Bản án số 215/2026/HNGĐ-ST ngày 22/09/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 215/2026/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 215/2026/HNGĐ-ST ngày 22/09/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 8 - Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên
Số hiệu: 215/2026/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 22/09/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Thị Lan H - Trần Xuân B ly hôn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 215/2026/HNGĐ-ST Bản án số 215/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 215/2026/HNGĐ-ST Bản án số 215/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 – HƯNG YÊN
Bản án số 215/2026/HNGĐ-ST
Ngày 22 - 9 - 2026
“V/v ly hôn giữa chị Hương và anh Bắc”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – HƯNG YÊN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Duyên
Các Hội thẩm nhân dân: 1.Ông Bùi Văn Trung;
2.Ông Nguyễn Minh Huấn.
- Thư ký phiên tòa: Ông Vũ Minh Thành – Thư ký Tòa án nhân dân Khu
vực 8 – Hưng Yên.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 8, tỉnh Hưng Yên tham gia
phiên toà: Ông Vũ Công Huân - Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 9 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 8 – Hưng
Yên xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số
311/2026/TLST- HNGĐ
ngày 09 tháng 6 năm 2026, về việc “Tranh chấp ly
hôn”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 183/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày
18 tháng 8 năm 2026 và quyết định hoãn phiên toà số 104/2026/QĐST-HNGĐ
ngày 04 tháng 9 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Lan H, sinh năm 1988
Căn cước công dân số ************, Cục Cảnh sát cấp ngày 20/3/2018
- Bị đơn: Anh Trần Xuân B, sinh năm 1989
Căn cước công dân số ************, Cục Cảnh sát cấp ngày 09/7/2020
Nơi cư trú: Thôn Thanh Nga, xã Lê Quý Đôn, tỉnh Hưng Yên
Nay là Thôn Thanh Phú, xã Lê Quý Đôn, tỉnh Hưng Yên.
(Chị H có đơn xin xét xử vắng mặt; anh B vắng mặt không có lý do)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, bản tự khai và đơn xin xét xử vắng mặt nguyên đơn
chị Nguyễn Thị Lan H trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Trần Xuân B tự do, tự nguyện tìm hiểu
dẫn đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã M, huyện H, tỉnh
Thái Bình nay là xã L, tỉnh Hưng Yên vào ngày 24/7/2020. Sau khi kết hôn vợ
chồng chung sống tại gia đình anh B. Quá trình chung sống đến cuối năm 2020
thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình vợ
chồng không hợp nhau, không thương yêu thông cảm cho nhau, vợ chồng
thường xuyên cãi vã, xô xát, cũng thời gian đó thì vợ chồng ly thân từ đó cho
2
đến nay. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng giữa chị và anh B không còn, chị
xin ly hôn anh B.
Về con chung: Chị và anh Trần Xuân B không có con chung. Hiện tại, chị
không có thai nghén gì.
Về tài sản: Chị không yêu cầu Toà án giải quyết.
Quá trình xét xử bị đơn anh Trần Xuân B vắng mặt nên không có ý kiến
trình bày.
Kết quả xác minh với gia đình anh Trần Xuân B và cơ sở thôn T, xã L,
tỉnh Hưng Yên nay là thôn T, xã L, tỉnh Hưng Yên thấy: Chị Nguyễn Thị Lan
H và anh Trần Xuân B là vợ chồng. Quá trình chung sống và nguyên nhân mâu
thuẫn của vợ chồng thì gia đình và cơ sở thôn không biết rõ. Nay chị H có đơn
xin ly hôn gia đình và cơ sở thôn đề nghị Toà án giải quyết theo quy định của
pháp luật. Chị H và anh B không có con chung. Về tài sản gia đình và cơ sở thôn
không biết rõ.
Hiện tại, anh B đi làm lao động tự do sáng đi tối về. Gia đình đã nhận
được thông báo thụ lý vụ án và các văn bản tố tụng của Toà án và đã thông báo
cho anh B, anh B không có quan điểm trình bày.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 8, tỉnh Hưng Yên
về giải quyết vụ án:
Về tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử,
Thư ký phiên tòa và việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn đều tuân thủ đúng
quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn chưa chấp hành đúng quy định của
Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 51 và Điều 56 của
Luật Hôn nhân và gia đình: Xử cho chị Nguyễn Thị Lan H được ly hôn anh Trần
Xuân B; Về con chung: chị H, anh B không có con chung; Về tài sản: Không đặt
ra giải quyết; Về án phí: chị Nguyễn Thị Lan H phải chịu tiền án phí ly hôn sơ
thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét, kiểm tra tại phiên tòa và kết
quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định.
[1] Về tố tụng: Chị Nguyễn Thị Lan H khởi kiện ly hôn với anh Trần
Xuân B, do anh B là bị đơn cư trú tại thôn T, xã L, tỉnh Hưng Yên nên Tòa án
nhân dân Khu vực 8 – Hưng Yên thụ lý, giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy
định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng
dân sự. Anh B đã được Toà án triệu tập lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt nên Tòa
án tiến hành xét xử là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 227 và khoản 3
Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến
hành xác minh, thu thập chứng cứ nên thuộc trường hợp Viện kiểm sát tham gia
phiên tòa theo quy định tại Điều 21 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
3
[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Lan H và anh Trần Xuân B là
vợ chồng, được Ủy ban nhân dân xã M, huyện H, tỉnh Thái Bình nay là xã L,
tỉnh Hưng Yên cấp giấy chứng nhận kết hôn số 25 ngày 24/7/2020 là hôn nhân
hợp pháp. Quá trình chung sống đến cuối năm 2020 thì vợ chồng phát sinh mâu
thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình vợ chồng không hợp nhau, không
thương yêu thông cảm cho nhau, cũng thời gian đó thì vợ chồng ly thân từ đó
cho đến nay. Nay chị H xác định tình cảm vợ chồng giữa chị và anh B không
còn, chị xin ly hôn anh B, còn anh B không thể hiện quan điểm. Tòa án đã tiến
hành hoà giải nhưng anh B không có mặt, anh B không có thiện chí trong việc
giải quyết, không ai quan tâm đến ai, vợ chồng vẫn sống ly thân, điều đó cho
thấy mâu thuẫn giữa chị H và anh B đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không
đạt được, hôn nhân của anh chị thực tế chỉ còn tồn tại về mặt hình thức, vì vậy
cần xử cho chị H được ly hôn anh B là phù hợp với quy định tại Điều 51 và
Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.
[3] Về con chung: Chị Nguyễn Thị Lan H và anh Trần Xuân B không có
con chung.
[4] Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Lan H không yêu cầu Toà án giải
quyết, còn anh Trần Xuân B không có quan điểm trình bày. Do đó về tài sản
chung Hội đồng xét xử không xét.
[5] Về án phí: Chị Nguyễn Thị Lan H phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo
quy định tại Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và Điều 27 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa
án.
[6] Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Lan H và bị đơn
anh Trần Xuân B có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 35, điểm b
khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 147 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng
dân sự; Điều 51 và Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết
số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí
Tòa án. Tuyên xử:
1.Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Nguyễn Thị Lan H được ly hôn anh
Trần Xuân B.
2.Về con chung: Chị Nguyễn Thị Lan H và anh Trần Xuân B không có con
chung.
3.Về tài sản chung: Hội đồng xét xử không giải quyết.
4
4.Về án phí: Chị Nguyễn Thị Lan H phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm
nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn
đồng) chị H đã nộp theo biên lai thu số 0003080 ngày 09/6/2026 tại Phòng thi
hành án dân sự Khu vực 8 - Hưng Yên được chuyển thành tiền án phí.
5.Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Lan H và bị đơn anh
Trần Xuân B vắng mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15
ngày kề từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án hợp lệ theo quy định
của pháp luật.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND Khu vực 8, tỉnh Hưng Yên;
- VKSND tỉnh Hưng Yên;
- TAND tỉnh Hưng Yên;
- Phòng THADS Khu vực 8 – Hưng Yên;
- Nơi ĐKKH: UBND xã Lê Quý Đôn, Hưng Yên;
- Lưu hồ sơ vụ án;
- Lưu VP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
Phạm Thị Duyên
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 215/2026/HNGĐ-ST Bản án số 215/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 215/2026/HNGĐ-ST Bản án số 215/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất