Bản án số 23/2024/HNGĐST ngày 10/07/2024 của TAND tỉnh Bạc Liêu về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 23/2024/HNGĐST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 23/2024/HNGĐST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 23/2024/HNGĐST
| Tên Bản án: | Bản án số 23/2024/HNGĐST ngày 10/07/2024 của TAND tỉnh Bạc Liêu về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND tỉnh Bạc Liêu |
| Số hiệu: | 23/2024/HNGĐST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 10/07/2024 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Chị H là người Việt Nam kết hôn với anh M là người nước ngoài, do mâu thuẫn gia đình anh M không bão lãnh chị H sang Úc được nên phát sinh mâu thuẫn, nên chị H khởi kiện xin ly hôn |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BẠC LIÊU Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bản án số: 23/2024/HNGĐ-ST
Ngày 10 - 7 - 2024
V/v ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Bùi Anh Tuấn
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Liêu Bích Nga
Ông Trần Thanh Hùng
- Thư ký phiên tòa: Bà Dương Mỹ Linh, Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Bạc
Liêu.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bạc Liêu tham gia phiên tòa: Ông
Phạm Văn Thân - Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Bạc Liêu xét xử
công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 11/2024/TLST-HNGĐ ngày 01
tháng 3 năm 2024 về việc ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:
25/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2024, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Thạch Thị H, sinh ngày 19/10/1979, (có đơn xin vắng
mặt).
Địa chỉ: ấp G, xã V, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu, Việt Nam.
2. Bị đơn: Anh Carmelo Salvatore M, sinh ngày 14/6/1953, (có đơn xin
vắng mặt).
Địa chỉ: số A P, N, D, Northern T, Úc.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 23/02/2024 và bản tự khai, chị Thạch Thị H trình
bày: Chị và anh C Salvatore Mauceri tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy nhân dân
thành phố B, tỉnh Bạc Liêu ngày 10/4/2019 và được cấp giấy chứng nhận đăng ký
kết hôn số 27 ngày 10/4/2019. Sau khi kết hôn, chị và anh C Salvatore Mauceri
không chung sống với nhau do vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, không thể hòa hợp
được, anh Carmelo Salvatore M về Úc sinh sống, còn chị thì ở lại Việt Nam và
anh Carmelo Salvatore M cũng không làm thủ tục bảo lãnh chị sang Úc để vợ
2
chồng đoàn tụ. Nay, chị thấy mục đích hôn nhân không đạt được, không còn tình
cảm vợ chồng, nên chị yêu cầu được ly hôn với anh Carmelo Salvatore M.
- Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Chị H xác định, chị và anh C
Salvatore Mauceri không có con chung, tài sản chung và nợ chung, nên không
yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với bị đơn anh Carmelo Salvatore M: Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án nhân
dân tỉnh Bạc Liêu đã nhận được Văn bản trình bày ý kiến đề ngày 16/4/2024 của
anh Carmelo Salvatore M đã được hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định pháp luật,
nên được xem xét chấp nhận: Theo anh C Salvatore Mauceri xác định, anh và chị
Thạch Thị H quen biết nhau thông qua bạn bè giới thiệu, anh kết hôn với chị H
trên tinh thần tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thành phố B,
tỉnh Bạc Liêu và được Ủy ban nhân dân thành phố B, tỉnh Bạc Liêu cấp giấy
chứng nhận kết hôn ngày 10/4/2019. Sau khi kết hôn, do vợ chồng phát sinh mâu
thuẫn không thể hòa hợp được nên anh và chị H không chung sống với nhau, anh
về Úc sinh sống từ năm 2019 đến nay, còn chị H thì ở lại Việt Nam. Nay anh cũng
đồng ý ly hôn theo yêu cầu của chị H. Về con chung và tài sản chung, nợ chung
anh C Salvatore Mauceri xác định anh và chị H không có con chung, tài sản chung
và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ngoài ra, anh Carmelo Salvatore M có yêu cầu không hòa giải và xin vắng
mặt trong suốt quá trình Tòa án giải quyết vụ án.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bạc Liêu trình bày quan điểm về
việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án:
+ Về thủ tục tố tụng: Thông qua kiểm sát việc giải quyết vụ án từ khi thụ
lý vụ án đến thời điểm này thấy rằng, Thẩm phán đã chấp hành đúng các quy định
của Bộ luật Tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án. Quá trình giải quyết
Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng cho đương sự và Viện kiểm sát đúng theo quy
định. Tại phiên tòa hôm nay, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng, đầy đủ các quy
định của Bộ luật Tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm.
+ Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận đơn khởi kiện xin
ly hôn của chị Thạch Thị H xử cho chị H được ly hôn với anh Carmelo Salvatore
M. Về con chung, tài sản chung và nợ chung chị H và anh C Salvatore Mauceri
thống nhất xác định không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết, nên
không đặt ra xem xét, giải quyết. Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình
chị H phải chịu theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
3
[1] Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được
thẩm tra tại phiên tòa, nghe ý kiến của Kiểm sát viên, sau khi thảo luận, nghị án;
Hội đồng xét xử nhận định:
[2] Về thủ tục tố tụng:
[2.1] Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Anh Carmelo S Mauceri là người
nước ngoài đang cư trú tại địa chỉ: số A P, N, D, Northern T, Úc, nên vụ án thuộc
thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Bạc Liêu, theo quy định tại khoản
1 Điều 28, khoản 3 Điều 35 và khoản 1 Điều 37 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2.2] Về việc uỷ thác tư pháp: Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã nhận văn bản
ghi nhận ý kiến của anh Carmelo S Mauceri được hợp pháp hoá lãnh sự theo quy
định pháp luật, nên Toà án không thực hiện việc uỷ thác tư pháp văn bản tố tụng
cho anh C Salvatore Mauceri.
[2.3] Về việc xét xử vắng mặt đương sự: Anh Carmelo Salvatore M có yêu
cầu vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án và chị H cũng có đơn xin xét xử
vắng mặt. Xét thấy, đơn xin xét xử vắng mặt của chị H và anh Carmelo S Mauceri
đúng quy định pháp luật, nên căn cứ điểm a khoản 1 Điều 227, Điều 228, các điểm
a, b khoản 1 Điều 238 và điểm a khoản 5 Điều 477 Bộ luật Tố tụng dân sự năm
2015 xét xử vắng mặt các đương sự.
[3] Về nội dung vụ án: Theo đơn khởi kiện xin ly hôn của chị Thạch Thị H,
căn cứ giấy chứng nhận kết hôn do Ủy ban nhân dân thành phố B, tỉnh Bạc Liêu
cấp ngày 10/4/2029. Hội đồng xét xử xét thấy, có căn cứ để xác định hôn nhân
giữa chị H và anh C Salvatore Mauceri là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật Việt
Nam bảo vệ. Theo đơn khởi kiện xin ly hôn, bản tự khai của chị H và văn bản
trình bày ý kiến của anh C Salvatore Mauceri có sơ sở xác định: Sau khi kết hôn
chị H và anh C Salvatore Mauceri không chung sống với nhau do vợ chồng phát
sinh mâu thuẫn, không thể hòa hợp, mỗi người ở một nơi, chị H ở Việt Nam còn
anh C Salvatore Mauceri ở Úc, trong thời gian không sống chung vợ chồng không
quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau để cùng hàn gắn đoàn tụ, chị H không thể sang
Úc để vợ chồng đoàn tụ, còn anh C Salvatore Mauceri không sang Việt Nam nữa,
nay anh Carmelo Salvatore M cũng đồng ý ly hôn theo yêu cầu của chị H.
Hội đồng xét xử xét thấy, theo Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình năm
2014 quy định “Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan
tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia
đình”, theo đó, giữa chị H và anh Carmelo Salvatore M đã không có sự yêu
thương, quan tâm, chăm sóc giúp đỡ nhau, làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng
trầm trọng, đời sống chung không kéo dài và mục đích của hôn nhân không đạt
được. Do đó, căn cứ các Điều 56 và Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình năm
2014, cho chị Thạch Thị H được ly hôn với anh Carmelo S Mauceri là có căn cứ,
phù hợp pháp luật.
4
[4] Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Chị Thạch Thị H và anh C
Salvatore Mauceri thống nhất xác định, anh chị không có con chung, tài sản chung
và nợ chung, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết, nên Hội đồng xét xử
không đặt ra xem xét, giải quyết.
[5] Xét đề nghị của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa. Hội đồng xét xử xét
thấy, đề nghị của Kiểm sát viên là có căn cứ, phù hợp pháp luật nên được chấp
nhận.
[6] Về án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình, chị Thạch Thị H phải chịu
theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 1 Điều 28, khoản 3 Điều 35, khoản 1 Điều 37, các Điều 227,
228, 238, 273, 280, 469, 477, 479 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; khoản 1 Điều
19, khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, khoản 1 Điều 122, khoản 2 Điều 123 và
Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị
quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/ 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa
14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí
Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận đơn khởi kiện xin ly hôn của chị Thạch
Thị H đối với anh Carmelo Salvatore M.
Xử cho chị Thạch Thị H, sinh năm 1979 được ly hôn với anh Carmelo
Salvatore M, sinh năm 1953.
2. Về con chung: Chị Thạch Thị H và anh Carmelo Salvatore M xác định
không có, không yêu cầu, nên không xem xét, giải quyết.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Thạch Thị H và anh Carmelo Salvatore
M xác định không có, không yêu cầu, nên không xem xét, giải quyết.
4. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình, chị Thạch Thị
H phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), chị Thạch Thị H (do Ngô Văn K nộp
thay) đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai
thu số 0000257 ngày 29 tháng 02 năm 2024, tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bạc
Liêu được chuyển thu án phí.
5. Quyền kháng cáo: Chị Thạch Thị H có quyền kháng cáo Bản án trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày Bản án được tống đạt hoặc niêm yết hợp lệ; anh
Carmelo Salvatore M có quyền kháng cáo Bản án trong thời hạn 01 (một) tháng,
kể từ ngày Bản án được tống đạt hoặc niêm yết hợp lệ./.
5
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TANDCC tại Tp . HCM; THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND tỉnh Bạc Liêu;
- UBND Tp.Bạc Liêu;
- Cục THADS tỉnh Bạc Liêu; (Đã ký)
- Đương sự;
- Lưu HS, Tổ HCTP.
Bùi Anh Tuấn
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 13/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 08/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 05/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 05/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 05/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 05/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 31/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 30/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 30/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 30/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 29/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 29/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 29/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 26/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 26/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 25/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 24/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 24/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 24/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 24/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm