Bản án số 23/2024/HNGĐ-ST ngày 13/08/2024 của TAND huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 23/2024/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 23/2024/HNGĐ-ST ngày 13/08/2024 của TAND huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Bình Giang (TAND tỉnh Hải Dương)
Số hiệu: 23/2024/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 13/08/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Vụ án ly hôn, tranh chấp về nuôi con giữa Nguyên đơn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH GIANG
TỈNH HẢI DƯƠNG
Bản án số: 23/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 13/8/2024
V/v: Ly hôn; tranh chấp về nuôi con
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh pc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH GIANG, TỈNH HẢI DƯƠNG
- Thành phần Hi đng xét xử sơ thẩm gồm:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:Nguyễn Thị Quyên.
Các Hi thm nhân dân: Ông Lương Đình Liên và ông Nh Văn Vinh.
- Thư phiên tòa: Ông Đặng Lâm Quốc Huy Thư ký Tòa án nhân
dân huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương
tham gia phiên toà:Nguyễn Thu Nga - Kiểm sát viên.
Ngày 13 tháng 8 năm 2024, tại Trụ sở, Tòa án nhân dân huyện Bình
Giang, tỉnh Hải Dương xét xử thẩm công khai vụ án thụ số 88/2024/TLST-
HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2024, về việc Ly hôn, tranh chp về nuôi con, theo
Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 22/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 22 tháng 7
năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Đinh Thị Đài T1, sinh năm 1992
HKTT: T 4, p 2, xã X, huyn C, tnh Đng Nai.
Nơi tm trú: 40/2 đưng H, phưng 15, qun T, thành ph H Chí Minh.
- Bị đơn: Anh Vũ Đình T2, sinh năm 1988.
HKTT và nơi trú: Thôn L, T, huyện B, tỉnh Hi Dương
(Ch T1 vng mt, anh T2 có mt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, biên bản lấy lời khai, biên bản hòa giải nguyên
đơn - chị Đinh Thị Đài T1 trình bày:
Trước khi chị kết hôn với anh T2 thì anh T2 có vợ, con và đã ly hôn. Chị
anh T2 được tự do tìm hiểu, tự nguyện kết hôn, đăng ký kết hôn ngày 28/5/2020 tại
Ủy ban nhân dân T, huyện B, tỉnh Hải Dương. Sau khi kết hôn vợ chồng chung
sống cùng gia đình anh T2 tại T, đến tháng 10/2020, anh chị chuyển vào Đồng
Nai cùng bố mẹ chị, sau khi chị sinh con một thời gian thì hai vợ chồng thuê nhà
trên thành phố Hồ Chí Minh và làm ăn. Quá trình chung sống vợ chồng tổ chức
cuộc sống vui vẻ, hoà thuận đến tháng 02/2023 thì nảy sinh mâu thuẫn. Nguyên
2
nhân mâu thuẫn do tính cách không hợp nhau, bất đồng quan điểm, vợ chng
thường xuyên xảy ra xung đột từ việc làm ăn, quản - chi tiêu kinh tế trong gia
đình, không tin tưởng nhau về tình cảm vợ chồng, hai bên nghi ngờ ghen tuông
nhau. Vợ chồng thường xuyên va chạm, to tiếng, xát với nhau. Tháng 11/2023,
anh T2 về quê xã T, B ở, từ đó đến nay vợ chồng mi người một nơi không còn
quan tâm đến cuộc sống của nhau. Chị xác định không còn tình cảm, lòng tin với
anh T2. Đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh T2 để hai bên ổn định
cuộc sống.
Chị anh T2 có một con chung Vũ Đinh Gia B, sinh ny 23/01/2021, hiện
đang ng chị ông, bà ngoi của cu. Nếu ly n, chị xin nuôi dưỡng con
chung tự nguyện không yêu cầu anh T2 cấp dưỡng nuôi con. Trong mọi trường
hợp chị không đồng ý giao con cho anh T2 nuôi dưỡng.
Về quan hệ tài sản: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại biên bản lấy lời khai, biên bản hòa giải và tại phn tòa, bị đơn - anh
Đình T2 trình bày: Về điều kiện, thời gian kết hôn, q trình chung sống như chị T1
trình y đúng. Theo anh nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan
điểm, không hợp nhau, cụ thể: Sau khi chị T1 sinh con một thời gian, vợ chồng thống
nhất n thành phHChí Minh m ăn, anh muốn mang cả cháu Bảo đi nhưng Ch
T1 không đồng ý, vì lý do y vợ chồng nhiều lần xảy ra xích mích n nữa chị T1
biểu hiện không chung thuỷ với anh mà vẫn duy trì thông tin liên lạc với bạn trai
. Anh thừa nhận c nóng giận có đánh chị T1 chị T1 nói o với anh. Tháng
11/2023, vợ chồng xảy ra mâu thuẫn lại đúng thời điểm gia đình anh xây mộ tổ nên
anh về quêT ở, trước Tết âm lịch năm 2023 anh gọi điện trao đổi với chị T1 để
hai mẹ con sắp xếp về quê ăn tết nhưng ch T1 không về. Sau đó anh vào thăm con
rồi lại ra bắc chứ vợ chồng không cùng nhau ttháng 11/2023. Anh xác định
mâu thuẫn vợ chồng không thể khắc phục, hàn gắn; anh không còn tin tưởng người
vợ như chị T1 nên chị T1 xin lyn, anh nhất trí.
Anh chị T1 một con chung là Vũ Đinh Gia B, sinh ngày 23/01/2021.
Anh xin nuôi con chung tnguyện không u cầu chị T1 cấp ỡng nuôi con.
Sở dĩ trong biên bản lấy lời khai ngày 19/7/2024, anh nht trí để chT1 nuôi dưỡng
con nhưng sau đó anh lại nghe thêm được một số thông tin về việc chT1 cặp với
người khác, như vậy thì ch T1 không đủ ch để nuôi con n ngày 24/7/2024
Tán tiến nh hoà giải tại phn tòa, anh thay đổi quan điểm xin được nuôi
ỡng con chung kng đồng ý giao con cho chị T1 nuôi ỡng.
Về quan hệ tài sản: Anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương xác
định việc chấp hành pháp luật của Thẩm phán trong quá trình thu thập chứng cứ,
của Hội đồng xét xử, Tký, của các đương sự bản tuân thủ các quy định của
Bộ luật Tố tụngn sự;
Về đường lối giải quyết vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử:
Áp dụng: khoản 1 Điều 51, Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83
Luật Hôn nhân gia đình; khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27
3
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ
Quốc Hội;
Xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị T1, xcông
nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị T1 và anh T2.
- Về quan hệ con chung: Giao cho chị T1 trông nom, nuôiỡng, chămc,
giáo dục con chung Vũ Đinh Gia Bảo, sinh ngày 23/01/2021. Chấp nhận s tự
nguyện của chT1 kng yêu cầu anh T2 cấpỡng nuôi con chung.
- Về quan hệ tài sản: Chị T1, anh T2 không yêu cầu nên không xem xét
giải quyết.
- Ván phí: Chị T1 tự nguyn chịu 150.000 đồng án p ly n sơ thẩm.
NHẬN ĐNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ được thẩm tra tại phiên tòa, kết qutranh
T2ụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Chị Đinh Thị Đài T1 là nguyên đơn đã được triệu tập hợp lệ,
Chị T1 vắng mặt tại phiên toà nhưng đơn xin t xử vắng mặt nên Tòa án n
cứ khoản 1 Điều 227; khoản 1 Điều 228 Bộ luật Ttụng dân sự giải quyết vụ án
theo thủ tục chung.
[2] Về nội dung:
[2.1] Quan hệ n nhân: Ch Đinh Thị Đài T1 anh Đình T2 đưc tự do
tìm hiu, tự nguyện kết hôn, đăng ký kết n tại y ban nhân dân T, huyện Bình
Giang, tỉnh Hi ơng ngày 28/5/2020, là hôn nn hợp pháp.
Thời gian đầu vợ chồng ng gia đình anh T2 tại T, huyn B sau đó
chuyn o Đồng Nai cùng gia đình chT1, sau khi sinh cháu Bảo được một thời
gian thì vchồngn thành phố Hồ Chí Minh làm ăn. Q trình chung sống, chị T1,
anh T2 xác định vchồng có xảy ra mâu thuẫn, đánh i nhau…. Theo ch T1
nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm trong việc quản chi tu,
phát triển kinh tế gia đình; theo anh T2 nguyên nhân mâu thuẫn chính do anh nghi
ngCh T1 mối quan hệ với người khác một phần do vợ chồng xung đột
về cách tổ chức cuộc sống. ch T1, anh T2 không chung sống cùng nhau từ tháng
11/2023 đến nay, hai n không thiện chí hàn gắn mâu thuẫn để đoàn tụ mà chị
T1 xin ly n, anh T2 nhất trí chứng tỏ n nhân của anh, chị đã lâmo tình trạng
trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được
cẩn xử công nhận thuận tình ly hôn giữa ch T1, anh T2 phù hợp quy định tại
Điều 51, Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.
[2.2] Về quan hệ con chung:
Xét nguyn vng và điều kin nuôi dưng ca hai bên thì thấy: Ch T1 xut
trình các tài liu, chứng cứ chứng minh chcó nghnghiệp, thu nhp ổn đnh; cháu Bo
đang ở cùng chị T1 và ông - ngoại của cháu, cháu đưc cm sóc, nuôi dưỡng chu
4
đáo. B- m đ ch T1 có văn bn cam kết nếu ch T1 được giao nuôi con, ông - sẽ
hỗ trợ chị T1 trong việc nuôi dưng con. Quá trình Tòa án thu thp chứng c, anh T2
không có tài liệu, chứng cchng minh về nghề nghiệp, thu nhập….để bo đảm việc
nuôi ỡng con chung. Hơn nữa hiện nay anh đang nuôi dưng mt con riêng vi
ni v trước. Ti phn tòa, anh T2 khai đã m ng sn xuất vàng bạc ti T đưc
17 ngày, do mới mnên ca xác đnh đưc thu nhp… Lý do duy nhất đanh thay
đi quan điểm kng đồng ý giao con cho chT1 nuôi ng chtrong 3 ngày (từ ngày
19/7/2024 đến ngày 22/7/2024) là anh tiếp tc nghe tm thông tin v vic ch T1 có
quan hệ với ni khác, do đó chị T1 không đủ tư cách đnuôi con chung. V các nội
dung anh T2 trình bày ti phiên tòa thì anh không có tài liu, chng cứ chứng minh và
không thuc trưng hp quy định tại Điều 85 Lut Hôn nhân gia đình.
Do vậy, để đảm bảo quyền lợi, sự phát triển của con chung về mọi mặt, trên
cơ sở xem xét nguyện vọng; đánh giá toàn diện, khách quan về khả năng, điều kiện
nuôi dưỡng con chung của hai bên nên giao cháu Đinh Gia B cho ch T1 nuôi
dưỡng phù hợp quy định tại Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân gia
đình. Chị T1 tnguyện không yêu cầu anh T2 cấp dưỡng nuôi con chung, chị
cam kết đảm bảo cuộc sống của con chung, đây sự tự nguyện của chị T1,
không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên chấp nhận.
[2.3] Về quan hệ tài sản: Chị T1, anh T2 không yêu cầu nên Tòa án không
xem xét, giải quyết.
[2.4] Về án phí: Chị T1, anh T2 thuận tình ly hôn nên anh, chị phải chịu
50% án phí thẩm dân sự (mỗi bên phải chịu 25% mức án phí), Chị T1 t
nguyện chịu cả án phí sơ thẩm dân sự phù hợp quy định khoản 4 Điều 147 B
luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: khoản 1 Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn
nhân gia đình; khoản 1 Điều 227; khoản 1 Điều 228; khoản 4 Điều 147 Bộ luật
Tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quc hội về án phí và lệ phí Tòa án.
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Đinh Thị Đài T1.
1- Về quan hệ hôn nhân: Xử công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị
Đinh Thị Đài T1 anh Vũ Đình T2.
2- V quan hệ con chung: Giao cho chị Đinh Thị Đài T1 tng nom, ni
dưỡng, chăm c, go dục con chung Vũ Đinh Gia B, sinh ngày 23/01/2021 (hiện
đang ng ch T1) đến khi con chung đ18 tuổi, tởng thành. Chp nhn sự tự
nguyện của chT1 kng yêu cầu anh T2 cấp dưỡng ni con chung.
Anh T2 có quyền, nga vụ thăm nom con chung không ai được cản tr.
3- Về án phí: Ch Đinh Th Đài T1 tự nguyện chịu 150.000 đồng án p ly
hôn thẩm, đối trừ 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án
5
dân sự huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số
BLTU/23 số 0004951 ngày 22/5/2024. Hoàn trả chị T1 150.000 đồng tạm ứng án
phí.
4- Về quyền kháng cáo: Anh T2 có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15
ngày kể từ ngày tuyên án thẩm; chị T1 quyền kháng cáo bản án trong hạn
15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Nơi nhận:
- Các đương s;
- VKSND huyn nh Giang;
- Chi cục THADS huyện Bình Giang;
- UBND T;
- Lưu HSVA.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
Nguyễn Thị Quyên
Tải về
Bản án số 23/2024/HNGĐ-ST Bản án số 23/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 23/2024/HNGĐ-ST Bản án số 23/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất