Bản án số 25/2025/HNGĐ-ST ngày 29/04/2025 của TAND huyện Bến Cầu, tỉnh Tây Ninh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 25/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 25/2025/HNGĐ-ST ngày 29/04/2025 của TAND huyện Bến Cầu, tỉnh Tây Ninh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Bến Cầu (TAND tỉnh Tây Ninh)
Số hiệu: 25/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 29/04/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Lương Thị Mỹ C ly hôn anh Nguyễn Bình A, tranh chấp việc nuôi con
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẾN CẦU
TỈNH TÂY NINH
Bản án số: 25/2025/HNGĐ-ST
Ngày 29.4.2025
V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẾN CẦU, TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm :
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Nguyễn Thị Cẩm.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Huỳnh Thanh Hùng;
Ông Bùi Quốc Hưng.
- Thư ký phiên tòa: Ông Đỗ Cao CườngThư Tòa án nhân dân huyện
Bến Cầu, tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bến Cầu, tỉnh Tây Ninh tham
gia phiên tòa:Huỳnh Ngọc Linh - Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 4 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bến Cầu, tỉnh
Tây Ninh, xét xử thẩm công khai vụ án thụ số: 49/2025/TLST-HNGĐ
ngày 04 tháng 3 năm 2025 về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con theo Quyết định
đưa vụ án ra xét xử số: 28/2025/QĐXX-HNGĐ ngày 15 tháng 4 năm 2025, giữa
các đương sự:
Nguyên đơn: Ch Lương Thị M C, sinh năm 1987; địa ch: S 181/16
Khóm TQ, th trn LH, huyn LH, tỉnh Vĩnh Long, có đơn xin vắng mt.
B đơn: Anh Nguyn Bình A, sinh năm 1983; địa ch: p BTL, TT,
huyn BC, tnh Tây Ninh, có đơn xin vắng mt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 28 tháng 02 năm 2025 bản tự khai - nguyên
đơn ch Lương Th M C trình bày: Chị và anh Nguyễn Bình A tự nguyện chung
sống với nhau vào năm 2011, đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân Tiên
Thuận, huyện Bến Cầu, tỉnh Tây Ninh. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến
năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm
trong cuộc sống dẫn đến thường xuyên cãi vả với nhau. Vợ chồng sống ly thân
2
từ năm 2023 cho đến nay. Trong thời gian sống ly thân, v chồng không
thiện chí hàn gắn hạnh phúc.
Về con chung: Vợ chồng 02 con chung tên Nguyễn Trung T, sinh ngày
10/9/2011 và Nguyễn Tiến Đ, sinh ngày 01/7/2017. Hiện nay cháu T sống chung
với chị C; còn cháu Đ sống chung với anh A.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
Nay chị yêu cầu ly hôn với anh A. Con chung chị yêu cầu tiếp tục nuôi
cháu T; giao cháu Đ cho anh A tiếp tục nuôi; không yêu cầu cấp dưỡng nuôi
con. Tài sản chung và nợ chung không có nên không yêu cầu giải quyết.
Quá trình giải quyết vụ án – b đơn anh Nguyễn Bình A trình bày: Anh thừa
nhận anh và chị C chung sống từ năm 2011, 02 con chung, tài sản chung
nợ chung như chị C trình bày đúng. Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng
quan điểm trong cuộc sống. Ngoài ra, anh nghi ngờ chị C quan hệ tình cảm
với người khác. Nay anh đồng ý ly hôn với chị C. Về con chung: anh đồng ý
giao cháu T cho chị C tiếp tục nuôi dưỡng; anh yêu cầu tiếp tục nuôi dưỡng cháu
Đ, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Vtài sản chung nợ chung không
nên không yêu cầu giải quyết.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bến Cầu, tỉnh Tây Ninh:
+ Về tố tụng: Thẩm phán thụ vụ án, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử
quyết định đưa vụ án ra xét xử đều bảo đảm đúng quy định về thời hạn, nội
dung, thẩm quyền của Bộ luật Ttụng dân sự; Hội đồng xét xử, Thư phiên
tòa thực hiện đúng trình tự, thủ tục đối với phiên tòa dân sự. Đương s thực hiện
đúng quyền và nghĩa vụ của mình theo Bộ luật Tố tụng dân sự.
+ Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 56, 58, 81, 82, 83
Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 4 Điều 147, Bộ luật tố tụng dân sự;
Nghị quyết s326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Lương Thị Mỹ C đối với
anh Nguyễn Bình A. Chị C được ly hôn với anh A.
Về con chung:
Giao cháu Nguyễn Trung T, sinh ngày 10/9/2011 cho chị C tiếp tục nuôi
dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Ghi nhận chị C không yêu cầu anh A cấp dưỡng
nuôi con.
Giao cháu Nguyễn Tiến Đ, sinh ngày 01/7/2017 cho anh A tiếp tục nuôi
dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Ghi nhận anh A không yêu cầu chị C cấp dưỡng
nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không đặt ra giải quyết.
Về án phí: Chị C phải chịu án phí dân sthẩm về việc ly hôn theo quy
định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu trong hồ vụ án được xem xét tại
phiên toà căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, ý kiến của đại diện
Viện kiểm sát, xét thấy:
3
[1] Về tố tụng: Nguyên đơn chị Lương Thị Mỹ C, bị đơn anh Nguyễn Bình
A vắng mặt nhưng đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 228
Bộ luật Tố tụng Dân sự, Tòa án T hành xét xử vắng mặt chị C, anh A.
[2] Về hôn nhân: Chị C anh A chung sống với nhau vào năm 2011,
đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân Tiên Thuận, huyện Bến Cầu, tỉnh Tây
Ninh. Ch C và anh A chung sống hạnh phúc đến năm 2023 phát sinh mâu thuẫn.
Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm trong cuộc sống nên
thường xuyên cãi vả nhau. Ngoài ra, vợ chồng mất lòng tin lẫn nhau. Vợ chồng
tự sống ly thân từ năm 2023 cho đến nay. Chị C yêu cầu ly hôn với anh A thì
anh A đồng ý. Xét tình trạng hôn nhân giữa chị C anh A đã đến mức trầm
trọng, đời sống chung không thkéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được;
căn cứ Điều 56 của Luật Hôn nhân Gia đình, chấp nhận yêu cầu ly hôn của
chị C.
[3] Về con chung: Vợ chồng 02 con chung tên Nguyễn Trung T, sinh
ngày 10/9/2011 Nguyễn Tiến Đ, sinh ngày 01/7/2017. Hiện nay cháu T sống
chung với chị C; còn cháu Đ sống với anh A. Qua hỏi ý kiến cháu T nguyện
vọng sống với chị C; còn cháu Đ nguyện vọng sống với anh A. Khi ly hôn,
chị C nguyện vọng tiếp tục nuôi cháu T; anh A yêu cầu nuôi cháu Đ, chị C,
anh A cũng đồng ý giao con chung cho mỗi người nuôi theo nguyện vọng của
con. Do đó, chấp nhận yêu cầu của chị C, anh A, giao cháu T cho chị C tiếp tục
nuôi dưỡng; giao cháu Đ cho anh A tiếp tục nuôi.
[4] Về cấp dưỡng nuôi con:
Chị C không phải cấp dưỡng nuôi con do anh A không yêu cầu.
Anh A không phải cấp dưỡng nuôi con do chị C không yêu cầu.
Chị C, anh A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
[5] Về tài sản chung, về nợ chung: Không yêu cầu nên không đặt ra giải
quyết.
[6] Về án phí dân sự thẩm: Theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27
của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và
sử dụng án phí lệ phí Tòa án thì nguyên đơn phải chịu án phí dân sự thẩm
300.000 đồng.
[7] Xét ý kiến của đại diện Viện kiểm sát có cơ sở chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 228, Điều 217 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Điều 56, 81,
82, 83 Luật Hôn nhân gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí
và lệ phí Tòa án.
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn giữa chị Lương Thị Mỹ
C đối với anh Nguyễn Bình A.
Chị Lương Thị Mỹ C được ly hôn với anh Nguyễn Bình A
2. Về con chung:
4
Giao cháu Nguyễn Trung T, sinh ngày 10/9/2011 cho chị C tiếp tục nuôi
dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Ghi nhận chị C không yêu cầu anh An cấp dưỡng
nuôi con.
Giao cháu Nguyễn Tiến Đ, sinh ngày 01/7/2017 cho anh A tiếp tục nuôi
dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Ghi nhận anh A không yêu cầu chị C cấp dưỡng
nuôi con.
Chị C không phải cấp dưỡng nuôi con do anh A không yêu cầu.
Anh A không phải cấp dưỡng nuôi con do chị C không yêu cầu.
Chị C, anh A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
3. V i sản chung nợ chung: Không yêu cầu nên không đặt ra giải
quyết.
4. Ván phí: Chị Lương Thị Mỹ C phải chịu án phí dân sự sơ thẩm
300.000 (ba trăm nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự
thẩm đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số 0012590 ngày
04 tháng 3 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bến Cầu; chị C đã
nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.
5. Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự mặt quyền
kháng cáo bản án này lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh. Đối với đương sự
vắng mặt, quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án
hoặc từ ngày Tòa án niêm yết theo quy định pháp luật./.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- TAND tỉnh Tây Ninh;
- VKSND H.Bến Cầu;
- Chi cục THADS H.Bến Cầu;
- UBND Tiên Thuận;
- Lưu: án văn, hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Thị Cẩm
Tải về
Bản án số 25/2025/HNGĐ-ST Bản án số 25/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 25/2025/HNGĐ-ST Bản án số 25/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất