Bản án số 217/2017/HNGĐ-ST ngày 25/09/2017 của TAND huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 217/2017/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 217/2017/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 217/2017/HNGĐ-ST ngày 25/09/2017 của TAND huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Thọ Xuân (TAND tỉnh Thanh Hóa) |
| Số hiệu: | 217/2017/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 25/09/2017 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THỌ XUÂN
TỈNH THANH HÓA
Bản án số: 217/2017/HNGĐ-ST
Ngày: 25 - 9 - 2017
V/v tranh chấp ly hôn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỌ XUÂN, TỈNH THANH HÓA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Minh Tiến
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Đỗ Trọng Hoành
2. Ông Lưu Minh Sửu
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Lê Diệu Linh - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân
dân huyện Thọ Xuân
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa
tham gia phiên toà: Ông Trịnh Đăng Hiệp - Kiểm sát viên
Ngày 25 tháng 9 năm 2017 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thọ Xuân; Xét
xử sơ thẩm công khai
vụ án thụ lý số: 175/2017/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 7
năm 2017 về "tranh chấp ly hôn", theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:
24/2017/QĐXXST-HNGĐ ngày 22 tháng 8 năm 2017 và Quyết định hoãn phiên
tòa số 09/2017/QĐST-HNGĐ ngày 08/9/2017, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị G, sinh năm 1991, cư trú tại: Thôn 11, xã X,
huyện T, tỉnh Thanh Hóa; Có mặt.
- Bị đơn: Anh Trịnh Ngọc H, sinh năm 1984, nơi đăng ký hộ khẩu thường
trú: Thôn 11, xã X, huyện T, tỉnh Thanh Hóa; Là người bị tuyên bố mất tích theo
quyết định số 18/2017/QĐDS-ST ngày 10/7/2017 Tòa án nhân dân huyện Thọ
Xuân; Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 24 tháng 7 năm 2017, các lời khai trong quá trình
giải quyết vụ án và tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn là chị Lê Thị G trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị G và anh Trịnh Ngọc H qua tìm hiểu, tự nguyện
kết hôn, có tổ chức cưới theo phong tục và làm đăng ký kết hôn tại Ủy ban
2
nhân dân xã X, huyện T vào ngày 23/9/2009, sau khi kết hôn vợ chồng sinh sống
tại nhà bố mẹ đẻ anh H tại thôn 11, xã X tình cảm vợ chồng hòa thuận, hạnh phúc
và đã có một con chung, nhưng từ sau khi sinh con được khoảng một tháng thì tình
cảm vợ chồng đã phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng tính cách
không hợp, bất đồng quan điểm sống, anh H có tính rượu chè, mỗi lần say rượu là
hay đánh đập, bới chửi chị, từ đó vợ chồng hay xảy ra khúc mắc, cãi vã; Khoảng
tháng 8 năm 2013 chị G bỏ về sinh sống với bố mẹ đẻ và đi ra Hà Nội làm ăn, từ
đó vợ chồng đã sống ly thân. Mâu thuẫn giữa vợ chồng đã được gia đình hai bên
hòa giải hàn gắn nhưng không có kết quả; Đến tháng 7 năm 2014 anh H đã bế theo
con chung và bỏ đi khỏi địa phương. Chị G và gia đình, bạn bè đã tìm kiếm nhiều
nơi, nhưng không có tin tức về anh H, nên chị G đã yêu cầu Tòa án nhân dân
huyện Thọ Xuân tuyên bố anh Trịnh Ngọc H là người mất tích. Sau khi thực hiện
đầy đủ các biện pháp thông báo tìm kiếm anh H theo quy định pháp luật, nhưng
vẫn không có tin tức xác thực về việc anh H còn sống hay đã chết. Ngày 10/7/2017
Tòa án nhân dân huyện Thọ Xuân đã tuyên bố anh Trịnh Ngọc H là người mất
tích; Đến nay chị G vẫn không có tin tức xác thực về anh H. Chị G xác định tình
cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không có, nên đề nghị Tòa án giải
quyết cho chị được ly hôn với anh H.
Về con chung: Chị G xác định vợ chồng có 01 (một) con chung là cháu
Trịnh Thị N, sinh ngày 21/10/xxx. Khi anh H bỏ đi biệt tích có bế theo con chung
là cháu N, hiện chị G không biết cháu N đang ở đâu, nên không yêu cầu Tòa án
giải quyết.
Về tài sản: Chị G xác định vợ chồng không có tài sản chung, nên không yêu
cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn là anh Trịnh Ngọc H là người bị tuyên bố mất tích theo quyết định số
18/2017/QĐDS-ST ngày 10/7/2017 Tòa án nhân dân huyện Thọ Xuân; Qúa trình
giải quyết vụ án, Tòa án đã thực hiện việc niêm yết công khai văn bản tố tụng đối
với bị đơn theo quy định.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến:
- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký
đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật tố tụng. Nguyên đơn đã thực hiện
đúng các quy định tại Điều 70, 71 Bộ luật tố tụng dân sự; Bị đơn là người mất tích,
hiện không có tin tức xác thực đang ở đâu, quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã
tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng đối với bị đơn; Bị đơn đã tự từ bỏ quyền,
không thực hiện nghĩa theo vụ quy định tại Điều 70, 72 Bộ luật tố tụng dân sự,
Về quan điểm giải quyết vụ án: Đề nghị áp dụng khoản 2 Điều 56 Luật hôn
nhân gia đình; Xử cho chị G được ly hôn với anh H; Về con chung và tài sản:
không xem xét giải quyết; Về án phí: Chị G phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo
quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
3
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tại phiên
tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa và ý kiến của Kiểm sát viên, Hội
đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Chị Lê Thị G khởi kiện đề nghị giải quyết cho chị được ly
hôn với anh Trịnh Ngọc H, có hộ khẩu thường trú tại: xã X, huyện T, tỉnh Thanh
Hóa; Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều
39 Bộ luật tố tụng dân sự, xác định vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án
nhân dân huyện Thọ Xuân.
Bị đơn là anh Trịnh Ngọc H đã bị Tòa án tuyên bố là người mất tích, Qúa
trình giải quyết vụ án, không có tin tức xác thực về anh H; Căn cứ vào Điều 177,
179 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án đã thực hiện việc niêm yết công khai văn bản tố
tụng đối với bị đơn theo quy định. Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai
nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa, nên căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ
luật tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
Tòa án đã tiến hành xác minh tại địa phương về sự vắng mặt của bị đơn tại
nơi cư trú, nên Viện kiểm sát nhân dân huyện Thọ Xuân tham gia phiên tòa là đúng
với quy định tại Điều 21 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị G và anh Trịnh Ngọc H qua tìm hiểu,
kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, đã được UBND xã X, huyện T cấp giấy
chứng nhận kết hôn ngày 23/9/2009, nên xác định quan hệ hôn nhân giữa chị Lê
Thị G và anh Trịnh Ngọc H là hôn nhân hợp pháp. Trong quá trình chung sống
tình cảm vợ chồng đã phát sinh nhiều mâu thuẫn nguyên nhân do vợ chồng tính
cách không hợp, bất đồng trong quan điểm sống và sinh hoạt. Chị G và anh H đã
sống ly thân từ tháng 8 năm 2013; Đến tháng 7 năm 2014 anh H bỏ đi biệt tích và
tại Quyết định số 18/2017/QĐDS-ST ngày 10/7/2017 Tòa án nhân dân huyện Thọ
Xuân đã tuyên bố anh Trịnh Ngọc H là người mất tích; Đến nay vẫn không có tin
tức xác thực về anh H còn sống hay đã chết. Nay chị G có đơn yêu cầu giải quyết
cho chị được ly hôn với anh H. Hội đồng xét xử xét thấy: yêu cầu xin được giải
quyết ly hôn của chị G là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 56 Luật hôn nhân
gia đình, nên chấp nhận xử cho chị Lê Thị G được ly hôn với anh Trịnh Ngọc H.
[3] Về con chung: Chị Lê Thị G và anh Trịnh Ngọc H có 01 (một) con
chung là cháu Trịnh Thị N, sinh ngày 21/10/xxxx. Khi anh H bỏ đi biệt tích có bế
theo con chung là cháu N, hiện chị G không biết cháu N đang ở đâu, nên không
yêu cầu Tòa án giải quyết; Anh H không có lời khai. Do đó Hội đồng xét xử không
xem xét.
[4] Về phần tài sản: Chị Lê Thị G xác định vợ chồng không có tài sản
chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết; Anh H không có lời khai. Do đó Hội
đồng xét xử không xem xét.
[5] Về án phí: Chị Lê Thị G phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định
của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
4
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều
39, khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố
tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 51, khoản 2 Điều 56, Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Lê Thị G,
Chị Lê Thị G được ly hôn với anh Trịnh Ngọc H.
2. Về con chung: Không xem xét, giải quyết.
3. Về tài sản: Không xem xét, giải quyết.
4. Về án phí: Chị Lê Thị G phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm,
nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị G đã nộp, theo biên
lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2016/0000622 ngày 31/7/2017 của
Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thọ Xuân. Chị Lê Thị G đã nộp đủ tiền án phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật
thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật thi hành án dân sự.
Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn hạn 15 ngày, kể từ
ngày tuyên án; Bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn hạn 15 ngày kể từ
ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Nơi nhận:
- VKSND huyện Thọ Xuân;
- Chi cục THADS huyện Thọ Xuân;
- P. kiểm tra nghệp vụ và THA,
TAND tỉnh Thanh Hóa;
- Các đương sự;
- UBND xã X;
- Lưu hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
Lê Minh Tiến
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Bản án số 33/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Bản án số 34/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 24/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 21/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 19/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 17/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 17/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 11/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm