghỉ dưỡng mà Công ty F Quy Nhơn đã thanh toán cho ông T); 3/ S tin
306.794.550đ (tiền cho thuê nhà lẽ ra ông T đã nhận được kể từ thời điểm hết
thời hạn bàn giao theo hợp đồng với đơn giá cho thuê là 15.138.181đ/ tháng.
Tổng cộng là: 3.743.760.067đ (ba tỷ, bảy trăm bốn mươi ba triệu, bảy
trăm sáu mươi nghìn, không trăm sáuơi bảy đồng).
Đối với yêu cầu phản tố ca Công ty F Quy Nhơn thì ông T ý kiến:
Hợp đồng thuê căn hộ ngày 23/8/2018 hiệu đối tượng ca hợp đồng
căn hộ chưa được hình thành, đối tượng không trong thực tế hai bên đã
giao kết với nhau hoàn toàn trái với Luật dân sự Luật nhà ở. Ông T đồng ý
hoàn trả lại Công ty F Quy Nhơn số tiền ông T đã nhận từ việc cho thuê căn
hộ tương đương 10 tháng tiền thuê nhà thanh toán số tiền gía trị thời gian
ông đã nghỉ dưỡng tại Công ty F Quy Nhơn.Ông không chấp nhận yêu cầu đòi
bồi thường thiệt hại vi phạm hợp đồng Công ty F Quy Nhơn yêu cầu vì ông
không có lỗi trong việc dẫn tới sự vô hiệu hợp đồng.
Đối với yêu cầu khởi kiện đòi nợ ca HBank: Ông T chấp nhận toàn b số
liệu về nợ gốc, n lãi trong hạn, lãi quá hạn HBank đưa ra; chỉ khi nào Công
ty CPTĐ F thanh toán cho ông T thì ông T mới thanh toán được cho HBank.
Trường hợp ông T không trả được nợ thì cho HBank quyền xử lý tài sản đảm
bảo theo hợp đồng thế chấp các bên đã kí kết. Nguyên đơn từ bỏ tất cả quyền lợi
đối với căn hộ chậm bàn giao, HBank toàn quyền xử lý căn hộ theo quy định.
5
Về chi phí tố tụng: Ông T đã tthanh toán không yêu cầu Công ty
CPTĐ F thanh toán chi phí xem xét thẩm định tại chỗ. Về án phí thì đề nghị Toà
giải quyết theo quy định ca pháp luật.
Nguyên đơn xin rút một phần yêu cầu khởi kiện về yêu cầu đòi bồi thường
chi phí Luật sự là 110.000.000đ.
Trong qúa trình gii quyết v án, b đơn - Công ty CPTĐ F trình bày:
Ngày 05/06/2018, Công ty CPTĐ F ông Nguyn Phi T kết Hợp
đồng mua bán căn hộ s38A5B/2018/HĐMBCH-T cùng các Phụ lục để thực
hiện việc mua bán căn hộ số 5B, tầng 8A, Zone 3 tại thợp căn hộ khách sạn
The F Coastal Hill thuộc Dự án Khu đô thị du lịch sinh thái F Quy Nhơn, địa
chỉ tại khu kinh tế Nhơn Hội, xã Nhơn Lý, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định.
Tại thời điểm kết hợp đồng, hai bên thỏa thuận thời điểm bàn giao căn
hộ dự kiến vào qII/2019; gia hạn thời gian bàn giao căn hộ tối đa 02 lần,
không vượt quá 90 ngày kể từ thời điểm dự kiến bàn giao căn hộ. Tuy nhiên,
trong quá trình thực hiện hợp đồng, do xảy ra một số sự kiện bất khả kháng nên
việc bàn giao căn hộ đã không diễn ra theo dkiến như ghi nhận tại hợp đồng,
cụ thể: Do sự thay đổi về chính sách pháp luật liên quan đến hoạt động cấp phép
đầu ca sản phẩm condotel- căn hộ khách sạn do ảnh hưởng ca dịch bệnh
Covid-19.
1. Về do bất khả kháng do sự thay đổi về chính sách pháp luật liên
quan đến hoạt động cấp phép đầu tư ca sản phẩm condotel - căn h khách sạn:
Công ty CPTĐ ch đầu ca D án Khu Đô thị Du lch sinh thái F
Quy Nhơn theo Giy chng nhận đăng ký đầu tư số 4370744030 do Ban Qun
khu kinh tế tỉnh Bình Định cp lần đu ngày 24/04/2015, sửa đổi ln th 3 ngày
19/10/2017. Ti Giy chng nhận đăng ký đầu ghi nhn ni dung mc tiêu
quy d án như sau: “2. Mc tiêu quy d án: Khu Nhà cao tng
vi quy mô cao 14 tng, diện tích đất 57.718m
2
”.
Ngày 20/09/2017, UBND tỉnh Bình Định đã ra Quyết định s 3474/QĐ-
UBND v vic phê duyệt điu chnh quy hoch chi tiết xây dng t l 1/500 Khu
đô thị du lch sinh thái F Quy Nhơn và F Quy Nhơn Golf Link, trong đó ghi nhận
cu s dụng đất các khu đất cao tng hiu CT, CT2, CT3, CT4,
CT5.
Ngày 22/01/2016, Ban Qun khu kinh tế tỉnh Bình Đnh ra quyết định
s 160/QĐ-BQL v vic giao lại đất thu tin s dụng đất cho Tập đoàn F
thuê đất để thc hin D án Khu đô th Du lch sinh thái F Quy Nhơn tại Khu
kinh tế Nhơn Hội, thuộc Nhơn Lý, thành ph Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
đã được điều chnh bi quyết định s 660/QĐ-BQL ngày 30/10/2017. Ti Quyết
định s 660 nêu vic thc hin D án trên diện tích đất 957.332,5m
2
, c
thể: “a. Đất xây dng bit th ngh ỡng và căn h khách sạn để bán, kết hp
kinh doanh (không hình thành đơn v ) vi din tích 332.566m
2
. Hình thc: nhà
ớc giao đất thu tin s dụng đất. Thi hn s dụng đất: 50 năm, k t ngày
6
01/07/2015 (ngày tm bàn giao ngoài hiện trường), người mua nhà gn lin vi
quyn s dụng đất được s dng ổn định lâu dài.”
Ngày 28/11/2017, Ban Quản khu kinh tế tỉnh Bình Định đã phát hành
công văn số 1523/QBL-DLQHXD về việc phê duyệt kết quả thẩm định thiết bản
vẽ thi công Dự án khu đô thị du lịch sinh thái F Quy Nhơn trong đó ghi nhận:
Tên Công trình là: Tổ hợp nhà căn hộ khách sạn (Condotel) The F Coastal
Hill; Loại, cấp công trình: Công trình dân dụng, cấp II.
Ngày 15/12/2017, Ban Quản khu kinh tế tỉnh Bình Định cấp giấy phép
xây dựng số 55/GPXD-BQL về việc cho phép Tập đoàn F được phép xây dựng
các công trình thuộc Dự Án “Tên công trình: Tổ hợp nhà căn hộ khách sn
(Condotel), The F Coastal Hill”.
Ngày 15/12/2017, Ban Quản khu kinh tế tỉnh Bình Định đã Văn bản
số 1590/BQL-QLQHXD về việc xác nhận “Tổ hợp nhà căn hộ khách sạn
(Condotel), The F Coastal Hill” đã đ điều kiện đưa vào kinh doanh.
Trên sVăn bản số 1590/BQL-QLQHXD, Tập đoàn F đã tiến hành
kết Hợp đồng mua bán “Nhà dạng căn hkhách sạn” đối với các tổ chức,
nhân có nhu cầu.
Tính đến cuối năm 2018, Tập đoàn F đã hoàn thiện việc thi công toàn bộ
các hạng mục bản tại tại công trình Tổ hợp The F Coastal Hill, các hạng mục
khác đều đang lên kế hoạch chuẩn bị sẵn sàng cho việc tiếp tục thi công hoàn
thiện theo đúng thời hạn cam kết bàn giao nhà cho khách hàng.
Ngày 16/04/2019, Ban Quản khu kinh tế tỉnh Bình Định đã ban hành
Quyết định số 104/QĐ-BQL về việc điều chỉnh, bổ sung giao lại đất, thuê đất đối
với Công ty Cổ phần Tập đoàn F thực hiện Dự án Khu đô thị du lịch sinh thái F
Quy Nhơn, Khu kinh tế Nhơn Hội. Tại Quyết định 104 quy định: “Mục đích sử
dụng đất: xây dựng biệt thự khách sạn nghỉ dưỡng (không hình thành đơn vị
ở).
Như vậy, thể thấy rằng, trong quá trình cấp phép đầu đối với dán,
phía cơ quan Nhà nước đã những Văn bản/Quyết định không thống nhất làm
thay đổi tính chất công năng sử dụng ca công trình tại dán, Giấy chứng nhận
đăng đầu tư, Quyết định phê duyệt (1/500), Quyết định giao đất số 660/QĐ-
BQL; Giấy phép xây dựng (được cấp trước thời điểm Tập đoàn F triển khai
hợp đồng), thì mục đích sử dụng đất (công năng ca tổ hợp The F Coastal Hill)
một công trình xây dựng trên đất dưới dạng các căn hộ khách sạn (bao gồm
mục đích ở).
Tuy nhiên, vào thời điểm cuối năm 2018, phía cơ quan Nhà nước tỉnh
Bình Định bắt đầu có các cuộc họp nội bộ với tính chất xem xét điều chỉnh lại d
án do thời điểm đó, các quan ban ngành chuyên môn trên cả nước bắt đầu
những kiến nghị liên quan đến sản phẩm condotel. Theo đó, ngày 16/04/2019,
Ban quản khu kinh tế tỉnh Bình Định đã ban hành Quyết định số 104/QĐ-
BQL. Đây văn bản đã làm thay đổi mục đích sử dụng đất đã được pduyệt
7
trước đó. Với việc ghi nhận công năng “khách sạn nghỉ dưỡng” ca Tổ hợp The
F Coastal Hill tại Quyết định số 104, Tổ hợp The F Coastal Hill có thể được xem
có mục đích sử dụng “chưa hoàn toàn tương thích” đối với mục đích sử dụng
ca khu đất Tập đoàn F được giao để thực hiện xây dựng Tổ hợp The F
Coastal Hill - đất ở cao tầng.
Chính vậy, với việc tiếp tục triển khai dán sau khi Quyết định 104
Tập đoàn F thể sẽ phải đối mặt với ri ro sử dụng đất trái mục đích sử dụng
đã được phê duyệt ban đầu, gây ảnh hưởng thiệt hại đến quyền lợi ca các khách
hàng mua căn hộ tại đây. Đồng thời các khái niệm condotel, căn hộ khách sạn,
tính chất pháp ca loại hình sản phẩm này tại thời điểm đó cũng chưa văn
bản pháp lý hướng dẫn cụ thể chi tiết. Do đó, Tập đoàn F buộc phải thi công cầm
chừng để chờ hướng dẫn quy định cụ thể nhằm phợp với các quyết định
cấp phép và văn bản quy phạm pháp luật.
2. Về do bất khả kháng do dịch bệnh Covid-19: Thời điểm cuối năm
2019 cho đến thời điểm này, dịch Covid-19 diễn biến phức tạp liên tục
bùng phát gây ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh ca Tập đoàn F
cũng như quá trình triển khai thi công dán do phải thực hiện một loạt các lệnh
cách ly, giãn cách hội như Chỉ thị 15/CT-TTg ngày 27/02/2020; Chỉ thị
16/CT-TTg ngày 31/03/2020 ca Th tướng chính ph các văn bản ca
UBND tỉnh Bình Định về việc thực hiện các bin pháp phòng tránh dịch trên địa
bàn tỉnh. vậy, căn cứ Điều 14 Hợp Đồng về sự kiện bất khả kháng, trong
trường hợp này, Tập đoàn F có quyền áp dụng quy định về sự kiện bất khả kháng
để miễn trừ trách nhiệm do việc chậm trễ thi công, bàn giao căn hộ.
Bên cạnh đó, ngày 23/08/2018, ông Nguyễn Phi T đã ký Hợp đồng thuê và
quản lý tài sản với Công ty F Quy Nhơn. Theo đó, ông T đã đồng ý cho Công ty
F Quy Nhơn thuê lại căn hộ 38A5B nêu trên và hưởng tiền thuê từ thời điểm ông
T thanh toán đ 95% giá bán căn hộ. Thời hạn thuê được kéo dài cho đến ngày
cuối cùng ca thời hạn hoạt động ca Dự án. Ông T cam kết sẽ không chấm dứt
Hợp đồng thuê vì bất cứ do cam kết đảm bảo nghĩa vụ cho thuê liên tục
không gián đoạn với Công ty F Quy Nhơn. Trường hợp hợp đồng thuê bị chấm
dứt bất kỳ do thì ông T chấp nhận việc Tập đoàn F quyền chấm dứt
Hợp đồng mua bán áp dụng các chế tài phạt, bồi thường thiệt hại như đối vi
trường hợp ông T vi phạm nghĩa vụ thanh toán.
Công ty CPTĐ F không đồng ý với yêu cầu khởi kiện ca nguyên đơn, bởi
lẽ:
Thứ nhất, căn cứ khoản 2 Điều 351 Bộ luật tố tụng dân snăm 2015 quy
định “Trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện đúng nghĩa vụ do sự kiện bất
khả kháng thì không phải chịu trách nhiệm dân sự”. Trong trường hợp này, việc
Tập đoàn F không thể bàn giao căn hộ cho khách hàng là do những skiện bất
khả kháng như đã phân tích ở trên. Do đó, Công ty CPTĐ F cho rằng lý do chấm
8
dứt hợp đồng ca ông T trong trường hợp này không thuộc (các) trường hợp
chấm dứt hợp đồng đã được hai bên thỏa thuận tại Điều 15.1 hợp đồng.
Thứ hai, về yêu cầu bồi thường thiệt hại là số tiền lãi vay ngân hàng và chi
phí thuê luật sư: yêu cầu này không căn cứ bởi lđây không phải thiệt
hại trực tiếp phát sinh từ việc chậm bàn giao căn hộ ca Công ty CPTĐ F. Nghĩa
vụ trả nợ gốc lãi vay ca nguyên đơn bắt buộc theo hợp đồng tín dụng đã
kết với HBank không phụ thuộc vào việc nguyên đơn đã nhận bàn giao
căn hộ hay chưa.
Thứ ba, về yêu cầu phạt vi phạm hợp đồng:
Về yêu cầu phạt vi phạm 8% giá bán căn h(trước thuế) là 170.400.000đ:
Như đã phân tích trên, việc Công ty CPTĐ F chậm bàn giao căn hộ do sự
kiện bất khả kháng do đó đây không được coi là vi phạm nghĩa vụ đ nguyên
đơn căn cứ tính phạt vi phạm.
Về khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng do Công ty CPTĐ F chậm bàn giao
căn hộ: Nguyên đơn đã vi phạm quy định về thời hạn thanh toán giá bán căn h
theo quy định tại Điều 2 Phụ lục 03 hợp đồng, do đó căn cứ Điều 12.2.1 hp
đồng, ông T không có căn cứ để yêu cầu tính lãi đối với bị đơn.
Trên tinh thần thiện chí hợp tác, Công ty CPTĐ F luôn mong muốn được
tiếp tục hợp đồng với khách hàng. Như đã phân tích trên, trong quá trình thực
hiện hợp đồng do những sự kiện bất khả kháng việc bàn giao căn hộ cho
khách hàng chưa thể tiến hành theo dkiến. Công ty CPTĐ F đang nỗ lực hết
sức, huy động mọi nguồn lực để thể bàn giao căn hộ cho khách hàng trong
thời gian sớm nhất. Do đó, Công ty CPTĐ F đề nghị nguyên đơn cân nhắc về
việc chấm dứt hợp đồng. Trong trường hợp nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu
khởi kiện, Công ty CPTĐ F đề nghị Quý tòa xem xét giải quyết yêu cầu sau:
Tập đoàn F thực hiện quyền chấm dứt Hợp đồng và hoàn trả lại khoản tiền
nguyên đơn đã thanh toán sau khi đối trừ các khoản tiền sau: Tiền phạt vi
phạm 8% trên giá bán căn hộ; tiền bồi thường thiệt hại bao gồm: chi phí môi
giới, khoản tiền chênh lệnh giá bán căn hộ cho bên thứ ba.
Trong quá trình gii quyết v án, người (t chc) quyn lợi nghĩa v
liên quan có yêu cu độc lp - Công ty F Quy Nhơn trình bày:
Ngày 23/08/2018, ông Nguyn Phi T Công ty F Quy Nhơn đã Hợp
đồng thuê qun tài sn s 38A5B/2018/HĐTCH-T; thi hn thuê t ngày
ông T thanh toán đ 95% giá bán căn h hoc tính t ngày các bên Hợp đồng
thuê đến ngày cui cùng ca thi hn hoạt động d án theo Giy chng nhận đầu
tư số 4370744030 do UBND tỉnh Bình Định cp ngày 24/04/2015.
Thc hin theo tha thun ca Hợp đồng thuê căn hộ ngày 23/08/2018,
Công ty F Quy Nhơn đã tr tin thuê cho ông Nguyn Phi T tính t năm 2018
đến nay vi tng s tin là 151.381.819đ (ngày 25/01/2019, s tin 64.545.455đ;
ngày 06/01/2020, s tin 86.836.364đ).
9
Căn cứ theo tha thun ca các bên ti Hợp đồng thuê căn h ngày
23/08/2018 thì: Thi hn thuê t ngày bắt đầu đến ngày kết thúc - ngày cui
cùng ca thi hn hoạt động d án theo quy định ti Giy đăng đầu ; các
bên không quyền đơn phương chấm dt hợp đồng này tr các trường hp
được quy định ti hợp đồng này. Tuy nhiên, khi chưa hết thi hn ca hợp đồng
thuê thì ông T đã văn bn thông báo cho Công ty CPTĐ F v vic chm dt
hợp đồng mua căn hộ đồng thi khi kin yêu cu TAND qun Cu Giy tuyên
chm dt hợp đồng mua bán căn hộ.
Vic hợp đồng mua bán căn hộ b chm dt khiến cho Công ty F Quy
Nhơn không thể tiếp tc thc hin hợp đồng thuê lại căn hộ theo tha thun gia
các bên. Thời điểm ông T gửi thông báo đơn phương chm dt hợp đồng mua
bán căn hộ cũng chính thời điểm ông T đã đơn phương chấm dt Hợp đồng
thuê căn hộ ngày 23/08/2018 vi Công ty F Quy Nhơn. Vic ông T chm dt
hợp đồng thuê là vi phạm nghĩa vụ ca bên cho thuê v việc đảm bo thi hn
cho thuê được quy định tại Điều 5 ca hợp đồng thuê.
Căn c khoản 10.2 Điu 10 ca Hợp đồng thuê căn hộ ngày 23/08/2018
quy định:
“10.2 Trường hp mt bên vi phạm (các) quy đnh ti hợp đồng dẫn đến
vic bên còn lại đơn phương chấm dt hợp đồng theo quy đnh ti hợp đồng này
và/hoc mt bên đơn phương chm dt hợp đồng không tuân theo quy định, điều
kin ti hợp đồng này (bao gm c nghĩa vụ thông báo) thì ngoài (các) khon bi
thưng thit hi các khon tin khác theo quy định ti hợp đồng, bên vi phm
nghĩa vụ thanh toán cho bên b vi phm khon tin phạt tương đương 8% giá
tr phần nghĩa vụ b vi phạm (chưa bao gồm các khon thuế nếu phi np).
Vic thanh toán phải được bên vi phm thc hin trong thi hn 07 ngày k t
ngày nhận được yêu cu thanh toán ca bên b vi phm.
10.3 Trường hp bên A đơn phương chm dt hợp đồng thì trong thi hn
15 ngày k t ngày bên A thông báo đơn phương chấm dt hợp đồng bên A còn
phi hoàn tr cho bên B toàn b tin thuê (gthuê) đã đưc bên B thanh toán
cho bên A theo quy định tại Điều 3 và Điều 4 hợp đồng này tính đến ngày bên A
thông báo đơn phương chấm dt hợp đồng (tin cho thuê thc nhn) mt
khon tin lãi phát sinh vi lãi sut bng 150% lãi sut tin gi tiết kim tr lãi
sau k hạn 06 tháng đi vi khách hàng cá nhân ca BIDV công b ti thời điểm
bên A thông báo đơn phương chấm dt hợp đồng trên tng s tin cho thuê thc
nhn tính t ngày bắt đầu cho đến ngày bên A hoàn tr trên thc tế tin cho thuê
thc nhận.”
Như vậy, theo thỏa thuận nêu trên trường hợp này Công ty F Quy Nhơn
được áp dụng các chế tài liên quan do hành vi chấm dứt hợp đồng thuê trái pháp
luật ca ông T gây ra bao gồm: Yêu cầu ông T hoàn trả lại cho Công ty F Quy
Nhơn toàn bộ số tiền thuê đã nhận cùng tiền lãi phát sinh tính bằng 150% lãi suất
tiền gửi tiết kiệm trả lãi sau kỳ hạn 06 tháng đối với khách hàng nhân ca
10
BIDV ng bố tại thời điểm ông T thông báo đơn phương chấm dứt hợp đồng
trên tổng số tiền cho thuê thực nhận tính từ ngày bắt đầu cho đến ngày ông T
hoàn trả tiền trên thực tế. Đồng thời yêu cầu ông T phải thanh toán cho Công ty
F Quy Nhơn khoản tiền phạt tương đương 8% giá trị phần nghĩa vụ bị vi phạm
cùng với việc bồi thường thiệt hại do hành vi chấm dứt hợp đồng thuê trái pháp
luật gây ra.
Công ty F Quy Nhơn đề nghị TAND quận Cầu Giấy:
1. Buc ông Nguyn Phi T phi hoàn tr li cho Công ty F Quy Nhơn toàn
b s tiền thuê đã nhận 151.381.819đ.
2. Thanh toán tin lãi phát sinh bng 150% lãi sut tin gi tiết kim tr i
sau k hạn 06 tháng đi vi khách hàng cá nhân ca BIDV công b ti thi điểm
ông T chm dt hợp đồng thuê tính trên tng s tin cho thuê thc nhn tính t
ngày bắt đầu phát sinh hiu lc ca hợp đồng thuê đến khi ông T hoàn thành
nghĩa vụ thanh toán.
3. Thanh toán s tiền tương đương vi 8% giá tr phần nghĩa vụ b vi
phm.
4. Bồi thường thit hi cho Công ty F Quy Nhơn do hành vi chấm dt hp
đồng thuê trái pháp lut gây ra.
5. Hoàn tr li cho F Quy Nhơn 15 đêm nghỉ mà ông Nguyn Phi T đã sử
dng theo quy định ti Điều 7 ca hp đng vi s tin tm tính: 42.300.000đ.
Trong quá trình giải quyết vụ án, người (tổ chức) quyền lợi nghĩa vụ
liên quan có yêu cầu độc lập - HBank trình bày:
Ngày 20/8/2018, HBank và ông Nguyễn Phi T đã ký Hợp đồng tín dụng số
5275/18MB/HĐTD (sau đây gọi tắt là Hợp đồng tín dụng ngày 20/8/2018). Theo
đó, ngày 23/8/2021 HBank - Chi nhánh Hùng Vương đã cấp tín dụng theo đ
nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 5275/18MB/HĐTD/ĐNGN-
KUNN/CN/01 theo nội dung chi tiết sau: Số tiền phát vay 1.278.000.000đ;
Mục đích sdụng vốn: Mua BĐS dự án Khu đô thị kinh tế Nhơn Hội, Nhơn
Lý, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định; Thời hạn vay: 180 tháng, từ ngày
20/8/2018 đến ngày 21/8/2033; Lãi suất vay trong hạn là 10,5%/năm; Lãi suất
vay quá hạn: 150% lãi suất trong hạn.
Tổng nợ ca Hợp đồng tín dụng ngày 20/8/2018 tạm nh đến ngày
11/11/2021 với tổng số tiền 1.465.613.681đ; trong đó: Nợ gốc
1.269.965.866đ; Nợ lãi trong hạn 172.996.180đ; Nợ lãi q hạn
22.651.635đ.
Để bảo đảm cho các khon vay nêu trên ông T đã dùng toàn bộ quyn tài
sn ca mình đ thế chp cho HBank vi tài sn thế chp bao gồm: Toàn b các
Quyni sn ca Bên thế chp phát sinh t Hp đồng muan n hộ s
38A5B/2018/HĐMBCH -T ngày 05/06/2018 gia ng ty c phn Tập đoàn F
vi ông Nguyn Phi T theo Hợp đồng thế chp quyni sn s 5275/18MB/HĐBĐ
ngày 20/8/2018 đưc c lp gia HBank - Chi nhánh Hà Ni vi ông T được
11
đăng giao dịch bo đảm ti Cc đăng ký quốc gia giao dch bảo đảm - B
pháp; Căn hộ/n hình thành trong ơng lai tại Căn hộ s 38A5B tng 8A Zone 3
T hp căn hộ khách sn The F Coastal Hill thuc D án Khu đô thị sinh thái F
Quy Nhơn - D án ti khu kinh tế Nhơn Hội, xã Nhơn , thành ph Quy Nhơn,
tnh Bình Đnh”.
Trong quá trình thc hin Hợp đồng tín dụng ngày 20/8/2018, ông T mi
ch thc hin thanh toán cho HBank đến ngày 26/3/2020 vi tng s tin là:
283.669.222đ. Trong đó, đã trả n gc là 8.034.134đ; đã tr n lãi là: 275.635.088đ.
K t ngày 27/4/2020, đến nay, ông Nguyễn Phi T đã vi phm nghĩa v thanh toán
đối vi HBank.
Do ngày 18/5/2021, HBank nhn đưc Thôngo s 351/TB-TA ca Tòa án
nhân n qun Cu Giy, thành ph Ni v việc đưa HBank o tham gia t
tng trong v án vi cách ni có quyn li nghĩa vụ liên quan.
HBank đề nghị Quý Tòa xem xét và giải quyết yêu cầu độc lập ca HBank
như sau:
1. Buộc ông Nguyễn Phi T phi thanh toán cho HBank tổng số tiền tạm
tính đến ngày 31/3/2022 là 1.533.705.605đ; trong đó: Nợ gốc 147.871.484đ;
Nợ lãi trong hạn là 226.598.511đ; Nợ lãi quá hạn là 37.141.228đ.
2. Buộc ông Nguyễn Phi T phải tiếp tục thanh toán phần nợ lãi phát sinh
theo lãi suất quy định tại hợp đồng tín dụng khế ước nhận nợ kể từ ngày
01/4/2022 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ;
3. Kể từ ngày Bản án hiệu lực pháp luật, nếu ông T không thực hiện
hoặc thực hiện không đầy đ nghĩa vụ thanh toán toàn bộ khoản nợ lãi phát
sinh thì HBank quyền yêu cầu quan Thi hành án dân sthẩm quyền
tiến hành biên, phát mại tài sản bảo đảm ca khoản vay để thu hồi nợ cho
HBank.
Toàn bộ số tiền thu được từ việc bán/xử tài sản bảo đảm được dùng để
thanh toán nghĩa vụ trả nợ ca ông T đối với HBank. Nếu số tiền thu được từ
bán/xử tài sản bảo đảm không đ thanh toán hết khoản nợ thì ông T vẫn phải
nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho HBank bằng nguồn thu và các tài sản hợp pháp
khác.
4. HBank không đồng ý với ý kiến chấm dứt hợp đồng mua bán ca
nguyên đơn chỉ đồng ý chấm dứt sau khi các bên hoàn thành nghĩa vụ thanh
toán toàn bộ khoản vay cho HBank.
Trường hợp Hợp đồng mua bán căn hộ số 38A5B/2018/HĐMBCHT
ngày 05/06/2018 bị chấm dứt bất kỳ do nào kể cả trường hợp hiệu. Đề
nghị các bên thực hiện theo đúng các cam kết tại Thỏa thuận hp tác số
5275/2018/TTBB-F-KH ngày 20/8/2018 được kết giữa Bên A: Công ty Cổ
phần tập đoàn F với Bên B: HBank Bên C: ông Nguyễn Phi T. Trong trường
hợp Ch đầu tư là Công ty cổ phần Tập đoàn F thực hiện như tại Thỏa thuận hợp
tác số 5275/2018/TTBB-F-KH nhưng số tiền không đ đ thc hiện toàn bộ
12
nghĩa v ca bên vay thì ông Nguyễn Phi T phải chuyển giao toàn bộ tài sản,
nguồn thu hợp pháp khác cho HBank để HBank xử lý nhằm thu hồi nợ trước hạn
theo quy định tại Hợp đồng tín dụng các thỏa thuận khác được kết giữa
HBank với ông Nguyễn Phi T.
Tại bản án thẩm số 07/2022/DS-ST ngày 31/03/2022, Toà án nhân dân
quận Cầu Giấy đã xét xử như sau:
2.1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện ca nguyên đơn về việc đơn phương
chấm dứt hợp đồng (do bị đơn lỗi trong chậm bàn giao, vi phạm Điều 8 ca
hợp đồng nguyên đơn quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng theo Điều
12.2.2 Điều 15.1.3 ca hợp đồng. Nguyên đơn đã thông báo tại buổi làm việc
ngày 04/01/2020 nên việc đơn phương chấm dứt hợp đồng phù hợp với Điều 428
Bộ luật dân sự năm 2015.
Tuyên bố hợp đồng thuê căn hộ vô hiệu toàn bộ.
Buộc Công ty CPTĐ F hoàn trả cho ông T tiền mua căn hộ theo giá trị hợp
đồng 2.130.000.000đ, trong đó bao gồm: 745.500.000đ tiền ca ông T
1.278.000.00 tiền vay từ HBank.
Buộc Công ty CPTĐ F bồi thường thiệt hại cho ông T 3.743.760.067đ
những khoản sau: Tiền lãi ca số tiền 745.500.00đ 115.738.879đ; Lãi đã trả
cho Ngân hàng HBank 147.891.484đ (trong hạn quá hạn); Tiền lãi mà ông T
phải thanh toán cho HBank 263.739.73(lãi trong hạn và lãi quá hạn); Tiền
phạt vi phạm hợp đồng theo thoả thuận tại điểm 12.2.1 ca hợp đồng là
359.437.500đ; Tiền phạt theo thoả thuận tại điểm 12.4.3 tương đương 8% là
170.400.000đ; Tiền án phí do bị HBank khởi kiện (tạm tính là 67.696.091đ); Bồi
thường thiệt hại từ hợp đồng thuê căn hộ 488.876.369 bao gồm 42.300.000đ tiền
ông T đã đi nghỉ dưỡng nay huỷ hợp đồng phải trả lại cho Công ty cổ phần F
Quy Nhơn; 151.381.819đ tiền cho thuê ông T đã nhận; 306.794.550đ số tiền
thuê nhà đáng lẽ ra ông T được nhận kể từ thời điểm hết thời hạn bàn giao
nhà.
2.2. Không chấp nhận yêu cầu độc lập ca Công ty cổ phần F Quy Nhơn
Golf & Resort về bồi thường thiệt hại; chấp nhận yêu cầu buộc ông T trả lại
151.381.819đ tiền cho thuê mà ông T đã nhận, 42.300.000đ tiền ông T đã đi nghỉ
dưỡng.
2.3. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu độc lập ca HBank, buộc ông T phải thanh
toán cho HBank số tiền tạm tính đến 31/03/2022 1.533.705.605đ
(147.871.484đ nợ gốc, 226.598.511đ nợ lãi trong hạn 37.141.228đ nợ lãi quá
hạn). Buộc ông T phải thanh toán tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất ca hợp
đồng tín dụng. HBank quyền biên phát mại căn hộ số 38A5B thuộc dự án
khu Đô thị du lịch sinh thái F Quy Nhơn nếu ông T không thực hiện hoặc thực
hiện không đầy đ nghĩa vụ.
Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn tuyên về án phí và quyền kháng cáo.
13
Sau phiên tòa thẩm, Công ty cổ phần Tập đoàn F, Công ty cổ phần F
Quy Nhơn, HBank đều có kháng cáo.
Ti phiên tòa phúc thm,
Nguyên đơn - ông Nguyn Phi T trình bày: Ông gi nguyên yêu cu khi
kiện; ông đề ngh Hội đồng xét x không chp nhn các yêu cu kháng cáo; gi
nguyên bản án sơ thẩm.
B đơn - Công ty CPTĐ F trình bày: Công ty CPTĐ F không đồng ý đơn
phương chấm dứt hợp đồng vì bị đơn không có lỗi trong việc chậm bàn giao căn
hộ. Bị đơn xác nhận không thông báo bằng văn bản cho khách hàng khi xảy ra s
kiện bất khả kháng.
Hợp đồng thuê căn hộ không hiệu. Trong trường hợp chấm dứt hợp
đồng thì bị đơn đồng ý trả lại cho ông T số tiền gốc ông T đã nộp; không đồng ý
các khoản tiền trả lãi, phạt vi phạm hợp đồng.
Người quyền lợi nghĩa vụ liên quan - HBank trình bày: Không chấp
nhận huỷ hợp đồng mua bán căn hộ.
Các đương sự không tha thuận được v vic gii quyết v án.
Đại din Vin kim sát nhân dân thành ph Ni tham gia phiên toà
phát biu ý kiến:
V t tng: Hội đồng t x các đương sự tuân th đầy đ các quy định
ca B lut t tng n s t giai đon th v án đến phiên toà xét x v án.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 2 Điều 308 Bộ luật
tố tụng; chấp nhận một phần kháng cáo ca bị đơn Công ty CP F Quy Nhơn;
không chấp nhận kháng cáo ca HBank sửa bản án dân sự sơ thẩm về một số nội
dung sau:
Buộc bị đơn phải trả cho nguyên đơn tiền mua căn hộ 2.023.500.000
đồng. Buộc bị đơn phải chịu số tiền phạt do chậm bàn giao là 90.019.125đ.
Không chấp nhận yêu cầu ca nguyên đơn về số tiền án phí 67.696.09đ;
Không chp nhn yêu cu ca nguyên đơn đi vi số tin 445.576.36 tin thuê nhà
29.5 tháng kể từ thời điểm hết thời hạn bàn giao theo 01/10/2019 đến ngày
31/3/2022.
Những yêu cầu, kiến nghị để khắc phục vi phạm ttụng giai đoạn phúc
thẩm: Không
Căn cứ vào các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại phiên toà
căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử phúc thẩm nhận
định:
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Về thủ tục kháng cáo:
Ngày 31/03/2022, Toà án nhân dân quận Cầu Giấy xét xử vụ án vắng mặt
Công ty CPTĐ F Công ty CP F Quy Nhơn; ngày 05/05/2022, Toà thẩm
14
tống đạt bản án sơ thẩm cho Công ty CPTĐ F và Công ty CP F Quy Nhơn. Ngày
14/04/2023, Toà sơ thẩm nhận được đơn kháng cáo ca HBank; ngày
18/05/2023, Toà thẩm nhận được đơn kháng cáo ca ng ty CPTĐ F
Công ty CP F Quy Nhơn. ng ty CPTĐ F, Công ty CP F Quy Nhơn; HBank đã
nộp tạm ứng án phí phúc thẩm trong thời hạn luật định nên kháng cáo đảm bảo
về ch thể, nội dung, trong thời hạn luật định theo quy định tại Điều 271, Điều
272, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
[1.2] Về quan hệ pháp luật:
Theo đơn khởi kiện ca nguyên đơn và yêu cầu độc lập ca người có
quyền lợi và nghĩa vụ liên quan, Hội đồng xét xử nhận thấy cần xác định quan hệ
pháp luật là: Tranh chấp hợp đồng mua bán căn hộ; hợp đồng thuê căn hộ; hợp
đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp kheo khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự
năm 2015.
[2] Xét kháng cáo của các đương sự:
[2.1] Xét kháng cáo việc Toà án sơ thẩm thụ lý yêu cầu độc lập của HBank
sau khi có Quyết định đưa vụ án ra xét xử:
Hội đồng xét xử nhận thấy, ngày 10/07/2020, Toà án sơ thẩm thụ lý vụ án;
trong quá trình giải quyết vụ án đã xác định HBank người (tổ chức) quyền
lợi nghĩa vụ liên quan trong vụ án. Ngày 01/06/2021, tại Bản tự khai HBank
đề nghị Toà án không chấp nhận yêu cầu khởi kiện ca nguyên đơn. Trong
trường hợp hợp đồng mua bán căn hộ bị hiệu thì HBank yêu cầu ông T hoàn
trả các khoản tiền đã vay. Như vậy, yêu cầu này là yêu cầu độc lập đã được
HBank gửi đến Toà án sơ thẩm ngay từ đầu. Đáng ra, Toà án sơ thẩm cần hướng
dẫn HBank làm th tục thụ yêu cầu độc lập nêu trên. Do vậy, đến trước
ngày mở phiên toà HBank đơn yêu cầu độc lập nhắc lại yêu cầu trước đó
chứ không phải lần đầu có yêu cầu. Do vậy, để giải quyết triệt để vụ án; đảm bảo
quyền lợi ca các đương sự trong các mối quan hệ đan xen và ràng buộc nhau thì
Toà án thẩm thụ yêu cầu độc lập ca HBank phù hợp; không chấp nhận
yêu cầu kháng cáo này ca đương sự.
[2.2] Xét kháng cáo việc Toà án sơ thẩm xử vắng mặt ng ty CPF và
Công ty CP F Quy Nhơn:
Sau khi Toà án sơ thẩm thụ lý yêu cầu độc lập ca HBank, đáng lẽ ra, theo
Điều 202 Bộ luật tố tụng dân snăm 2015 thì Toà án cần ra Quyết định đưa vụ
án ra xét xử; tuy nhiên, Toà án sơ thẩm đã ra Thông báo mở lại phiên toà
không đúng quy định. Như vậy, Toà án thẩm thiếu sót nhưng việc này
không phải vi phạm nghiêm trọng, không làm thay đổi bản chất vụ án không
thuộc trường hợp huỷ án thẩm theo quy định tại khoản 3 Điều 308 Bộ luật tố
tụng dân sự năm 2015 nên không cần phải huỷ án thẩm. Toà án thẩm cần
rút kinh nghiệm trong th tục tố tụng.
[2.3] Xét yêu cầu chấm dứt Hợp đồng mua bán căn hộ ngày 05/06/2018:
15
Hợp đồng mua bán căn hộ ngày 05/06/2018 giữa ông Nguyễn Phi T
Công ty CPTĐ F đảm bảo về ch thể, nội dung, các điều kiện có hiệu lực ca giao
dịch dân sự theo Điều 116, Điều 117 Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 118, Điều
119, Điều 121 Luật nhà ở 2014 nên có hiệu lực pháp luật.
Công ty CPTĐ F Công ty CP F Quy Nhơn kháng o cho rằng lỗi dẫn
đến việc chậm bàn giao căn hộ ca Công ty CPTĐ F do trường hợp bất khả
kháng.
Hội đồng xét xnhận thy, Hợp đồng mua bán căn hộ ngày 05/06/2018
không ấn định chính xác ngày bàn giao căn hộ quy định các mốc thời gian
liên quan đến ngày bàn giao gồm ngày bàn giao căn hộ theo dự kiến và ngày bàn
giao căn hộ theo thông báo.
Tại Điều 1 ca Hợp đồng mua bán căn hộ ngày 05/06/2018 thhiện:
Điều 1. Giải thích từ ngữ:...1.22. "Ngày bàn giao căn hộ" được hiểu
ngày trong thông báo bằng văn bản Bên Bán bàn giao n hộ cho Bên Mua
được quy định tại Điều 8 Hợp Đồng.
Điều 8. Giao nhận căn hộ: ...8.2. Thời điểm bàn giao:
(i) Bên Bán dự kiến bàn giao căn hộ cho Bên Mua vào quý II/2019.
(ii) Các Bên thống nhất rằng, thời gian bàn giao căn hộ thể được gia
hạn tối đa 02 (hai) lần. Lần gia hạn thứ nhất không được vượt quá 45 (bốn mươi
lăm) ngày kể từ ngày cuối cùng của thời điểm dự kiến bàn giao căn hộ cho Bên
Mua nêu tại Điều 8.2 (i) của Hợp Đồng. Lần gia hạn thứ hai không được vượt
quá 45 (bốn mươi lăm) ngày kể tngày cuối cùng của thời hạn đã được gia hạn
lần thứ nhất. Việc chậm bàn giao phải được Bên Bán lập thành văn bản gửi
đến Bên Mua trong đó nêu rõ thời gian cũng như lý do chậm bàn giao n hộ...
Trước Ngày Bàn Giao căn hộ 15 (mười lăm) ngày, Bên Bán phải gửi thông
báo bằng văn bản chon Mua về thời gian, địa điểm và thủ tục giao Căn Hộ.
Tại Điều 8 ca hợp đồng quy định: Bên bán bàn giao căn hộ cho bên mua
dự kiến vào quý II/2019. Hội đồng xét xử áp dụng tương đương về cách tính thời
gian theo Bộ luật dân sự, cần xác định theo thỏa thuận trong hợp đồng thì thời
hạn bên bán dự kiến bàn giao cho bên mua chậm nhất là ngày 30/06/2019.
Tại Điều 12 ca hợp đồng quy định về việc Bên Mua được đơn phương
chấm dứt hợp đồng: 12.2.2. Nếu Bên Bán chậm bàn giao căn hộ quá 180 ngày k
từ ngày cuối cùng của thời điểm dự kiến bàn giao Căn Hộ nêu tại Điều 8.2 (i)
của Hợp Đồng Bên Bán vẫn chưa bàn giao Căn Hộ cho Bên Mua thì Bên
Mua quyền tiếp tục thực hiện Hợp Đồng... hoặc đơn phương chấm dứt Hợp
Đồng theo thỏa thuận tại Điều 15 của Hợp Đồng.
Tại Điều 15 ca hợp đồng quy định: 15.1. Hợp Đồng được chấm dứt khi
xảy ra một trong các trường hợp sau đây:...15.1.3. Theo quyết định đơn phương
chấm dứt Hợp Đồng của Bên Mua khi: (1) Bên Bán chậm bàn giao Căn Hộ
theo thỏa thuận tại Điều 12.2.2 của Hợp Đồng...
16
Như vậy, theo thỏa thuận trong hợp đồng nếu bên bán chậm bàn giao theo
thời gian đã thỏa thuận quý II/2019 nếu kéo dài thì không quá 180 ngày
(tương đương 06 tháng). Chậm nhất đến ngày 30/12/2019 mà bên bán không bàn
giao căn hộ thì bên mua có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng. Thực tế, cho đến
ngày nguyên đơn khởi kiện khi Toà án cấp thẩm xét xử thì Công ty CPTĐ
F vẫn chưa bàn giao căn hộ cho ông T.
Công ty CPTĐ F trình bày việc chậm bàn giao căn hộ là do sự kiện bất kh
kháng do thay đổi chính sách pháp luật và do dịch Covit. Hội đồng xét xử nhận
thấy các tài liệu ca Công ty CPTĐ F xuất trình không chứng minh được tính liên
quan đến việc ảnh ởng tiến độ n giao công trình. Ngoài ra, thời hạn bàn giao
cuối cùng 30/12/2019 trong khi đầu năm 2020, dịch Covit mới bắt đầu xuất hiện
tại Việt Nam giãn cách xã hội theo Chỉ thị 15/CT-TTg ngày 27/02/2020; Chỉ
thị 16/CT-TTg ngày 31/03/2020 ca Th tướng chính ph thực thiện từ tháng
3,4/2020.
Ngoài ra, theo quy định tại Điều 14 ca hợp đồng: “14.3. Khi xuất hin
một trong các Sự Kiện Bất Khả Kháng theo thỏa thuận tại Điều 14.1 này thì Bên
bị tác động bởi Sự Kiện Bất Khả Kháng phải thông báo bằng văn bản cho Bên
còn lại biết trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày xảy ra Sự Kiện Bất Khả Kháng.
Quá trình giải quyết vụ án, Công ty CPTĐ F không chứng cứ chứng minh đã
có văn bản thông báo về sự kiện bất khả kháng gửi cho ông T. Ông T đã có thông
báo cho Công ty và yêu cầu giải quyết chấm dứt hợp đồng.
Như vậy, xác định ng ty CPF đã vi phạm nghĩa vụ bàn giao căn hộ
theo hợp đồng. Thời điểm vi phạm nghĩa vụ được xác định từ ngày 30/12/2019.
Do đó, Tòa án cấp thẩm chấp nhận yêu cầu khởi kiện ca ông T, chấm
dứt hợp đồng mua bán căn hộ giữa ông T Công ty CPTĐ F phù hợp với
Điều 428 Bộ luật dân sự năm 2015. Hội đồng xét xử thấy không căn cứ chấp
nhận nội dung kháng cáo ca Công ty CPTĐ F, Công ty CP F Quy Nhơn
HBank về việc không chấp nhận chấm dứt Hợp đồng mua bán căn hộ ngày
05/06/2018.
[2.4] Xét nội dung kháng cáo về các khoản tiền bản án thẩm tuyên
Công ty CPF phải trả cho ông Nguyễn Phi T:
Về số tiền mua căn hộ: Tại đơn khởi kiện cũng như các tài liệu do nguyên
đơn xuất trình thì tổng số tiền nguyên đơn đã nộp cho Công ty CPF với
tổng số tiền 2.023.500.000đ. Trong đó bao gồm: 745.500.000đ là tiền ca ông
T 1.278.000.000đ tiền vay từ HBank. Tuy nhiên, bản án thẩm tuyên buộc
Công ty CPTĐ F phải trả cho ông T tiền mua căn hộ theo giá trị Hợp đồng
2.130.000.000đ không chính xác. Cần sửa stiền Công ty CPTĐ F hoàn trả
cho ông T s tiền đã nộp 2.023.500.000đ (hai tỷ, không trăm hai mươi ba
triệu, năm trăm nghìn đồng).
Về yêu cầu tiền phạt vi phạm hợp đồng tiền lãi phát sinh do lỗi chậm
bàn giao dẫn đến chấm dứt hợp đồng: Tại khoản 2 Điều 16 Luật Kinh doanh bất
17
động sản quy định việc phạt và bồi thường thiệt hại do chậm tiến độ bàn giao bất
động sản do các bên thỏa thuận ghi vào hợp đồng. Căn cứ quy định tại các
điều 12.2.1, điều 15.1.3 Hợp đồng mua bán căn hộ, do Công ty CPTĐ F vi phạm
thời hạn bàn giao căn hộ nên ông T yêu cầu Công ty phải thanh toán tiền phạt vi
phạm, tiền lãi phát sinh do chậm thanh toán phợp với thỏa thuận ca các
bên. Cụ thể:
Đối với số tiền ông T đóng (ngoài tiền vay HBank) 745.500.000đ: Như
phân tích trên, do bđơn chậm bàn giao nhà từ ngày 30/12/2019 nên thiệt hại
phát sinh đối với số tiền 745.500.000đ tính từ ngày vi phạm nghĩa vụ bàn giao là
ngày 30/12/2019 đến ngày xét xử sơ thẩm 31/3/2022 là 27 tháng; cần buộc Công
ty CPTĐ F phải trả cho ông T tiền lãi ca khoản tiền 745.500.000đ :
745.500.000 đồng x 27 tháng x 6.9%/12 = 115.738.875đ (một trăm mười m
triệu, bảy trăm ba mươi tám nghìn, tám trăm bảy mươi lăm đồng).
Đối với số tiền vay HBank 1.278.000.000đ: Các đương sự đều xác nhận
ông T đã trả HBank số tiền lãi 147.871.484đ; số tiền phải trả lãi trong hạn
226.598.511đ, lãi quá hạn 37.141.228đ. Tổng số tiền lãi đã trả phải trả ca
khoản vay HBank là 411.611.223đ (bốn trăm mười một triệu, sáu trăm mười một
nghìn, hai trăm hai mươi ba đồng).
Đối với khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng khoản tiền tương đương 8% trị
giá hợp đồng 170.400.000đ (một trăm bảy mươi triệu, bốn trăm nghìn đồng).
Hội đồng xét xử nhận thấy, những khoản tiền trên thiệt hại thực tế phát
sinh các khoản phạt đã được thỏa thuận trong hợp đồng nên Tòa án cấp
thẩm chấp nhận là có căn cứ.
Đối với yêu cầu phạt vi phạm hợp đồng do chậm bàn giao
359.437.500đ:
Hội đồng xét xử nhận thấy, tại Điều 12.2.1 ca hợp đồng quy định về điều
khoản phạt vi phạm trong trường hợp các bên vẫn tiếp tục thực hiện hợp đồng
mà bên bán chậm bàn giao căn hộ có điều kiện bên mua đã thanh toán đầy đ
đúng hạn giá bán căn hộ theo tiến độ thỏa thuận trong hợp đồng. Trường hợp này
không áp dụng đối với trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng. Do vậy,
không căn cứ chấp nhận yêu cầu khởi kiện ca nguyên đơn với số tiền
359.437.500đ.
Đối với tiền bồi thường thiệt hại từ Hợp đồng thuê căn hộ ngày 23/8/2018:
Ông T yêu cầu Công ty CPTĐ F bồi thường: Số tiền 42.300.000đ tiền ông T
đã đi nghỉ dưỡng nay huỷ hợp đồng phải trả lại cho Công ty F Quy Nhơn; số tiền
151.381.819đ tiền cho thuê ông T đã nhận; số tiền 306.794.550đ số tiền thuê
nhà đáng lra ông T được nhận kể từ thời điểm hết thời hạn n giao nhà;
tổng số tiền là 500.476.369đ.
Hội đồng xét xnhận thấy, nguyên đơn đ ngh Tòa án chm dt Hợp đồng
mua bán căn hộ ngày 05/06/2018 vì lý do bđơn chm bàn giao nhà. Do đó, theo quy
đnh ca hp đng b đơn đã chu các khon tin bi tng thit hi và các khon tiền
18
pht do vi phạm hp đng. Tuy nhiên, như phân tích trên, tại thi đim ông T và Công
ty F Quy Nhơn ký kết Hợp đồng thuê căn hộ ngày 23/8/2018 thì căn hchưa tn
ti. Tòa án cấp sơ thm tuyên Công ty F Quy Nhơn vô hiu nhưng lại tuyên bị đơn
phi tr cho ông T khon tiền 488.876.369đ là tin thuê căn h ngh dưng là không có
căn c; không chp nhn yêu cu ca ông T vi stin yêu cu là 500.476.369đ.
Đối với tiền án phí 67.696.091đ mà nguyên đơn yêu cầu do Ngân hàng
HBank khởi khiện đòi nợ và yêu cầu độc lập ca Công ty F Quy Nhơn được Tòa
án chấp nhận:
Căn cứ khoản 1 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì đương sự
phải chịu án pthẩm nếu yêu cầu ca họ không được Tòa án chấp nhận. Do
ông T người khởi kiện nên nghĩa vụ ca các đương sự phải thực hiện theo quy
định ca Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Ông T cho rằng đây thiệt hại phát
sinh thợp đồng mua bán buộc HBank phải chịu không đúng quy định tại
Điều 12 ca hợp đồng. Tại đơn khởi kiện, quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn
không yêu cầu; tại phiên tòa nguyên đơn bổ sung yêu cầu này nên yêu cầu
này vượt quá phạm vi đơn khởi kiện; khoản yêu cầu này không được thụ bổ
sung. Toà án sơ thẩm xét và chấp nhận là không có căn cứ.
Như vy, Hi đng xét x thy tổng stin cn buc Công ty CPTĐ F hoàn
trả, tiền phạt vi phạm hợp đồng tiền lãi phát sinh do lỗi chậm bàn giao dẫn
đến chấm dứt hợp đồng cho ông Nguyễn Phi T là: 2.023.500.000đ +
115.738.875đ + 411.611.223đ + 170.400.00 = 2.721.250.098đ (hai tỷ, bảy
trăm hai mươi mốt triệu, hai trăm năm mươi nghìn, không trăm chín mươi tám
đồng).
Tổng số tiền ông Nguyễn Phi T yêu cầu nhưng không được chấp nhận là:
359.437.500đ + 500.476.369đ.= 859.913.869đ (tám trăm m mươi chín triệu,
chín trăm mười ba nghìn, tám trăm sáu mươi chín đồng).
[2.5] Xét nội dung kháng cáo của Công ty F Quy Nhơn đối với Hợp đồng
thuê căn hộ ngày 23/8/2018:
Như phân tích trên, căn hộ số 38A5B thuộc Dự án khu Đô thị du lịch
sinh thái F Quy Nhơn, địa chỉ tại Khu kinh tế Nhơn Hội, Nhơn Lý, thành
phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định do Công ty CPTĐ F không bàn giao cho nguyên
đơn đúng thời hạn đến thời điểm nguyên đơn khởi kiện thì căn htrên cũng
chưa được bàn giao. Do đó, yêu cầu ca nguyên đơn đề nghị Tòa án tuyên hợp
đồng thuê căn hộ vô hiệu là có căn cứ.
Tại biên bản thẩm định ngày 28/7/2021, thể hiện căn hộ đang tranh chấp
mới được xây dựng xong phần bản đang hoàn thiện trang thiết bị theo
như phụ lục 02. Như vậy, đối tượng thuê chưa thực hiện được nhưng Công ty F
Quy Nhơn đã chuyển tiền thuê ncho ông T. Tòa án cấp thẩm buộc ông T
phải trả lại Công ty F Quy Nhơn số tiền 10 tháng tiền thuê nhà 151.381.819đ
42.300.000đ ông T đã nghỉ dưỡng tại F Quy Nhơn; với tổng số tiền
19
193.681.819đ (một trăm chín ơi ba triệu, u trăm tám mươi mốt nghìn, tám
trăm mười chín đồng) là phù hợp.
[2.6] Xét nội dung kháng cáo của HBank đề nghị không hủy Hợp đồng
mua bán căn hộ ngày 05/06/2018:
Toà thẩm chấp nhận toàn bộ yêu cầu độc lập ca HBank, buộc ông T
phải thanh toán cho HBank stiền tạm nh đến 31/03/2022 1.533.705.605đ
(147.871.484đ nợ gốc, 226.598.511đ nợ lãi trong hạn 37.141.228đ nlãi quá
hạn). Buộc ông T tiếp tục phải thanh toán tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất ca
hợp đồng tín dụng. HBank quyền kê biên phát mại căn hộ số 38A5B thuộc dự
án khu Đô thị du lịch sinh thái F Quy Nhơn nếu ông T không thực hiện hoặc
thực hiện không đầy đ nghĩa vụ là có căn cứ.
Hội đồng xét xử nhận thấy, ngày 20/8/2018, ng ty CPF, ông Nguyễn
Phi T HBank cùng thống nhất Bản hợp đồng thỏa thuận hợp tác 3 bên.
Cùng ngày ông T đã Hợp đồng tín dụng Hợp đồng thế chấp với HBank.
Theo thỏa thuận thì kể từ thời điểm ông T thanh toán tiền mua căn hộ cho ng
ty CP F từ tiền ông T vay ca HBank thì ông T sẽ chuyển mọi quyền
không gắn với nghĩa vụ ca ông T cho HBank khi giải quyết hậu quả ca hợp
đồng mua bán căn hộ bị vô hiệu.
Như vậy, Tòa án cấp thẩm không chấp nhận yêu cầu độc lập ca
HBank về việc không hy Hợp đồng mua bán căn hộ ngày 05/06/2018 cơ
sở. Do việc hy Hợp đồng mua bán căn hộ ngày 05/06/2018 không làm ảnh
hưởng đến giá trị hiệu lực ca Hợp đồng tín dụng Hợp đồng thế chấp. Người
vay tiền ca HBank là ông T vẫn phải có trách nhiệm thanh toán nợ đến hạn.
Tuy nhn, cn chấp nhận yêu cầu kháng cáo ca HBank về vic trong
trường hợp Hợp đồng mua bán căn hộ ngày 05/06/2018 bị chấm dứt bất kỳ lý
do thì yêu cầu ng ty CPF sẽ chuyển các khoản tiền liên quan đến việc
hy Hợp đồng mua bán căn hộ ngày 05/06/2018 về tài khoản ca ông Nguyễn
Phi T mở tại HBank để HBank thu hồi toàn bộ khoản nợ.
Trường hợp ông Nguyễn Phi T không thanh toán được khoản nợ cho
HBank và Công ty CPTĐ FL không thực hiện nga vụ thanh toán tiền về tài
khoản ca ông T mở tại HBank thì HBank quyền yêu cầu quan Nhà nước
thẩm quyền xử tài sản đảm bảo để thu hồi nợ. Tài sản bảo đảm cho khoản
vay “Toàn bộ các Quyền tài sản ca Bên thế chấp phát sinh từ Hợp đồng mua
bán căn hộ số 38A5B/2018/HĐMBCH-T ngày 05/06/2018 giữa Công ty cổ
phần Tập đoàn F với nguyên đơn ông Nguyễn Phi T theo Hợp đồng thế chấp
quyền tài sản số 5275/18MB/HĐBĐ ngày 20/8/2018 được xác lập giữa HBank
với ông Nguyễn Phi T được đăng giao dịch bảo đảm tại Cục đăng quốc
gia giao dịch bảo đảm - Bộ pháp; Căn hộ/nhà hình thành trong tương lai tại
Căn hộ số 38A5B tầng 8A Zone 3 T hợp căn hộ khách sn The F Coastal Hill
thuộc Dự án Khu đô thị sinh thái F Quy Nhơn - D án ti khu kinh tế Nhơn Hi,
20
xã Nhơn , thành ph Quy Nhơn, tnh Bình Định”. Nếu tài sản đảm bảo không
đ để thu hồi nợ thì ông T vẫn phải tiếp tục trả nợ cho HBank.
[3] Về án phí:
[3.1] Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Nguyễn Phi T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với số tiền yêu cầu
không được chấp nhận; tiền phải thanh toán cho Công ty F Quy Nhơn tiền trả
cho HBank với tổng số tiền là: 859.913.869đ + 193.681.819đ + 1.533.705.605đ
= 2.587.301.293đ. Số tiền án phí là: 72.000.000đ + (587.301.293đ x 2%) =
83.746.000đ (tám mươi ba triệu, bảy trăm bốn mươi sáu nghìn đồng).
Công ty CPTĐ F phải chịu án phí dân sự thẩm đối với số tiền phải
thanh toán cho ông Nguyễn Phi T là 2.721.250.098đ. Số tiền án phí là:
72.000.000đ + (721.250.098đ x 2%) = 86.425.000đ (tám mươi sáu triệu, bốn
trăm hai mươi lăm nghìn đồng).
Công ty F Quy Nhơn và HBank không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
[3.1] Về án phí dân sự phúc thẩm:
Do bản án dân sự thẩm bị sửa nên những người kháng cáo không phải
chịu án phí dân sự phúc thẩm.
Đề nghị ca đại diện Viện kiểm sát phù hợp với nhận định ca Hội đồng
xét xử nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ:
- Điều 116, Điều 117, Điều 428 Bộ luật dân sự 2015;
- Khoản 2 Điều 16 Luật kinh doanh bất động sản 2014;
- Điều 118, Điều 119, Điều 121 Luật nhà ở 2014;
- Khoản 3 Điều 26; khoản 1 Điều 147; Điều 202, Điều 271, Điều 272,
Điều 273, khoản 2 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca UBTV Quốc
hội quy định vmức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí lệ
phí Tòa án.
Xử: Chấp nhận một phần yêu cầu kháng cáo ca Công ty cổ phần Tập
đoàn F và Ngân hàng TMCP phát triển H; không chấp nhận kháng cáo ca Công
ty cổ phần F Quy Nhơn Golf & Resort; sửa bản án thẩm số 07/2022/DS-ST
ngày 31/03/2022 ca Toà án nhân dân quận Cầu Giấy, cụ thể như sau:
[1] Chấp nhận yêu cầu khởi kiện ca ông Nguyễn Phi T về yêu cầu chấm
dứt Hợp đồng mua bán căn hộ ngày 05/06/2018; xác định Công ty cổ phần Tập
đoàn F đã vi phạm nghĩa vụ bàn giao căn hộ theo Hợp đồng; thời điểm vi phạm
nghĩa vụ được xác định từ ngày 30/12/2019.
21
[2] Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện ca ông Nguyễn Phi T yêu cầu
Công ty cổ phần Tập đoàn F hoàn trả bồi thường thiệt hại những khoản tiền
sau:
[2.1] Buộc Công ty cổ phần Tập đoàn F hoàn trả cho ông T số tiền đã đóng
2.023.500.000đ (hai tỷ, không trăm hai mươi ba triệu, năm trăm nghìn đồng).
[2.2] Buộc Công ty cổ phần Tập đoàn F phải bồi thường thiệt hại số tiền
lãi phát sinh từ số tiền 745.500.000đ ông Nguyễn Phi T đã đóng cho Công ty cổ
phần Tập đoàn F (tính từ ngày ngày 30/12/2019 đến ngày xét xử sơ thẩm
31/3/2022) 115.738.875đ (một trăm mười lăm triệu, bảy trăm ba mươi tám
nghìn, tám trăm bảy mươi lăm đồng).
[2.3] Buộc Công ty cổ phần Tập đoàn F phải bồi thường thiệt hại số tiền
lãi phát sinh từ số tiền 1.278.000.000đ ông Nguyễn Phi T vay ca Ngân hàng
TMCP phát triển H với số tiền 411.611.223đ (bốn trăm mười một triệu, sáu trăm
mười một nghìn, hai trăm hai mươi ba đồng); trong đó: Lãi đã trả ngân hàng
147.871.484đ; lãi trong hạn chưa trả 226.598.511đ, lãi quá hạn chưa trả
37.141.228đ.
[2.4] Buộc Công ty cổ phần Tập đoàn F phải bồi thường thiệt hại tiền phạt
vi phạm hợp đồng khoản tiền tương đương 8% trị giá Hợp đồng 170.400.000đ
(một trăm bảy mươi triệu, bốn trăm nghìn đồng).
[2.5] Tổng số tiền Công ty cổ phần Tập đoàn F phải hoàn trả, tiền phạt vi
phạm hợp đồng và tiền lãi phát sinh do lỗi chậm bàn giao dẫn đến chấm dứt hợp
đồng cho ông Nguyễn Phi T : 2.721.250.098đ (hai tỷ, bảy trăm hai mươi mốt
triệu, hai trămm mươi nghìn, không trăm chín mươi tám đồng).
[3] Không chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện ca ông Nguyễn Phi T
yêu cầu Công ty cổ phần Tập đoàn F phải hoàn trả và bồi thường thiệt hại những
khoản tiền sau:
[3.1 Không chấp nhận yêu cầu ông Nguyễn Phi T yêu cầu Công ty cổ phần
Tập đoàn F thanh toán phạt vi phạm hợp đồng do chậm bàn giao là 359.437.500đ
(ba trăm năm mươi chín triệu, bốn trăm ba mươi bảy nghìn, năm trăm đồng).
[3.2] Không chấp nhận yêu cầu ông Nguyễn Phi T yêu cầu Công ty cổ
phần Tập đoàn F thanh toán số tiền bồi thường thiệt hại từ Hợp đồng thuê căn hộ
nghỉ dưỡng số tiền 500.476.369đ (năm trăm triệu, bốn trăm bảy mươi sáu
nghìn, ba trăm sáu mươi chín đồng); trong đó: số tiền 42.300.000đ tiền ông T đã
đi nghỉ dưỡng; 151.381.819đ tiền cho thuê ông T đã nhận; 306.794.550đ số
tiền thuê nhà đáng lẽ ra ông T được nhận kể từ thời điểm hết thời hạn n
giao nhà.
[3.3] Tổng số tiền ông Nguyễn Phi T yêu cầu nhưng không được chấp
nhận 859.913.869đ (tám trăm năm mươi chín triệu, chín tm mười ba nghìn,
tám trăm sáu mươi chín đồng).
[4] Chấp nhận một phần yêu cầu độc lập ca Công ty cổ phần F Quy
Nhơn Golf & Resort; buộc ông Nguyễn Phi T hoàn trả cho Công ty cổ phần F
22
Quy Nhơn Golf & Resort số tiền 193.681.819đ (một trăm chín mươi ba triệu, sáu
trăm tám mươi mốt nghìn, tám trăm mười chín đồng); trong đó: 151.381.819đ
tiền cho thuê mà ông Nguyễn Phi T đã nhận, 42.300.000đ tiền ông Nguyễn Phi T
đã đi nghỉ dưỡng.
[5] Không chấp nhận yêu cầu độc lập ca Công ty cổ phần F Quy Nhơn
Golf & Resort về việc yêu cầu ông Nguyễn Phi T bồi thường thiệt hại.
[6] Chấp nhận toàn bộ yêu cầu độc lập ca Ngân hàng TMCP phát triển H;
buộc ông Nguyễn Phi T phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP phát triển H số
tiền tạm tính đến 31/03/2022 1.533.705.605đ (một tỷ, m trăm ba mươi ba
triệu, bảy trăm linh năm nghìn, sáu trăm linh m nghìn đồng); trong đó: nợ gốc
1.269.965.866đ; nợ lãi trong hạn 226.598.511đ; nợ lãi quá hạn
37.141.228đ.
Buộc ông Nguyễn Phi T phải tiếp tục thanh toán theo lãi suất quy định tại
Hợp đồng tín dụng và khế ước nhận nợ kể từ ngày 01/04/2022 cho đến khi thanh
toán xong khoản nợ.
[7] Buộc Công ty cổ phần Tập đoàn F chuyển các khoản tiền liên quan đến
việc hy Hợp đồng mua bán căn hộ ngày 05/06/2018 quy định tại mục [2.5] về
tài khoản ca ông Nguyễn Phi T mở tại HBank; HBank quyền thu hồi khoản
tiền được tuyên tại mục [6].
[8] Trường hợp ông T không thanh toán được hết khoản nợ được tuyên tại
mục [6] cho HBank hoặc Công ty cổ phần Tập đoàn F không thực hiện nghĩa v
thanh toán tin theo quyết định ca bản án thì HBank quyền yêu cầu quan
Nhà nước thẩm quyền xử tài sản đảm bảo để thu hồi nợ. Tài sản bảo đảm
cho khoản vay là Toàn bộ các Quyền tài sản ca Bên thế chấp phát sinh từ Hợp
đồng mua bán căn hộ s 38A5B/2018/HĐMBCH-T ngày 05/06/2018 giữa
Công ty cổ phần Tập đoàn F với nguyên đơn ông Nguyễn Phi T theo Hợp đồng
thế chấp quyền tài sản số 5275/18MB/HĐngày 20/8/2018 được xác lập giữa
HBank với ông Nguyễn Phi T được đăng giao dịch bảo đảm tại Cục đăng
ký quốc gia giao dịch bảo đảm - Bộ Tư pháp; Căn hộ/nhà hình thành trong tương
lai tại Căn hộ số 38A5B tng 8A Zone 3 T hợp căn hộ khách sn The F Coastal
Hill thuộc Dự án Khu đô th sinh thái F Quy Nhơn - D án ti khu kinh tế Nhơn
Hi, xã Nhơn , thành ph Quy Nhơn, tỉnh Bình Định”. Nếu tài sản đảm bảo
không đ để thu hồi nợ thì ông T vẫn phải trả nợ cho HBank.
[9] Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường
hợp cơ quan thi hành án có quyền ch động ra quyết định thi hành án) hoặc kể t
ngày đơn yêu cầu thi hành án ca người được thi hành án ối với các khoản
tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải
thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi ca số tiền còn phải thi hành án theo
mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 ca Bộ luật Dân sự năm 2015.
[10] Về án phí:
23
Ông Nguyễn Phi T phải chịu án phí dân sự thẩm 83.746.000đ (tám
mươi ba triệu, bảy trăm bốn mươi sáu nghìn đồng); được trừ vào số tiền
43.000.000đ (bốn mươi ba triệu đồng) đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí
số AA/2018/0003656 ngày 23/06/2020 ca Chi cục thi hành án dân sự quận Cầu
Giấy; n phải nộp số tiền là 40.746.000đ (bốn mươi triệu, bảy trăm bốn mươi
sáu nghìn đồng).
Công ty cổ phần Tập đoàn F phải chịu án phí dân sự thẩm
86.425.000đ (tám mươi sáu triệu, bốn trăm hai mươi lăm nghìn đồng); không
phải chịu án phí dân sự phúc thẩm; được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn
đồng) đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2020/0018471 ngày
25/05/2022 ca Chi cục thi hành án dân sự quận Cầu Giấy; còn phải nộp số tiền
là 86.125.000đ (tám mươi sáu triệu, một trăm hai mươi lăm nghìn đồng).
Công ty cổ phần F Quy Nhơn Golf &Resort không phải chịu án phí dân sự
thẩm, phúc thẩm; được nhận lại số tiền 3.800.000đ (ba triệu. tám trăm nghìn
đồng) đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2020/0017990 ngày
25/11/2021 số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại biên lai thu tiền
tạm ứng án phí số AA/2020/0018472 ngày 25/05/2022 ca Chi cục thi hành án
dân sự quận Cầu Giấy.
Ngân ng TMCP phát triển H không phải chịu án phí dân sự thẩm,
phúc thẩm; được nhận lại số tiền 28.000.000đ (hai mươi tám triệu đồng) đã nộp
tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2020/0017989 ngày 25/11/2021 số
tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số
AA/2020/0018446 ngày 19/05/2022 ca Chi cục thi hành án dân sự quận Cầu
Giấy.
[11] Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 ca Luật
Thi hành án dân stngười được thi hành án dân sự, người phải thi hành án
dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi
hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 9 ca
Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 ca Luật Thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực thi hành kể từ ngày Tòa tuyên án./.
24
Nơi nhận:
- VKS NDTP Hà Nội;
- TAND quận Cầu Giấy;
- Chi cục THADS quận Cầu Giấy;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Thu Hồng
Tải về
254_2023_DS_PT_ HA NOI 254_2023_DS_PT_ HA NOI

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

254_2023_DS_PT_ HA NOI 254_2023_DS_PT_ HA NOI

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất