Bản án số 23/2025/HNGĐ-ST ngày 04/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 15 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 23/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 23/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 23/2025/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 23/2025/HNGĐ-ST ngày 04/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 15 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 15 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh |
| Số hiệu: | 23/2025/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 04/08/2025 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Ly hôn |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 15- THÀNH PHỐ
HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 23/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 04- 8 - 2025
V/v: Ly hôn.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hồ Thị Hằng.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Minh Trí;
2. Bà Nguyễn Thị Hồng Thanh.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Hiếu – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực
15- Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 15- Thành phố Hồ Chí Minh tham
gia phiên tòa: Không tham gia
Ngày 04 tháng 8 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 15 - Thành phố Hồ
Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 278/2025/TLST-HNGĐ ngày 23
tháng 5 năm 2025 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số
03/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 09 tháng 7 năm 2025, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1973; địa chỉ: Tổ 60, Khu phố 4,
phường Ph (nay là) phường Th, Thành phố Hồ Chí Minh, có mặt.
2. Bị đơn: Bà Tiêu Phượng Tr, sinh năm 1978; địa chỉ: Tổ 60, Khu phố 4, phường
Ph (nay là) phường Th, Thành phố Hồ Chí Minh, có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện ngày 12/5/2025 và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn
ông Nguyễn Văn N trình bày: Ông Nguyễn Văn N và bà Tiêu Phượng Tr tự nguyện tìm
hiểu và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Ch, thị xã Th, tỉnh Bình Dương
vào ngày 19/12/1998. Quá trình chung sống, thời gian đầu vợ chồng sống với nhau hạnh
phúc, ai cũng lo làm ăn để xây dựng hạnh phúc gia đình, nhưng khoảng từ năm 2019 cho
đến nay vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn do quan điểm sống và tính tình không hợp
nhau, không tìm được tiếng nói chung, cách đây khoảng 02 năm, bà Tr gây ra nợ nần mà
không cho ông N không biết lý do. Hiện vợ chồng vẫn sống chung nhà nhưng đã sống ly
thân, không còn quan tâm gì đến nay, tình cảm vợ chồng dành cho nhau không còn nên
ông N làm đơn này yêu cầu được ly hôn với bà Tiêu Phượng Tr.
Về con chung: Ông N và bà Tr có 01 con chung Nguyễn Trọng Kh, sinh ngày
14/10/1998 đã trên 18 tuổi nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Ông N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2
* Phần trình bày của bị đơn – bà Tiêu Phượng Tr: Bà Tr thống nhất với lời trình
bày của ông N về thời gian kết hôn, đăng ký kết hôn. Về mâu thuẫn vợ chồng: Bà Tr xác
định mâu thuẫn vợ chồng đã xảy ra trầm trọng, không thể hàn gắn, ông N đã có mối quan
hệ khác ngoài hôn nhân từ năm 2021 đến nay, nhưng do không có chứng cứ nên bà Tr đã
tha thứ vì không muốn con thiếu đi tình cảm cha mẹ, chứ thực tế vợ chồng đã sống ly
thân 12 năm nay. Việc bà Tr làm ăn buôn bán thất bại thì ông N lại đổ lỗi hết cho bà,
trong khi bà Tr là người trả nợ, ông N chưa trả cho bà số tiền nào. Đến nay bà Tr xác
định không còn tình cảm với ông N, mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng không thể hàn gắn
nhưng ông N phải phụ bà Tr 1 ít tiền để bà dọn ra ngoài sinh sống, nếu ông N không hỗ
trợ thì bà không đồng ý ly hôn.
Về con chung: Bà Tr và ông N có 01 con chung Nguyễn Trọng Kh, sinh ngày
14/10/1998 đã trên 18 tuổi nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại
phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định.
[1] Về thẩm quyền: Yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Văn N là loại việc thuộc
thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng
dân sự năm 2015. Do bị đơn có nơi cư trú tại phường Thủ Dầu Một nên thẩm quyền giải
quyết thuộc Tòa án nhân dân khu vực 15- Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định điểm a
khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[2] Về nội dung:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Ông N và bà Tr sống chung với nhau, có đăng ký kết
hôn tại Ủy ban nhân dân phường Ch, thị xã Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương vào ngày
19/12/1998 theo đúng quy định về đăng ký kết hôn tại Điều 8 và Điều 9 của Luật Hôn
nhân và gia đình. Nguyên đơn ông N cho rằng: Nguyên nhân vợ chồng phát sinh mâu
thuẫn là do quan điểm sống ko hợp nhau, bà Tr gây ra nợ nần mà không có lý do, đến nay
vợ chồng đã sống ly thân, mạnh ai người đó sống không còn quan tâm gì đến nhau, việc
bà Tr yêu cầu hỗ trợ thì ông N không đồng ý. Quá trình giải quyết và tại phiên tòa bà Tr
xác định không còn tình cảm với ông N, vợ chồng đã xảy ra muân thuẫn trầm trọng
không thể hàn gắn, nguyên nhân chính là ông N có mối quan hệ khác ngoài hôn nhân
nhưng qua yêu cầu ly hôn, bà Tr không đồng ý, ông N phải hỗ trợ cho bà Tr từ
200.000.000đ đến 300.000.000đ để bà dọn ra ngoài thì bà mới đồng ý ly hôn và cũng
không dọn ra ngoài, vì bà không còn nơi ở nào khác.
Xét thấy: Quá trình giải quyết vụ án, giữa ông N và bà Tr xác định mâu thuẫn vợ
chồng đã trở nên trầm trọng, không thể hàn gắn, cả hai đều không còn tình cảm với nhau
và đã sống ly thân, phía bà Tr cho rằng ông N có mối quan hệ khác ngoài hôn nhân
nhưng không có gì chứng minh, bản thân bà xác định không đồng ý ly hôn là do ông N
không hỗ trợ tiền cho bà dọn ra ngoài chứ không phải vợ chồng không xảy ra mâu thuẫn.
Do đó, có căn cứ xác định mâu thuẫn giữa ông N và bà Tr đã đến mức trầm trọng, đời
sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên việc ông N yêu
cầu được ly hôn với bà Tr là có căn cứ, phù hợp với quy định tại Điều 56 của Luật Hôn
nhân và gia đình nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
3
[2.2] Về con chung: Ông N và bà Tr có 01 con chung là cháu Nguyễn Trọng Kh,
sinh ngày 14/10/1998 đã trên 18 tuổi nên không yêu cầu Tòa án giải quyết
[2.3] Về tài sản chung và nợ chung: Đương sự không yêu cầu nên Tòa án không
xem xét, giải quyết.
[3] Về án phí sơ thẩm: Ông N phải chịu theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Khoản 1 Điều 28, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 39,
Khoản 4 Điều 147, Khoản 1 Điều 203, Điều 238, 273, khoản 2 Điều 482 của Bộ luật Tố
tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các điều 51, 56, 57 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án
phí, lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Văn N đối với bị đơn
bà Tiêu Phượng Tr về việc “Ly hôn”.
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn N được ly hôn với bà Tiêu Phượng Tr.
- Về con chung: Con chung tên Nguyễn Trọng Kh, sinh ngày 14/10/1998 đã trên 18
tuổi nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầu nên Tòa án không xem xét,
giải quyết.
2. Về án phí sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn N phải chịu số tiền 300.000
đ
(Ba trăm
nghìn đồng), được trừ hết vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số
0001958 ngày 12/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh
Bình Dương.
3. Các đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo Bản án trong thời hạn 15 ngày kể
từ ngày nhận được Bản án hoặc Bản án được niêm yết công khai./.
Nơi nhận:
- TAND Thành phố Hồ Chí Minh;
- VKSND khu vực 15- Thành phố Hồ
Chí Minh;
- THADS Thành phố Hồ Chí Minh;
- UBND phường Th;
- Lưu: Hồ sơ vụ án, VT.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Hồ Thị Hằng
4
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
Nguyễn Thị Hồng Thanh Nguyễn Minh Trí
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠTHẨM
PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Hồ Thị Hằng
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Bản án số 33/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Bản án số 34/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 24/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 21/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 17/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 11/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 07/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 06/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 31/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 31/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 31/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm