Bản án số 214/2026/HNGĐ-ST ngày 22/09/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 214/2026/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 214/2026/HNGĐ-ST ngày 22/09/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 8 - Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên
Số hiệu: 214/2026/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 22/09/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: TRiệu Thị H - Khúc Tiến T ly hôn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 214/2026/HNGĐ-ST Bản án số 214/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 214/2026/HNGĐ-ST Bản án số 214/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 – HƯNG YÊN
Bản án số 214/2026/HNGĐ-ST
Ngày 22 - 9 - 2026
“V/v ly hôn giữa bà Hiền và ông Tươi”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – HƯNG YÊN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Duyên
Các Hội thẩm nhân dân: 1.Ông Bùi Văn Trung;
2.Ông Nguyễn Minh Huấn.
- Thư ký phiên tòa: Ông Vũ Minh Thành – Thư ký Tòa án nhân dân Khu
vực 8 – Hưng Yên.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 8, tỉnh Hưng Yên tham gia
phiên toà: Bà Bùi Thị Mai - Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 9 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 8 – Hưng
Yên xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số
419/2026/TLST- HNGĐ
ngày 21 tháng 7 năm 2026, về việc “Tranh chấp ly
hôn”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 189/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày
19 tháng 8 năm 2026 và quyết định hoãn phiên toà số 105/2026/QĐST-HNGĐ
ngày 04 tháng 9 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Triệu Thị H, sinh năm 1983
Căn cước công dân số ************, Cục Cảnh sát cấp ngày 28/8/2022
Nơi cư trú: Thôn X, xã L, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Ông Khúc Tiến T, sinh năm 1973
Căn cước công dân số ************, Cục Cảnh sát cấp ngày 26/4/2022.
Nơi cư trú: Thôn T, xã N, tỉnh Hưng Yên.
(Bà H có đơn xin xét xử vắng mặt; ông T vắng mặt không có lý do)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, bản tự khai và trong quá trình xét xử bà Triệu Thị
T1 trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông Khúc Tiến T tự do, tự nguyện tìm hiểu
dẫn đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã X, huyện N, tỉnh
Tuyên Quang nay là xã L, tỉnh Tuyên Quang vào ngày 05/3/2002. Quá trình
chung sống đến năm 2008 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu
thuẫn là do tính tình vợ chồng không hợp nhau, không thương yêu thông cảm
cho nhau, thường xuyên cãi vã xô xát, cũng thời gian đó thì vợ chồng ly thân từ
2
đó cho đến nay. Nay bà xác định tình cảm vợ chồng giữa bà và ông T không
còn, bà xin ly hôn ông T.
Về con chung: Bà và ông Khúc Tiến T có 02 con chung là Khúc Tiến K
sinh ngày 25/7/2002 và Khúc Tiến Q sinh ngày 02/7/2005. Ly hôn, các con
chung đều đã trưởng thành nên không đặt ra trách nhiệm nuôi dưỡng. Hiện tại,
bà không có thai nghén gì.
Về tài sản: Bà không yêu cầu Toà án giải quyết.
Tại biên bản lấy lời khai ngày 19/8/2026 bị đơn ông Khúc Tiến T trình
bày:
Về quan hệ hôn nhân: Ông xác định thời gian điều kiện hoàn cảnh kết hôn
như bà Triệu Thị H đã trình bày là đúng. Theo ông quá trình chung sống vợ
chồng không có mâu thuẫn gì lớn, do bà H có biểu hiện không chung thuỷ, tự ý
bỏ đi, hiện tại vợ chồng đã ly thân. Nay bà H có đơn xin ly hôn ông xác định
tình cảm vợ chồng giữa ông và bà H không còn, ông nhất trí ly hôn bà H.
Về con chung: Ông và bà Triệu Thị H có 02 con chung như bà H đã trình
bày là đúng. Ly hôn, các con chung đều đã trưởng thành nên không đặt ra trách
nhiệm nuôi dưỡng.
Về tài sản: Ông không yêu cầu Toà án giải quyết.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 8, tỉnh Hưng Yên
về giải quyết vụ án:
Về tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử,
Thư ký phiên tòa và việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn đều tuân thủ đúng
quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn chấp chưa tốt quy định của Bộ luật
Tố tụng dân sự.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 51 và Điều 55 của
Luật Hôn nhân và gia đình: Xử công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Triệu Thị H
và ông Khúc Tiến T; Về con chung: bà H, ông T có 02 con chung là Khúc Tiến
K sinh ngày 25/7/2002 và Khúc Tiến Q sinh ngày 02/7/2005. Ly hôn, các con
chung đều đã trưởng thành nên không đặt ra trách nhiệm nuôi dưỡng; Về tài sản:
Không đặt ra giải quyết; Về án phí: bà H, ông T phải chịu tiền án phí ly hôn sơ
thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét, kiểm tra tại phiên tòa và kết
quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định.
[1] Về tố tụng: Bà Triệu Thị H khởi kiện ly hôn với ông Khúc Tiến T, do
ông T là bị đơn cư trú tại thôn T, xã N, tỉnh Hưng Yên nên Tòa án nhân dân Khu
vực 8 – Hưng Yên thụ lý, giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản
1 Điều 28, Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bà H có
đơn xin xét xử vắng mặt, ông T đã được Toà án triệu tập lần thứ hai nhưng vẫn
vắng mặt nên Tòa án tiến hành xét xử là phù hợp với quy định tại Điều 227,
3
khoản 1 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Quá trình giải quyết
vụ án, Tòa án đã tiến hành xác minh, thu thập chứng cứ nên thuộc trường hợp
Viện kiểm sát tham gia phiên tòa theo quy định tại Điều 21 của Bộ luật Tố tụng
dân sự.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Bà Triệu Thị H và ông Khúc Tiến T là vợ
chồng, được Ủy ban nhân dân xã X, huyện N, tỉnh Tuyên Quang nay là xã L,
tỉnh Tuyên Quang cấp giấy chứng nhận kết hôn số 02 ngày 05/3/2002 là hôn
nhân hợp pháp. Quá trình chung sống đến năm 2008 thì vợ chồng phát sinh mâu
thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình vợ chồng không hợp nhau, không
thương yêu thông cảm cho nhau, ông T còn nghi ngờ bà H không chung thuỷ.
Nay bà H xác định tình cảm vợ chồng giữa bà và ông T không còn, bà xin ly hôn
ông T, còn ông T cũng xác định tình cảm vợ chồng không còn, ông nhất trí ly
hôn bà H. Tòa án đã tiến hành hoà giải nhưng ông T không có mặt, xét thấy vợ
chồng ly thân đã lâu, không ai quan tâm đến ai, điều đó cho thấy mâu thuẫn giữa
bà H và ông T đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, hôn nhân của
ông bà thực tế chỉ còn tồn tại về mặt hình thức, vì vậy cần công nhận thuận tình
ly hôn giữa bà H và ông T là phù hợp với quy định tại Điều 51 và Điều 55 của
Luật Hôn nhân và gia đình.
[3] Về nuôi con chung: Bà Triệu Thị H và ông Khúc Tiến T có 02 con
chung là Khúc Tiến K sinh ngày 25/7/2002 và Khúc Tiến Q sinh ngày
02/7/2005. Ly hôn, các con chung đều đã trưởng thành nên không đặt ra trách
nhiệm nuôi dưỡng.
[4] Về tài sản chung: Bà Triệu Thị H và ông Khúc Tiến T đều không yêu
cầu Toà án giải quyết. Do đó về tài sản chung Hội đồng xét xử không xét.
[5] Về án phí: Bà Triệu Thị H và ông Khúc Tiến T phải chịu án phí ly hôn
sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và Điều 27 Nghị
quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc
Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ
phí Tòa án.
[6] Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn bà Triệu Thị H và bị đơn ông Khúc
Tiến T có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 35; Điều 227;
khoản 1, 3 Điều 228; Điều 147 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51
và Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa
án. Tuyên xử:
1.Về quan hệ hôn nhân: Xử cho bà Triệu Thị H được ly ông Khúc Tiến T.
4
2.Về con chung: Bà Triệu Thị H và ông Khúc Tiến T có 02 con chung là
Khúc Tiến K sinh ngày 25/7/2002 và Khúc Tiến Q sinh ngày 02/7/2005, các con
chung đều đã trưởng thành nên không đặt ra trách nhiệm nuôi dưỡng.
3.Về tài sản chung: Hội đồng xét xử không giải quyết.
4.Về án phí: Bà Triệu Thị H và ông Khúc Tiến T mỗi người chịu 75.000
đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Số tiền 300.000
đồng (Ba trăm nghìn đồng) bà H đã nộp theo biên lai thu số 0000451 ngày 21
tháng 7 năm 2026 tại Phòng thi hành án dân sự Khu vực 8 - Hưng Yên được
chuyển thành tiền án phí và trả lại bà H 225.000 đồng (Hai trăm hai mươi lăm
nghìn đồng).
5.Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn bà Triệu Thị H và bị đơn ông Khúc
Tiến T vắng mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kề
từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án hợp lệ theo quy định của pháp
luật.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND Khu vực 8, tỉnh Hưng Yên;
- VKSND tỉnh Hưng Yên;
- TAND tỉnh Hưng Yên;
- Phòng THADS Khu vực 8 – Hưng Yên;
- Nơi ĐKKH:UBND xã Lâm Bình, Tuyên Quang;
- Lưu hồ sơ vụ án;
- Lưu VP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
Phạm Thị Duyên
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 214/2026/HNGĐ-ST Bản án số 214/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 214/2026/HNGĐ-ST Bản án số 214/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất