Bản án số 249/2019/HNGĐ-ST ngày 31/10/2019 của TAND TP. Cà Mau, tỉnh Cà Mau về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 249/2019/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 249/2019/HNGĐ-ST ngày 31/10/2019 của TAND TP. Cà Mau, tỉnh Cà Mau về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Cà Mau (TAND tỉnh Cà Mau)
Số hiệu: 249/2019/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 31/10/2019
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Về hôn nhân
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

A ÁN NHÂN DÂN CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
THÀNH PH CÀ MAU Độc lp T do Hnh phúc
TNH CÀ MAU
Bn án s: 249/2019/HNGĐ-ST
Ngày 31 - 10 - 2019
“V/v xin ly hôn”
NHÂN DANH
NƢỚC CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
A ÁN NHÂN DÂN THÀNH PH CÀ MAU
- Thành phn Hi đồng xét x sơ thm gm có:
Thm phán Ch ta phiên tòa: Bà Trần Huyền Trân
Các Hi thm nhân dân: Ông Nguyễn Hoàng Kha
Bà Trần Thị Mỹ Hương
- Thư phiên tòa: Phạm Thị Cúc Thư Toà án nhân n thành ph
Mau.
Ngày 31 tháng 10 m 2019 ti tr s a án nhân dân thành ph Mau,
xét x sơ thm công khai v án hôn nhân gia đình th s: 698/2019/TLST-
HNGĐ ngày 13 tháng 8 năm 2019 v việc Xin ly n”, theo quyết định đưa vụ án
ra xét xử số: 748/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 24 tháng 9 năm 2019 gia các đương
s:
- Nguyên n: Chị Lê Ái G, sinh năm 1988 (có mặt).
Đa ch:p Ông B, xã K, huyn TVT, tnh Cà Mau.
Ch hin nay: Đưng NT, km B, png C, thành phC, tỉnh Cà Mau.
- B n: Anh Đinh Quốc N, sinh năm 1989 (vắng mặt).
Địa chỉ: p B, xã LVL, thành ph C, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
-  khai Ái G trình
bày: Chị và anh Đinh Quốc N chung sống với nhau vào năm 2017 được gia đình
hai bên tổ chức cưới, gả theo phong tục tập quán nhưng do điều kiện đi lại khó
khăn nên đến nay vẫn chưa đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống thời gian đầu có
hạnh phúc nhưng thời gian sau phát sinh nhiều mâu thuẩn nguyên nhân do anh N
thường xuyên nhậu nhẹt về xúc phạm chị, không quan tâm đến gia đình. Gia đình
hai bên đã hàn gắn nhiều lần, anh N hứa sửa đổi nhưng không kết quả nên giữa
vợ chồng ngày càng mâu thuẩn không cùng quan điểm sống. Nay chị G nhận
thấy không còn tình cảm với anh N nên yêu cầu được ly hôn với anh N.
Về con chung: Chị G xác định không có.
Về tài sản chung: Chị G khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
V nợ chung: ChG khai kng có nợ ai cũng kng ai nợ lại anh, chị.
Đối với anh Đinh Quốc N đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý
vụ án, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ
hòa giải, Thông báo hoãn phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai
chứng cứ hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra t xử, Quyết định hoãn phiên tòa
2
giấy triệu tập tham gia phiên tòa xét xnhưng anh N đều vắng mặt không có lý
do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] V quan h pháp lut tranh chp được xác định là tranh chp v hôn nhân
gia đình, loi vic thuc thm quyn gii quyết ca a án nhân dân thành ph
Cà Mau.
Về thủ tục tố tụng: Anh Đinh Quốc N đã được Tòa án tống đạt hợp lệ nhiều
lần để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ,
hòa giải và tham gia phiên tòa xét xử theo quy định nhưng vẫn vắng mặt không có
do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh N theo quy định tại Điều
207 và Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về hôn nhân: Chị G anh N tự nguyện chung sống với nhau vào năm
2017 nhưng đến nay vẫn không đăng kết hôn mặc đủ điều kiện kết hôn
theo quy định của pháp luật. Do đó hôn nhân giữa chị G và anh N đã vi phạm pháp
luật về mặt hình thức. Quá trình chung sống chị G xác định nhiều mâu thuẩn,
không thể tiếp tục chung sống được nữa nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn.
Anh N mặc dù đã được Tòa án tống đạt hợp lnhưng vẫn vắng mặt không
do, điều đó thể hiện bản thân anh N không mong muốn được hàn gắn mối quan
hệ hôn nhân giữa anh và chị G. Mặc khác, do chị Ganh N chung sống với nhau
như vợ chồng từ năm 2017 đến nay vẫn chưa đăng ký kết hôn nên căn cứ Thông tư
liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06 tháng 01 năm
2016 hướng dẫn thi hành quy định của Luật hôn nhân gia đình Hội đồng xét xử
stuyên bố mối quan hệ hôn nhân giữa chị G anh N không được pháp
luật công nhận là vợ chồng.
[3] Về con chung: Chị G xác định không có.
[4] Về tài sản chung: Chị G xác định không có, không xemt.
[5] Về nợ chung: Chị G khai không có, không xem xét.
[6] Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình chị G phải nộp theo quy định.

QUYẾT ĐỊNH:
n cứ Điu 28, 35, 147, 207, 227, 228 Blut tố tụng dân s.
n cứ Điều 14, 15, 51, 53, 56 Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy
ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Về hôn nhân: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị Lê Ái G. Không
công nhận chị Lê Ái G và anh Đinh Quốc N là vợ chồng.
Về con chung: Không có, không xem xét.
Về tài sản chung: Không xem xét.
Về nợ chung: Không xem xét.
Án phí dân sự thẩm về hôn nhân gia đình: Chị Ái G phải nộp số tiền
300.000đ (ba trăm nghìn đồng). Vào ngày 13/8/2019, Chị Giao đã nộp tiền tạm
3
ứng án phí 300.000đ theo biên lai số 0000597 Tại Chi cục thi hành án dân sự
thành phố Cà Mau được chuyển thu.






Chị G được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án.
Anh N quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày ktừ ngày nhận được bản án hoặc
kể từ ngày bản án được niêm yết.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh; THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
- VKSND tp.CM; (Đã ký)
- Chi cục THADS tp.CM;
- Các đương sự;
- HSVA;
- Lưu.
Trần Huyền Trân
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ CÀ MAU Độc lập Tự do – Hạnh phúc
4
TỈNH CÀ MAU
BIÊN BẢN NGHỊ ÁN
Vào hồi 09 giờ 00 phút, ngày 31 tháng 10 năm 2019.
Tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Trần Huyền Trân
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Hoàng Kha
2. Bà Trần Thị Mỹ Hương
Tiến hành ngh án vụ án dân sự thụ số: 698/2019/TLST-HNGĐ, ngày 13
tháng 8 năm 2019 về việc ly hôn, giữa:
-  Chị Lê Ái G, sinh năm 1988 (có mặt).
Đa ch:p Ông Bích, Khánh Bình, huyn Trần Văn Thời, tnh Cà Mau.
Ch hiện nay: Đưng Nguyễn Ti, khóm 4, png 9, tnh phố Cà Mau, tnh Cà
Mau.
-  Anh Đinh Quốc N, sinh năm 1989 (vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp Bà Điều, xã Lý Văn Lâm, thành ph Cà Mau, tnh Cà Mau.
 tranh

`HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT,
QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƢ SAU
V điều lut áp dụng:
n cứ Điu 28, 35, 147, 207, 227, 228 Bộ luật tố tụng n sự.
n cứ Điều 14, 15, 51, 53, 56 Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban
thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Biểu quyết 3/3.
1. Về hôn nhân: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị Ái G.
Không công nhận chị Lê Ái G và anh Đinh Quốc N là vợ chồng.
Biểu quyết 3/3
2. Về con chung: không có, không xem xét.
Biểu quyết 3/3.
3. Về tài sản chung: Không xem xét.
Biểu quyết 3/3.
4. Về nợ chung: Không xem xét.
Biểu quyết 3/3.
Án phí dân sự thẩm về hôn nhân gia đình: Chị Ái G phải nộp số tiền
300.000đ (ba trăm nghìn đồng). Vào ngày 13/8/2019, Chị Giao đã nộp tiền tạm
5
ứng án phí 300.000đ theo biên lai số 0000597 Tại Chi cục thi hành án dân sự
thành phố Cà Mau được chuyển thu.
Biểu quyết 3/3.
Chị Giao được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên
án. Anh Nam quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án
hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết.
Biểu quyết 3/3
Nghị án kết thúc vào hồi 09 giờ 15 phút, ngày 31 tháng 10 năm 2019.
Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử cùng
nghe và ký tên dưới đây.
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
Nguyễn Hoàng Kha Trần Thị Mỹ Hƣơng Trần Huyền Trân
6
Tải về
Bản án số 249/2019/HNGĐ-ST Bản án số 249/2019/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất