Bản án số 210/2026/HNGĐ-ST ngày 21/09/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 210/2026/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 210/2026/HNGĐ-ST ngày 21/09/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 8 - Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên
Số hiệu: 210/2026/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 21/09/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: O - D
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 210/2026/HNGĐ-ST Bản án số 210/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 210/2026/HNGĐ-ST Bản án số 210/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 - HƢNG YÊN
Bản án số: 210/2026/HNGĐ-ST
Ngày 21-9-2026
“Tranh chấp về ly hôn”
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - HƢNG YÊN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: bà Nguyễn Bích Thủy.
Các hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Đăng Tuấn
2. Bà Đinh Thị Hải.
- Thư ký phiên toà: bà Nguyễn Thanh Huyền - Thư ký Tòa án nhân dân
khu vực 8 - Hưng Yên.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8 - Hưng Yên tham gia
phiên tòa: bà Nguyễn Thị Vân - Kiểm sát viên.
Ngày 21 tháng 9 năm 2026, tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 8 - Hưng
Yên xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 463/2026/TLST-HNGĐ
ngày 18 tháng 8 năm 2026 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra
xét xử số 207/2026/QĐXX-ST ngày 04 tháng 9 năm 2026 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: chị Hoàng Thị O, sinh năm: 1971
Số căn cước công dân: ************.
2. Bị đơn: anh Nguyễn Thái D, sinh năm 1969
Số căn cước công dân: ************.
Đều cùng địa chỉ: thôn T, xã H, tỉnh Hưng Yên.
(chị O và anh D xin vắng mặt.)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện xin ly hôn, bản tự khai và biên bản ghi lời khai và đơn
xin xét xử vắng mặt, nguyên đơn chị Hoàng Thị O trình bày:
Về hôn nhân: chị và anh Nguyễn Thái D kết hôn cùng nhau do đôi bên tự
nguyện tìm hiểu, có đăng ký kết hôn tại trụ sở ủy ban nhân dân (viết tắt là
UBND) xã H, huyện H, tỉnh Thái Bình (nay là UBND xã H, tỉnh Hưng Yên) vào
năm 1990 và có tổ chức đám cưới theo phong tục địa phương. Do thời gian đã
lâu nên vợ chồng chị đã làm đã làm mất giấy chứng nhận kết hôn. Sau khi kết
hôn vợ chồng chung sống hòa thuận, hạnh phúc đến đầu năm 2022 thì phát sinh
mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn chủ yếu do vợ chồng bất đồng quan điểm
sống, không tìm được tiếng nói chung, vợ chồng thường xuyên cãi nhau. Mâu
thuẫn trầm trọng đôi bên không khắc phục được đã sống ly thân từ đầu năm
2024 đến nay. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, chị đề nghị Tòa
2
án giải quyết cho chị được ly hôn anh D.
Về nuôi con chung: chị và anh D có 02 con chung làNguyễn Thái D1,
sinh ngày 05-3-1991 và Nguyễn Thị Thu T, sinh ngày 12-7-1996. Hiện các con
chung đã trưởng thành và tự lập về kinh tế nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Vì công việc bận nên chị đề nghị Tòa án cho chị được vắng mặt tại phiên
tòa xét xử vụ án ly hôn giữa chị và anh D.
Tại bản tự khai, biên bản ghi lời khai và tại đơn xin xét xử vắng mặt, bị
đơn anh Nguyễn Thái D trình bày:
Về hôn nhân: anh và chị Hoàng Thị O kết hôn cùng nhau do đôi bên tự
nguyện tìm hiểu, có đăng ký kết hôn tại trụ sở UBND xã H, huyện H, tỉnh Thái
Bình (nay là UBND xã H, tỉnh Hưng Yên) vào năm 1990 và có tổ chức đám
cưới theo phong tục địa phương. Do thời gian đã lâu nên vợ chồng anh đã làm
đã làm mất giấy chứng nhận kết hôn. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hòa
thuận, hạnh phúc đến đầu năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu
thuẫn chủ yếu do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói
chung, vợ chồng thường xuyên cãi nhau. Mâu thuẫn trầm trọng đôi bên không
khắc phục được đã sống ly thân từ đầu năm 2024 đến nay. Nay anh xác định tình
cảm vợ chồng không còn, chị O có đơn xin ly hôn anh nhất trí.
Về nuôi con chung: anh và chị O có 02 con chung là Nguyễn Thái D2,
sinh ngày 05-3-1991 và Nguyễn Thị Thu T, sinh ngày 12-7-1996. Hiện các con
chung đã trưởng thành và tự lập về kinh tế nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Vì công việc bận nên anh đề nghị Tòa án cho anh được vắng mặt tại phiên
tòa xét xử vụ án ly hôn giữa anh và chị O.
Tại biên bản xác minh, UBND xã H, tỉnh Hưng Yên cung cấp:
Sau khi kiểm tra lưu trữ hồ sơ sổ sách tại UBND xã H thì hiện UBND xã
H không còn lưu trữ được sổ đăng ký kết hôn năm 1990 nên UBND xã H không
cung cấp được nội dung anh Nguyễn Thái D và chị Hoàng Thị O có đăng ký kết
hôn vào năm 1990 hay không.
Tại biên bản xác minh, cơ sở thôn T T1 cung cấp: anh Nguyễn Thái D và
chị Hoàng Thị O có tổ chức cưới theo phong tục tập quán địa phương, chung
sống cùng nhau từ năm 1990 và sinh được 02 người con chung, nay anh D và
chị O ly hôn đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
Tại biên bản xác minh, ông Phạm Văn T2 nguyên phó chủ tịch UBND xã
H năm 1990 cung cấp: vào khoảng năm 1990 -1991, ông giữ chức vụ phó chủ
tịch UBND xã H, ông có ký giấy đăng ký kết hôn giữa anh Nguyễn Thái D và
chị Hoàng Thị O, đến năm 1991 ký giấy khai sinh cho con anh D và chị O là
cháu D2.
Tại phiên toà đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8 - Hưng Yên phát
biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử
3
(viết tắt là HĐXX), Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá
trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm HĐXX nghị
án và phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án như sau: Thẩm phán, HĐXX,
Thư ký Tòa án đã thực hiện theo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Chị
O và anh D thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Chị O và anh D
xin vắng mặt nên Tòa án đã xét xử vắng mặt chị O và anh D theo quy định tại
điểm a, b khoản 1 Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Ý kiến về việc giải quyết vụ án, đề nghị HĐXX căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều
35 và điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147; điểm a, b khoản 1 Điều 238, Điều 271,
Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 51, Điều 55 Luật Hôn nhân và
gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30-12-2016 quy định về mức
thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Về hôn
nhân: ghi nhận sự tự nguyện ly hôn giữa chị Hoàng Thị O và anh Nguyễn Thái
D. Về nuôi con chung: không xem xét giải quyết. Về chia tài sản chung: không
giải quyết. Về án phí: chị O tự nguyện chịu tiền án phí ly hôn sơ thẩm theo quy
định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại
phiên toà. Tòa án nhân dân khu vực 8 - Hưng Yên nhận định:
[1] Về thẩm quyền giải quyết và tố tụng: chị Hoàng Thị O khởi kiện yêu cầu
được ly hôn anh Nguyễn Thái D, căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35 và điểm a
khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết
của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Hưng Yên.
Chị O và anh D có đơn xin xét xử vắng mặt nên Toà án tiến hành xét xử vắng
mặt chị O và anh D theo quy tại điểm a, b khoản 1 Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân
sự.
[2] Về hôn nhân: theo lời khai của chị Hoàng Thị O và anh Nguyễn Thái
D thì anh chị có đăng ký kết hôn tại UBND xã H, huyện H, tỉnh Thái Bình (nay
là UBND xã H, tỉnh Hưng Yên) vào năm 1990. Tuy nhiên do thơi gian đã lâu
nên anh chị đã làm mất giấy chứng nhận kết hôn của vợ chồng. Theo cung cấp
của ông Phạm Văn T2 nguyên là Phó chủ tịch UBND xã H, huyện H, tỉnh Thái
Bình năm 1990 thì chị O và anh D có đăng ký kết hôn như anh chị trình bày là
đúng. Hiện UBND xã H không còn lưu trữ sổ đăng ký kết hôn và hồ sơ đăng ký
kết hôn năm 1990. Sau khi xem xét, đánh giá lời khai của các đương sự, cung
cấp của chính quyền địa phương và các tài liệu, chứng cứ khác có trong hồ sơ
vụ án như Giấy khai sinh của cháu Nguyễn Thái D2 và cháu Nguyễn Thị Thu
T, xác minh của cơ sở thôn, HĐXX thấy có cơ sở để xác định chị Hoàng Thị O
và anh Nguyễn Thái D có đăng ký kết hôn vào năm 1990 tại UBND xã H,
huyện H, tỉnh Thái Bình (nay là UBND xã H, tỉnh Hưng Yên). Như vậy, quan
hệ hôn nhân giữa chị O và anh D được xác lập trên cơ sở tự nguyện, khi kết hôn
chị O và anh D đủ điều kiện kết hôn nên là hôn nhân hợp pháp. Sau thời gian
4
chung sống hòa thuận, vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không bảo ban được
nhau trong cuộc sống hàng ngày, chị O và anh D không khắc phục được đã
sống ly thân từ đầu năm 2022 đến nay. HĐXX thấy chị O và anh D mâu thuẫn
vợ chồng đã trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân
không đạt được; chị O xin ly hôn, anh Duy nhất T3 ly hôn. Vì vậy cần ghi nhận
sự tự nguyện ly hôn giữa chị O và anh D là có căn cứ và phù hợp với quy định
tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.
[3] Về con chung: chị O và anh D có 02 con chung là Nguyễn Thái D2,
sinh ngày 05-3-1991 và Nguyễn Thị Thu T, sinh ngày 12-7-1996, hiện cả 02 con
chung đã trưởng thành, không có nhược điểm gì về thể chất và tinh thần nên
không đặt ra yêu cầu giải quyết.
[4] Về tài sản chung, nợ chung: chị O và anh D không yêu cầu Tòa án giải
quyết nên HĐXX không giải quyết.
[5] Về án phí: Chị O tự nguyện nộp cả 1500.000 đồng án phí ly hôn sơ
thẩm, sự tự nguyện của chị O là phù hợp với quy định của pháp luật nên cần
chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147, điểm a,
b khoản 1 Điều 238; Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1
Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị
quyết 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30-12-2016 quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và Nghị quyết
01/2024/NQ-HĐTP, ngày 16-5-2024 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân
tối cao.
1.Về hôn nhân: ghi nhận sự tự nguyện ly hôn giữa chị Hoàng Thị O và anh
Nguyễn Thái D.
2. Về con chung: không giải quyết.
3. Về tài sản chung, nợ chung: không giải quyết.
4. Về án phí: chị Hoàng Thị O tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí ly
hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền 300.000 đồng chị O đã nộp tạm ứng án phí theo
biên lai thu số 0001001 ngày 18-8-2026 tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 8
-Hưng Yên thành án phí. Trả lại chị O 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn
đồng).
5. Về quyền kháng cáo: chị Hoàng Thị O và anh Nguyễn Thái D vắng
mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận
được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Thµnh viªn héi ®ång xÐt xö
ThÈm ph¸n - chñ täa phiªn tßa
5
Nguyễn Bích Thủy
Nơi nhận:
- VKSND khu vực 8 - Hưng Yên;
- VKSND tỉnh Hưng Yên;
- Phòng THADS KV 8 - Hưng Yên;
- UBND xã Hồng Minh;
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
6
- TAND tỉnh Hưng Yên;
- Các đương sự;
- Lưu: Hồ sơ, HC-TP.
Nguyễn Bích Thủy
7
8
9
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 210/2026/HNGĐ-ST Bản án số 210/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 210/2026/HNGĐ-ST Bản án số 210/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất