Bản án số 213/2025/DS ngày 16/01/2026 của TAND TP. Đà Nẵng về tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 213/2025/DS

Tên Bản án: Bản án số 213/2025/DS ngày 16/01/2026 của TAND TP. Đà Nẵng về tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Đà Nẵng
Số hiệu: 213/2025/DS
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 16/01/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Từ khi viết Giấy nợ đến nay bà L cũng không trả khoản tiền nào, đến nay cũng hết thời hạn 36 tháng từ ngày viết Giấy nợ. Do đó, bà Nguyễn Hoàng Anh N khởi kiện yêu cầu bà Trần Thị Hoàng L trả khoản tiền nợ biêu 2.348.700.000 đồng
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Bản án số: 213/2025/DS - PT
Ngày: 16-9-2025
V/v: Tranh chp tin biêu
CỘNG A HỘI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh pc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Cao Văn Hiếu
Các Thẩm phán: Bà Võ Thị Minh Phượng
Ông Vũ Việt Dũng
- Thư phiên tòa: Nguyễn Thị Hồng Diễm - Thư Tòa án nhân dân
thành phố Đà Nẵng;
- Đại diện Viện Kiểm t nhân dân thành phố Đà Nẵng: Lương Thị
Chung - Kiểm sát viên tham gia phiên toà.
Ngày 16 tháng 9 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng xét
xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ số: 51/2025/TLPT-DS ngày 14 tháng 7
năm 2025 về vic Tranh chp tin biêu.
Do Bản án dân sự sơ thẩm số: 30/2025/DS-ST ngày 03 tháng 6 năm 2025 của
Tòa án nhân dân quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng (nay Tòa án nhân dân Khu
vực 2 - Đà Nẵng) bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 302/2025/QĐ-PT ngày
14 tháng 8 năm 2025, Quyết định hoãn phiên tòa phúc thẩm số: 317/2025/QĐ – PT
ngày 26 tháng 8 năm 2025, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Nguyễn Hoàng Anh N, sinh năm 1988; CCCD số
046188009xxx; Nơi thường trú: Tổ x phường P, thành phố H, tỉnh H; Nơi hiện
tại: Khu tái định cư K, phường K, quận P, thành phố H.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Bảo A, sinh năm 1993,
CCCD số 049093008xxx Nguyễn Thị Thảo T, sinh năm 2002, CCCD số
049302014xxx; Cùng địa chỉ liên hệ: Số 3xx đường C, phường C, thành phố Đà
2
Nẵng là ngưi đi din theo u quyn (theo Giy u quyn lp ngày
24/01/2025 ti Văn phòng Công chng N, thành ph H). Ông A có mt, bà T
vng mt.
2. Bị đơn: Trần Thị Hoàng L, sinh năm 1990; CCCD số 048190006xxx;
Địa chỉ: Tổ 2x phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng.
Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1991;
CCCD số 030091010xxx; Địa chỉ liên hệ: Số 1xx đường D, phường H, thành phố
Đà Nẵng là người đại diện theo uỷ quyền (theo Giấy uỷ quyền lập ngày 15/02/2025
tại Văn phòng Công chứng P, thành phố Đ). Có mặt
4. Người kháng cáo: Nguyên đơn bà Nguyễn Hoàng Anh N.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khi kin, ti bn t khai, biên bn hòa giải cũng như tại phiên tòa
đại din theo y quyn của nguyên đơn ông Lê Bo A trình bày:
Qua quá trình giao dịch chơi biêu hụi gia Nguyn Hoàng Anh N (nguyên
đơn) Trần Th Hoàng L (b đơn) thì đến ngày 14/9/2022, b đơn đã viết Giy
n tin biêu ngày 14/9/2022 để xác nhn n tiền biêu nguyên đơn
2.348.700.000đồng (hai t ba trăm bốn mươi tám triệu bảy trăm nghìn đng), cam
kết tr s tiền trên cho nguyên đơn trong vòng 36 tháng, mi tháng tr t 5.000.000
đồng đến 10.000.000 đồng hoc nhiều hơn. Tuy nhiên, k t đó đến nay, b đơn
không tr cho nguyên đơn bất k khon tiền nào. Nguyên đơn cũng đã nhiu ln liên
h yêu cu tr tiền nhưng bị đơn vẫn chây không tr n theo cam kết. Hành vi trên
ca b đơn đã vi phm nghiêm trng quyn và li ích hp pháp của nguyên đơn. Do
đó, nguyên đơn bà Nguyn Hoàng Anh N yêu cu Toà án gii quyết:
- Buc b đơn Trn Th Hoàng L phi tr cho nguyên đơn số tin n biêu
là: 2.348.700.000đồng (hai t ba trăm bốn mươi tám triệu bảy trăm nghìn đồng).
- S tin lãi chm tr tính t ngày 14/10/2022 (ngày b đơn phải tr khon tin
đầu tiên) đến ngày xét x 03/6/2025 vi mc lãi suất 10%/năm là: 2.348.700.000
đồng x 10%/năm x (963 ngày/365 ngày) = 619.486.000 đồng. Nguyên đơn giảm cho
b đơn số tin lãi 119.486.000 đồng, ch yêu cn b đơn tr 500.000.000 đồng tin
lãi. Tng cng s tin b đơn phải tr tính đến ngày 03/6/2025 là:
2.848.700.000đồng (Hai t tám trăm bốn mươi tám triệu bảy trăm nghìn đồng).
* Ti bn t khai, biên bn hòa giải cũng như tại phiên tòa đại din theo y
quyn ca b đơn ông Nguyễn Văn T trình bày:
B đơn bà Trn Th Hoàng L là người cm cái biêu hi nguyên đơn
Nguyn Hoàng Anh N người tham gia chơi biêu cùng nhiều người khác. Đến
3
khong tháng 09/2022, b đơn mt kh năng thanh toán do Nguyễn Th Hi V là
ngưi cùng tham gia các chân biêu do b đơn cầm cái đã t trước vi tng s tin là
15.440.000.000 đồng để đầu tư chứng khoán nhưng bị thua l mt kh năng đóng
tin biêu cho b đơn khiến cho toàn b y biêu b ảnh hưởng, trong đó nguyên
đơn. Đến thời điểm hin ti, V vẫn chưa thc hin vic tr tin cho b đơn, dn
đến hu qu b đơn chưa khả năng thanh toán một ln s tin gc
2.348.700.000 đồng cho nguyên đơn.
Giy n tin biêu ngày 14/9/2022 chính tay b đơn là người viết và ký. B đơn
cam kết s tr s tiền trên cho nguyên đơn trong vòng 36 tháng, mi tháng tr t
5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng hoc nhiều hơn nhưng đến nay b đơn vn
chưa trả s tiền trên cho nguyên đơn do chưa lấy tin n đưc t bà V.
B đơn tha nhn hin còn n nguyên đơn s tin biêu 2.348.700.000đồng
như nguyên đơn trình bày là đúng. Tuy nhiên, nguyên đơn yêu cu tr toàn b s n
trên tin lãi phát sinh thì b đơn không đồng ý do chưa đến thi hn tr n,
trong giy n tin biêu b đơn cam kết xin giãn cách s n hụi trong 36 tháng, đến
thời điểm khi kiện cũng như tại phiên toà chưa hết 36 tháng nên yêu cu khi kin
ca nguyên đơn không căn cứ, đề ngh XX bác toàn bộ yêu cu khi kin
của nguyên đơn.
* Với nội dung vụ án như trên, Bản án dân sự thẩm số: 30/2025/DS-ST
ngày 3 tháng 6 năm 2025 của Tòa án nhân dân quận Sơn Trà (nay Tòa án nhân
dân Khu vực 2 - Đà Nẵng) quyết định:
- Căn c khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 36, điểm a khon 1
Điu 39 ca B lut t tng dân s;
- Căn cứ các Điu 471, Điều 468, Điều 357 ca B lut dân s;
- Căn cứ Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca y ban
thưng v Quc hi quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun s dng
án phí và l phí Tòa án.
Tuyên x:
1. Chp nhn mt phn yêu cu khi kin của nguyên đơn Nguyn Hoàng
Anh N đi vi b đơn bà Trn Th Hoàng L v vic “Tranh chấp tiền biêu”.
Buc b đơn bà Trn Th Hoàng L phi tr cho nguyên đơn bà Nguyn Hoàng
Anh N tng s tiền 363.111.100đồng (Ba trăm sáu mươi ba triệu một trăm mười mt
nghìn một trăm đồng). Trong đó tin biêu 320.000.000đồng tin lãi
43.111.100đồng.
4
K t ngày đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối vi
các khon tin phi tr cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong,
tt c các khon tin hàng tháng bên phi thi hành án còn phi chu khon tin lãi
ca s tin còn phi thi hành án theo mc lãi suất quy định Điều 357 Điều 468
ca B lut dân s, tr trường hp pháp luật có quy định khác.
2. Không chp nhn u cu tính tin lãi của ngun đơn Nguyn Hoàng
Anh N đi vi b đơn Trn Th Hoàng L vi s tin lãi 456.888.900đồng.
3. V án phí:
- Án phí dân s thẩm: 18.155.555đồng b đơn Trn Th Hoàng L phi
chịu theo quy định ca pháp lut.
- Nguyên đơn Nguyn Hoàng Anh N phi chu án phí dân s thẩm
22.275.556đồng, được tr vào s tin tm ứng án phí thẩm đã nộp
44.531.870đồng theo biên lai thu s 0003227 ngày 16 tháng 01 năm 2025 ti Chi
cc Thi hành án dân s Quận Sơn Trà, TP. Đà Nẵng. Nguyên đơn bà Nguyn Hng
Anh N đưc tr li s tin tm ng án phí còn lại là 22.256.314đồng.
Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn quyết định về quyền kháng cáo của đương sự.
* Ngày 10 tháng 6 năm 2025, nguyên đơn Nguyễn Hoàng Anh N Đơn
kháng cáo toàn bộ bản án thẩm, đề nghị cấp phúc thẩm chấp nhận toàn bộ yêu
cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bị đơn L trả tiền biêu còn nợ là:
2.348.700.000 đồng tin lãi (2.348.700.000 đồng x 10%/năm x (963 ngày/365
ngày) = 619.486.000đồng. Nguyên đơn gim cho b đơn s tin lãi
119.486.000đồng, ch yêu cu b đơn tr 500.000.000đồng tin lãi. Tng cng s
tin b đơn phải tr tính đến ngày 03/6/2025 là: 2.848.700.000đồng.
* Tại phiên tòa phúc thẩm: ông Bảo A đại diện hợp pháp của nguyên đơn
Nguyễn Hoàng Anh N giữ nguyên nội dung đã kháng cáo. Ông Nguyễn Văn T
đại din hp pháp ca b đơn bà Trần Th Hoàng L không không đồng ý vi kháng
cáo của nguyên đơn. Các bên không tha thuận được vi nhau v vic gii quyết v
án.
* Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Đà Nẵng phát biểu ý kiến:
V th tc t tng: Những người tiến hành t tng tham gia t tng ti cp
phúc thẩm đã thc hiện đúng, đầy đủ quy đnh ca B lut T tng dân s trong quá
trình gii quyết v án ti cp phúc thm.
Về nội dung vụ án: Căn cứ khoản 2 Điều 308 BLTTDS, đề ngh HĐXX phúc
thm gii quyết v án theo hưng:
5
- Chp nhn mt phn kháng cáo của nguyên đơn bà Nguyễn Hoàng Anh N,
sa 01 phn Bn án dân s thẩm s 30/2025/DS-ST ngày 03/6/2025 ca TAND
quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng (nay TAND Khu vc 2 - Thành ph Đà Nẵng)
theo hướng: Buc b đơn Trần Th Hoàng L phi tr cho nguyên đơn Nguyễn
Hoàng Anh N toàn b s tin gốc 2.348.700.000 đồng tin lãi 99.095.835
đồng. Tng cng gc và lãi là 2.447.795.835 đồng.
- Không chp nhn 01 phn yêu cu kháng cáo của nguyên đơn Nguyễn
Hoàng Anh N v s tin lãi 400.904.165 đồng.
Do sửa án sơ thẩm nên án phí dân s thẩm được xác định lại căn c vào s
tiền nguyên đơn đưc chp nhn giai đoạn phúc thm, án phí dân s phúc
thẩm nguyên đơn không phải chu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thời hạn, nội dung kháng cáo của đương sự: Ngày 10 tháng 6 năm
2025, nguyên đơn Nguyễn Hoàng Anh N Đơn kháng cáo toàn bộ bản án thẩm
số: 30/2025/DS-ST ngày 3 tháng 6 năm 2025 đã nộp tiền tạm ứng án phí phúc
thẩm. Như vậy, về thời hạn nội dung kháng cáo của nguyên đơn đảm bảo theo
quy định tại c Điều 271, 272, 273, 276 B luật Tố tụng n sự.
[2] Xét kháng cáo của nguyên đơn Nguyễn Hoàng Anh N:
[2.1] Về yêu cầu bị đơn thanh toán tiền biêu còn nợ 2.348.700.000 đồng.
Bị đơn Trần Thị Hoàng L xác nhận nnguyên đơn Nguyễn Hoàng Anh N
số tiền 2.348.700.000 đồng như Giy n tin biêu vào ngày 14/9/2022 L đã viết
tên. Ti Giy n tin biêu bà L xin giãn cách số nợ trong 36 tháng, mỗi tháng
trả từ 5 đến 10 triệu hoặc nhiều hơn, N không xác nhận cam kết của bà L.
Ngay sau khi L viết giấy nợ biêu ngày 14/9/2022, ngày 03/10/2022 N đã
đơn gửi Phòng CSHS Công an Tp Đà Nẵng tố giác bà L hành vi lừa đảo chiếm
đoạt của bà N số tiền 2.348.700.000 đồng thông qua việc chơi biêu hụi. Như vậy,
căn cứ xác định cam kết trả nợ tiền biêu trong thời hạn 36 tháng cam kết đơn
phương của L, không phải là thỏa thuận của hai bên. Thực tế tkhi viết Giấy n
đến nay L cũng không trả khoản tiền nào, đến nay cũng hết thời hạn 36 tháng từ
ngày viết Giấy nợ. Do đó, Nguyễn Hoàng Anh N khởi kiện yêu cầu Trần Thị
Hoàng L trả khoản tiền nợ biêu 2.348.700.000 đồng căn cứ. Bản án thẩm
xác định nguyên đơn chỉ đưc yêu cu b đơn trả hết s n trên sau 36 tháng k t
ngày 14/9/2022 theo như cam kết tho thun trong giy n tin biêu là không sở,
ảnh hưởng đến quyền lợi ích hợp pháp của N. Do đó, kháng cáo của Nv
việc buộc L phải trả toàn bộ khoản tiền biêu 2.348.700.000 đồng còn nợ là có
sở chấp nhận.
6
[2.2] Về yêu cu b đơn tr tin lãi do chm thc hiện nghĩa vụ thanh toán vi
s tin 500.000.000 đng. Như đã phân tích ti phn [2.1], cam kết trả nợ tiền
biêu trong thời hạn 36 tháng cam kết đơn phương của Trần Thị Hoàng L,
không phải thỏa thuận của hai bên. Sau khi nhận được Thông báo s 1217/TB-
CSHS-Đ4 ngày 08/11/2022 ca Phòng CSHS Công an Tp Đà Nẵng V/v kết thúc
xử tố giác, tin báo về tội phạm, thông báo cho bà Nguyễn Hoàng Anh N biết s
việc theo đơn tố cáo ca tranh chp trong quan h dân s, không du hiu
hình s, thì Nh có quyn yêu cu bà L tr toàn b s tin n biêu, bà L không tr
thì còn phi chu tin lãi theo mc lãi sut bằng 10%/năm trên số tin chm tr theo
quy định tại Điều 357 B lut n s 2015. Tớc khi có đơn khởi kin không có tài
liu, chng c th hin N đã yêu cầu L tr n tin biêu, nên tin lãi theo mc
lãi sut bằng 10%/năm trên số tin chm tr đưc tính t ngày Tòa án nhận đơn khởi
kin ca N ngày 31/12/2024 đến ngày xét x thm 03/6/2025 (154 ngày)
x 10%/năm x 2.348.700.000 đồng = 99.095.835 đồng. N yêu cu tin lãi chm
tr tính theo mc lãi suất 10%/năm là có căn c nhưng thi gian tính tin lãi t ngày
14/10/2022 s tin lãi 500.000.000 đồng không sở. Bn án thẩm
buc b đơn phi tr s tin lãi 43.111.100 đồng cũng không sở. Do đó,
HĐXX chp nhn mt phn kháng cáo ca N v yêu cu tr lãi, buc bà L tr s
tin lãi là 99.095.835 đồng, không chp nhn mt phn yêu cu tin lãi ca bà N vi
s tin là (500.000.000 đồng - 99.095.835 đồng) = 400.904.165 đồng.
[2.3] Từ những căn cứ, nhận định trên, xét thấy ý kiến của đại diện VKSND
thành phố Đà Nẵng tại phiên tòa, đề nghị HĐXX chấp nhận một phần kháng cáo của
nguyên đơn, sửa bản án sơ thẩm theo hướng buộc bị đơn trả toàn bộ tiền biêu còn nợ
2.348.700.000 đồng trả khoản tiền lãi 99.095.835 đồng; Không chp nhn mt
phn yêu cu kháng cáo của nguyên đơn v s tin lãi 400.904.165 đồng phù
hợp với phân tích nhận định trên của HDXX nên được chấp nhận, trình bày của đại
diện hợp pháp của nguyên đơn tại phiên a phúc thẩm đề nghị chấp nhận toàn bộ
yêu cầu tiền lãi theo khởi kiện của nguyên đơn trình bày của đại diện hợp pháp
của bị đơn tại phiên tòa phúc thẩm đề nghị không chấp nhận toàn bộ kháng cáo của
nguyên đơn là không có cơ sở chấp nhận.
[3] Về án phí:
[3.1] Án phí thẩm: Do sửa bản án sơ thẩm nên tính án phí thẩm theo
quy định của pháp luật.
- Bị đơn bà Trần Thị Hoàng L phải chịu án phí thẩm : [72.000.000đ +
(2% x 447.795.835đ)] = 80.955.917 đồng, đối với số tiền yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn được chấp nhận.
7
- Nguyên đơn bà Nguyễn Hoàng Anh N phải chịu án phí thẩm đối với số
tiền yêu cầu khởi kiện không được chấp nhận : [20.000.000đ + (4% x 904.165đ)]
= 20.036.167 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp
44.531.870 đồng theo Biên lai thu số 0003227 ngày 16/01/2025 của Chi cục Thi
hành án dân sự quận Sơn Trà, nay Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 2 - Đà
Nẵng). Trả lại cho Nguyễn Hoàng Anh N số tiền tạm ứng án phí còn lại
24.495.703 đồng.
[3.2] Án p phúc thẩm: Căn cứ khoản 2 Điều 29 Nghị quyết số:
326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016, Nguyễn Hoàng Anh N không phải
chịu, được trả lại số tiền tạm ứng án phí phúc thẩm đã nộp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Khoản 2 Điều 308 Bộ luật tố tụng dân sự;
Chấp nhận mt phần kháng cáo của nguyên đơn bà Nguyễn Hoàng Anh N.
Sửa Bản án dân sự thẩm số: 30/2025/DS-ST ngày 3 tháng 6 năm 2025 của
Tòa án nhân dân quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng (nay Tòa án nhân dân Khu
vực 2 - Đà Nẵng).
Căn cứ:
- Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 36, điểm a khoản 1 Điều 39
ca B lut t tng dân s;
- Các Điu 357, 468, 471 ca B lut dân s;
- Ngh quyết s: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban thường
v Quc hội quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun s dng án phí
và l phí Tòa án.
Tuyên x:
1. Chp nhn mt phn yêu cu khi kin của nguyên đơn Nguyn Hoàng
Anh N đi vi b đơn bà Trn Th Hoàng L v vic “Tranh chấp tiền biêu”.
Buc b đơn bà Trn Th Hoàng L phi tr cho nguyên đơn bà Nguyn Hoàng
Anh N tng s tin là 2.447.795.835 đng (Hai t bn trăm bốn mươi by triu by
trăm chín mươi m nghìn tám trăm ba mươi lăm đồng), trong đó
2.348.700.000đồng tin biêu và tin lãi 99.095.835 đồng.
2. Không chp nhn mt phnu cu khi kin của nguyên đơn
Nguyên Hng Anh N đi vi khon tin lãi là 400.904.165 đồng.
K t ngày đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối vi
các khon tin phi tr cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong,
8
tt c các khon tin hàng tháng bên phi thi hành án còn phi chu khon tin lãi
ca s tin còn phi thi hành án theo mc lãi suất quy định Điều 357 Điều 468
ca B lut dân s, tr trường hp pháp luật có quy định khác.
3. V án phí:
3.1. Án phí dân s sơ thẩm:
- B đơn bà Trn Th Hoàng L phi chu s tin là 80.955.917 đồng.
- Nguyên đơn Nguyn Hng Anh N phi chu s tin 20.036.167 đồng,
được trừ vào số tiền tạm ứng án phí thẩm đã nộp 44.531.870 đồng theo Biên
lai thu s0003227 ngày 16/01/2025 của Chi cục Thi hành án dân squận Sơn Trà,
nay Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 2 - Đà Nẵng). Trlại cho Nguyễn
Hoàng Anh N số tiền tạm ứng án phí còn lại là 24.495.703 đồng.
3.2. Án phí phúc thẩm: Bà Nguyn Hng Anh N không phải chịu, được trả
lại số tiền tạm ứng án p phúc thẩm đã nộp 300.000đ, theo Biên lai thu số
0008107 ngày 18/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân s quận Sơn Trà, nay là
Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 2 - Tp Đà Nẵng.
4. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
5. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án quyền thỏa thuận thi
hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hánh
án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a, 7b, 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành
án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND TP. Đà Nẵng;
- Phòng THADS Khu vực 2;
- THADS Tp Đà Nẵng;
- Tòa án nhân dân Khu vực 2 ;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Cao Văn Hiếu
9
Tải về
Bản án số 213/2025/DS Bản án số 213/2025/DS

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 213/2025/DS Bản án số 213/2025/DS

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất