Bản án số 23/2022/HNGĐ-ST ngày 27/09/2022 của TAND huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 23/2022/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 23/2022/HNGĐ-ST ngày 27/09/2022 của TAND huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Bát Xát (TAND tỉnh Lào Cai)
Số hiệu: 23/2022/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 27/09/2022
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: mâu thuãn gia đình
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÁT XÁT
TỈNH LÀO CAI
Bn án s: 09/2022/HNGĐ-ST
Ngày 21/6 /2022
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
V/v: “Ly hôn, tranh chp v nuôi con khi ly hôn.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÁT XÁT, TỈNH LÀO CAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Minh Đức
Các hội thẩm nhân dân: 1. Bà Tưởng Th Tuyết
2. Ông Sần Thó Suy
- Thư ký phiên toà: Ông Lê Quý Sửu- Thư Toà án nhân dân huyn Bát Xát.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bát Xát tham gia phiên toà:
Bùi Thị Yến - Kiểm sát viên.
Ngày 21 tháng 6 năm 2022 tại trụ sở Tán nhân dân huyện Bát Xát, tỉnh
Lào Cai xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số:15/2022/TLST - HNGĐ
ngày 07 tng 03 năm 2022 vviệc kiện Ly n, tranh chp nuôi con khi ly
hôntheo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 07 /2022/QĐXXST - HNGĐ ngày
19 tháng 5 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số 08/2022/QĐST ngày 03
tháng 6 năm 2022 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Vàng ThB
Bđơn: Anh Phang Văn Q
Cùng địa ch: Thôn 3, xã Bản V, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai
Vắng mặt (có đơn xin xét xử vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN
Tại đơn khởi kiện quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chVàng Th
Bich tnh bày:
Năm 2016 chị anh Phang n Qvề chung sống với nhau như vợ chồng.
Đến ngày 12/4/2017 thì anh chị đăng kết hôn ti y ban nhân n Bn
c, huyn t Xát, tnh Lào Cai theo đúng quy định ca pháp lut. Sau khi kết
hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian ngắn thì phát sinh u
thuẫn. Nguyên nhân dẫn đến mâu thuẫn do tính tình không hợp nhau, không
thông cảm chia sẻ cho nhau những khó khăn trong cuộc sống, mâu thuẫn trong
việc làm ăn kinh tế. Mâu thuẫn giữa vợ chồng anh chị ngày càng trở nên căng
thẳng kể năm 2019, từ thời gian đó đến nay chQuý sống ly thân mỗi người
một nơi, anh chị không còn quan tâm đến nhau cả về tình cảm kinh tế. Mâu
thuẫn giữa anh chị mặc dù đã được hai bên gia đình và bạn bè khuyên giải nhiều
lần nhưng vẫn không hàn gắn được. Đến nay chị Vàng Thị B xác định tình cảm
vợ chồng không còn, hôn nhân không hạnh phúc nên chị đề nghị Tòa án giải
quyết cho chị được ly hôn với anh Phang Văn Qđể chị ổn định cuộc sống.
2
Về con chung: Chị anh Phang Văn Qcó 01 người con chung cháu
Phang Văn Hoàng, sinh ngày 29/11/2016. Khi ly hôn ch đ ngh toà án gii quyết
cho ch đưc trc tiếp chăm sóc cháu Phang n Hoàng đến tui trưởng thành đủ
18 tui và anh không u cu anh Quý phi cp ng nuôi con chung.
Về tài sản: Chị anh Q không tài sản kng cho ai vay n tài sn
và cũng không vay nợ tài sản gì của ai vì vậy anh không đề nghị Toà án gii quyết.
Bị đơn anh Phang Văn Q: Sau khi thvụ án, T án đã tiến hành tống
đạt đầy đc văn bản của Toà án cho anh Phang Văn Qnhưng anh Phang Văn
Qkhông thc hiện quyền và nga vụ của mình, không có văn bản trả lời và không
đến Toà án tham gia tố tụng.
Tại đơn xin xét xử vắng mặt chị Vàng Thị B giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bát Xát tại phiên a:
Thẩm phán, hội đồng xét xử giải quyết vụ án dân sự tuân theo pháp luật trong tố
tụng dân sự, đảm bảo việc giải quyết vụ án dân sự kịp thời, đúng pháp luật, thu
thập chứng cứ đúng theo qui định pháp luật. Thư phiên toà những người
tham gia tố tụng thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đề nghị Hội
đồng xét xử: Căn cứ vào Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm
2014; Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng n sự. Căn cứ điểm a
khoản 5 Điều 27 Nghquyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 qui định
về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản sử dụng án phí lệ phí Toà án, đề
nghgiải quyết theo hướng chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, xử cho
chị Vàng Thị B được ly hôn anh Phang Văn Quý.
Về con chung: Giao cháu Phang Văn Hoàng, sinh ngày 29/11/2016 cho ch
ng Th B nuôi dưỡng cho đến khi cháu Phang Văn Hoàng trưởng thành đủ 18
tuổi, anh Quý không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Tuyên án phí, quyền
kháng cáo cho các đương sự.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thẩm quyền giải quyết: Chị Vàng Thị B khởi kiện yêu cầu Tòa án giải
quyết tranh chấp về Ly hôn, tranh chp v nuôi con khi ly hôn đối vi anh
Phang Văn Qcó địa ch ti Bn c, huyn Bát Xát, tnh o Cai. Vì vậy
thuc thm quyn gii quyết ca Tòa án nhân dân huyn Bát Xát theo quy định ti
khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 ca B lut
T tng dân s năm 2015.
Ti phiên tòa hôm nay ch Vàng Th B đơn xin xét xử vng mt, anh
Phang Văn Qvng mt ln th 2 không có lý do mặc dù đã được Tòa án triu tp
hp l. Hội đồng xét x căn cứ đim a,b khoản 2 Điều 227; khon 1 Điều 228;
Điu 238 B lut t tng dân s xét x vng mt ch Vàng Th B, anh Phang Văn
Quý.
[2] Xét yêu cầu khởi kiện:
[2.1] Ngày 12/4/2017 ch ng Thị B, anh Phang Văn Qđăngkết hôn ti
y ban nhân dân xã Bn c, huyện Bát Xát theo giấy chứng nhận kết hôn số
12 ngày 12/4/2017 trên cơ sở t nguyn, như vy n nhân này hp pháp
đưc pháp lut bo vệ và ng nhận.
3
[2.2] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Sau khi kết hôn vợ chồng anh
chị chung sống hạnh phúc được một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn.
Nguyên nhân do anh Quý, chị Bích tính cách không hợp nhau, bất đồng về
quan điểm sống và làm ăn kinh tế, nên giữa vợ chồng thường xuyên xảy ra tranh
cãi, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, anh chị đã sống ly thân từ năm
2019. Tại biên bản xác minh ngày 09/3/2022 chính quyền địa phương cũng xác
nhận việc vợ chồng anh Phang Văn Quý, chị Vàng Thị B chung sống với nhau
mâu thuẫn như trên. Xét thấy mâu thuẫn anh Phang Văn Qvà chị Vàng Thị B
đã đến mức trầm trọng, cuộc sống chung không hạnh phúc, vợ chồng anh chị
đã sống ly thân không còn quan tâm đến nhau, mc đích của hôn nhân không đạt
được, chị Vàng Thị B xin ly hôn căn cứ.Vì vậy Hội đồng t xử chấp nhận
yêu cầu xin ly n của , chị Vàng Thị B đối với anh Phang Văn Quý.
[2.3] Về con chung: Trong quá trình chung sống chị Vàng Thị B anh
Phang Văn Q 01 con chung cháu Phang Văn Hoàng - Sinh ngày
29/11/2016. Khi ly hôn chị Vàng Thị B có nguyện vọng được trực tiếp nuôi cháu
Phang Văn Hoàng đến tuổi trưởng thành. Do vậy giao cháu Phang Văn Hoàng
cho chị Vàng Thị B trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc phù hợp. Chị Vàng Thị B
không yêu cầu anh Phang Văn Qcấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét x không
xem xét.
[2.4] Về tài sản chung: Chị Vàng Thị B không yêu cầu giải quyết nên Hội
đồng xét xử không xem xét.
[3] Về án phí: Chịng Thị B phải chịu 300.000 đồng tiền án phí ly hôn.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56; Điu 81, Điu 82, Điều 83
Luật Hôn nhân gia đình năm 2014.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều
39; khoản 4 Điều 147; điểm a, b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228; Điều 238
Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 qui định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án ngày 30/12/2016.
Tuyên x:
1. Về hôn nhân: Xcho chị ng ThB lyn anh Phang n Quý.
2. Về con chung: Giao cháu Phang Văn H - Sinh ngày 29/11/2016 cho ch
Vàng Thị B người trc tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu
Phang Văn Hoàng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh Phang Văn Qkhông
phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị ng Thị B.
Anh Phang Văn Qđược quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai
được quyền ngăn cản.
3. Về án phí: Chị Vàng Thị B phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn
thẩm. Chị Vàng Thị B đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai
thu tiền tạm ứng án phí số AC số 0002170 ngày 07/3/2022 của Chi cục Thi hành
án dân sự huyện Bát Xát. Xác nhận chị Vàng Thị B đã nộp đủ tiền án phí dân sự
sơ thẩm.
4
Chị ng Thị B được quyền kháng o trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận
được bản án; anh Phang Văn Qđược quyền kháng o trong hạn 15 ngày kể từ
ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Trường hợp bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a 9 Luật Thi
hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30
Nơi nhận:
- TAND tỉnh; VKSND tỉnh;
- VKSND huyện;
- Các đương sự;
- THADS;
-UBND xã Bản Vược;
- Lưu.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Thị Minh Đức
5
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XƯ THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Đinh Thị Hạnh Nguyễn Xuân Hùng Nguyễn Thị Minh Đức
6
Tải về
Bản án số 23/2022/HNGĐ-ST Bản án số 23/2022/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất