Bản án số 21/2025/HNGĐ ngày 26/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 16 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng về tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 21/2025/HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 21/2025/HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 21/2025/HNGĐ
| Tên Bản án: | Bản án số 21/2025/HNGĐ ngày 26/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 16 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng về tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 16 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng |
| Số hiệu: | 21/2025/HNGĐ |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 26/08/2025 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Anh Võ Đăng K có yêu cầu về Thay đồi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn đối với chị Phạm Thị Thu M |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VC 16 – LÂM ĐNG Độc lập -Tự do - Hạnh phúc
TỈNH LÂM ĐNG
Bản án số: 21/2025/HNGĐ − ST
Ngày: 26-8-2025.
V/v: Tranh chấp về thay đổi người nuôi con
sau khi ly hôn.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VC 16 – LÂM ĐNG
Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Dương Thị Mận.
Các hội thẩm nhân dân: Ông Thông Phi;
Bà Phan Thị Thng.
Thư ký tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Nguyn Hng Ngc T – Thư k
Tòa án nhân dân khu vc 16 – Lâm Đng.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vc 16 – Lâm Đng tham gia phiên tòa:
Bà Đinh Thị Vân Anh - Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 8 năm 2025, tại Hội trường xét xử Tòa án nhân dân khu vc 16
– Lâm Đng, xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đnh thụ l số:
180/2025/TLST – HNGĐ, ngày 27 tháng 5 năm 2025 về việc: “Tranh chấp về thay
đổi người trc tiếp nuôi con sau khi ly hôn”. Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số:
18/2025/QĐXXST – HNGĐ, ngày 11 tháng 8 năm 2025 giữa các đương s:
- Nguyên đơn: Anh Võ Đăng K, sinh năm 1989; Nơi cư tr: Xóm C, thôn P,
xã T, tỉnh Lâm Đng (Địa chỉ c: Xóm C, thôn P, xã Đ, huyện T, tỉnh Bnh Thuận).
Có mặt.
- Bị đơn: Chị Phạm Thị Thu M, sinh năm 1997; Nơi đăng k hộ khẩu thường
tr: Thôn Đ, xã Đ, tỉnh Lâm Đng (Địa chỉ c: Thôn A, xã Đ, huyện T, tỉnh Bnh
Thuận); ch hiện nay: Thôn K, xã S, tỉnh Lâm Đng. Có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn – anh Võ Đăng K trình bày yêu cầu khởi kiện như sau:
Anh Võ Đăng K và chị Phạm Thị Thu M trước đây là vợ chng. Do cuộc sống
hôn nhân không hạnh phc nên anh K và chị M đã ly hôn theo quyết định công nhận
thuận tnh ly hôn và s thoả thuận ca các đương s số 89/2021/QĐST – HNGĐ,
ngày 15 tháng 6 năm 2021 ca Tòa án nhân dân huyện Tánh Linh (nay là Toà án
nhân dân khu vc 16 – Lâm Đng). Tại thời điểm ly hôn th anh K và chị M đã thống
2
nhất thuận tnh ly hôn với nhau. Về con chung giao cho chị M trc tiếp nuôi dưỡng,
chăm sóc người con chung Võ Đăng K1, sinh ngày 01/01/2019, anh K không phải
cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn cháu K1 được chị M và ông bà ngoại chăm sóc, anh K vn thc
hiện trách nhiệm thăm nom, chăm sóc con và chu cấp cho con bng hnh thc mua
các nhu yếu phẩm cn thiết cho con và mua các đ dng, vật dụng khác khi con có
nhu cu.
Hiện nay anh K yêu cu Toà án giải quyết buộc chị M phải giao con Võ Đăng
K1 lại cho anh K nuôi v các l do như sau: Hiện tại chị M đã kết hôn với người khác
và có gia đnh riêng; chị M không trc tiếp nuôi con mà giao cho ông bà ngoại và
cậu chăm sóc; gia đnh chị M cản tr không cho anh K gặp và chăm sóc con. Trong
khi đó bản thân anh K có đ điều kiện để nuôi con, cụ thể hiện có nhà và ngun
thu nhập n định nên đảm bảo cho việc nuôi con. Bên cạnh đó anh K đang sống
chung với m ruột và em gái ca mnh, những người này s phụ gip anh K trong
việc chăm sóc cho cháu K1.
Chng c mà nguyên đơn cung cấp: Không có.
Bị đơn chị Phạm Thị Thu M trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn:
Chị M và anh K trước đây là vợ chng nhưng do cuộc sống hôn nhân không
hạnh phc nên anh chị đã làm th tục ly hôn tại Tòa án nhân dân huyện Tánh Linh.
Tại quyết định công nhận thuận tnh ly hôn và s thỏa thuận ca các đương s số
89/2021/QĐST – HNGĐ, Ngày 15 tháng 6 năm 2021 ca Tòa án nhân dân huyện
Tánh Linh đã giao cho chị M được trc tiếp nuôi người con chung Võ Đăng K1, sinh
ngày 01/01/2019 cho đến khi thành niên.
Sau khi ly hôn chị M thc hiện đng trách nhiệm và ngha vụ ca một người
m, chăm lo đy đ về vật chất và tinh thn cho con. Hiện nay chị M đã lập gia đnh
mới nhưng cháu K1 vn chung sống vui v với gia đnh hiện tại. Việc cháu K1 đang
chung sống với ông bà ngoại là do nguyện vng ca cháu muốn tiếp tục với ông
bà và hc tập tại môi trường mà cháu đã quen với bạn b. Bản thân chị M vn dành
thời gian để chăm sóc cho con nên về thể chất và tinh thn ca cháu K1 vn phát
triển bnh thường.
Chị M không đng với yêu cu thay đi nuôi con ca anh K, không đng
giao con cho anh K nuôi v các l do: Anh Khoa không làm tròn trách nhiệm ca
người cha đối với con ca mnh, anh K t dành thời gian chăm sóc con, ngay cả khi
vợ chng còn chung sống, anh K đi làm về thường đi ăn nhậu với bạn b t khi quan
tâm chăm sóc con; Môi trường sống ca gia đnh anh K không tốt cho tinh thn ca
con v anh K tng có hành vi gây rối trật t xã hội đã bị chnh quyền địa phương xử
3
l, anh K luôn có những phát ngôn không chuẩn mc với những người xung quanh,
anh K luôn dng bạo lc để giải quyết tất cả.
Chng c bị đơn cung cấp: Không có.
Trong phần tranh luận, đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vc 16 – Lâm
Đng phát biểu ý kiến cũng như quan điểm giải quyết vụ án như sau:
- Việc tuân theo pháp luật ca Thẩm phán: Trong quá trnh giải quyết vụ án
Thẩm phán đã tuân th theo đng các quy định về pháp luật tố tụng dân s.
- Việc tuân theo pháp luật ca Hội đng xét xử: Tại phiên tòa Hội đng xét xử
đã thc hiện đng quy định ca Bộ luật tố tụng dân s về phiên tòa sơ thẩm và đảm
bảo đng nguyên tc xét xử.
- Việc chấp hành pháp luật ca các đương s trong vụ án: T khi thụ l vụ án
cng như tại phiên tòa hôm nay các đương s đã thc hiện đng các quy định tại
Điều 70 BLTTDS về quyền và ngha vụ ca đương s.
- Về quan điểm giải quyết vụ án: Đề nghị HĐXX căn c khoản 3 Điều 28,
khoản 1 Điều 35, Điều 39 và các Điều 146, 147, 203, 227, 228 BLTTDS 2015 sửa
đi b sung năm 2025; Điều 84 Luật hôn nhân và gia đnh; Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2026 ca Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định
mc thu, min, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án ph, lệ ph Tòa án: Đề nghị
không chấp nhận yêu cu ca anh Võ Đăng K về việc thay đi người trc tiếp nuôi
con sau khi ly hôn; Việc nuôi con Võ Đăng K1, sinh ngày 01/01/2019 được thc hiện
theo Quyết định công nhận thuận tnh ly hôn và s thoả thuận ca các đương s số
89/2021/QĐST-HNGĐ ngày 15/6/2021 ca Toà án nhân dân huyện Tánh Linh.
Về án ph: Anh Khoa phải nộp 300.000 đng án ph dân s sơ thẩm (đã nộp).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn c các tài liệu, chng c có tại h sơ đã được thẩm tra, xem xét tại phiên
toà, căn c lời khai ca các đương s, đề nghị ca đại diện Viện kiểm sát, Hội đng
xét xử nhận định:
[1]. Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Theo đơn khi kiện
cng như trong quá trnh tố tụng, nguyên đơn anh Võ Đăng K yêu cu Tòa án giải
quyết việc thay đi người trc tiếp nuôi con sau khi ly hôn; Các đương s đều không
có yêu cu nào khác; Bị đơn chị Phạm Thị Thu M hiện đang sinh sống tại xã S, tỉnh
Lâm Đng nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết ca Tòa án nhân dân khu vc 16
– Lâm Đng theo quy định tại khoản 3 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân s, khoản 2 Điều
1 Luật số 85/2025/QH15 Luật sửa đi, b sung một số điều ca Bộ luật tố tụng dân
s, Luật tố tụng hành chnh, Luật tư pháp người chưa thành niên, Luật phá sản và
Luật hoà giải, đối thoại tại Toà án và khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân s, khoản
2 Điều 3 Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15 Nghị quyết thành lập Toà án nhân dân
4
cấp tỉnh, Toà án nhân dân khu vc, quy định phạm vi thẩm quyền theo lãnh th ca
Toà án nhân dân cấp tỉnh, Toà án nhân dân khu vc.
[2]. Về thủ tục tố tụng: Tại phiên tòa các đương s đều có mặt đy đ nên Hội
đng xét xử tiến hành xét xử vụ án là ph hợp.
[3] Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn – anh Võ Đăng K:
Tại phiên tòa, anh Võ Đăng K vn giữ yêu cu thay đi người trc tiếp nuôi
con sau khi ly hôn, cụ thể là anh K yêu cu được trc tiếp nuôi cháu Võ Đăng K1.
Căn c để yêu cu thay đi người nuôi con ca anh K là: Hiện nay chị Phạm Thị Thu
M đã kết hôn và lập gia đnh mới nên không trc tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Võ
Đăng K1 mà giao cho ông bà ngoại và cậu ca cháu chăm sóc; ông bà ngoại và cậu
ca cháu ngăn cản không cho anh K gặp và chăm sóc cháu K1.
Chị Phạm Thị Thu M không chấp nhận yêu cu ca anh K v cho rng sau khi
ly hôn chị M được giao quyền nuôi con Võ Đăng K1. Trong thời gian qua chị M đã
thc hiện đy đ ngha vụ, trách nhiệm chăm lo cho con đy đ cả về vật chất ln
tinh thn, hiện tại chị M đã kết hôn nhưng chị M và ông bà ngoại ca cháu vn chăm
sóc và nuôi dạy cháu phát triển bnh thường.
Hội đng xét xử xét thấy:
Theo quyết định công nhận thuận tnh ly hôn và s thỏa thuận ca các đương
s số 89/2021/QĐST – HNGĐ, ngày 15 tháng 6 năm 2021 ca Tòa án nhân dân
huyện Tánh Linh đã giao cho chị M được trc tiếp chăm sóc nuôi dưỡng người con
chung Võ Đăng K1, sinh ngày 01/01/2019. Sau khi ly hôn các đương s đã thc hiện
đng theo quyết định. Tại phiên toà, anh K và chị M đều xác nhận: Hiện nay cháu
Võ Đăng K1 vn được chăm sóc, nuôi dưỡng đy đ nên cháu phát triển tốt cả về
thể chất và tinh thn.
L do anh K yêu cu thay đi người nuôi con là: Hiện nay chị M kết hôn với
người khác đã có con riêng, không trc tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu K1 mà giao
cho ông bà ngoại và cậu ca cháu chăm sóc nuôi dưỡng; giữa anh K và ông bà ngoại
ca cháu K1 trước đây có những mâu thun xung đột với nhau nên sau khi ly hôn th
gia đnh bên ngoại ca cháu K1 có hành vi cản tr không cho anh K thăm con cho
nên anh K không trc tiếp thăm và chu cấp cho con mà thông qua em gái ca anh K
liên hệ đón cháu về để chăm sóc và mua các nhu yếu phẩm chu cấp cho con. Hơn
nữa, bản thân anh K hiện nay có đ điều kiện để trc tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con
như: có nhà , công việc và thu nhập n định, bên cạnh đó có bà nội và cô ruột ca
cháu phụ chăm sóc.
Kết quả xác minh tại địa phương thể hiện: Sau khi ly hôn với anh K, chị M và
cháu K1 chung sống cng gia đnh bên ngoại, cháu K1 được chăm sóc đy đ phát
triển tốt về thể chất và tinh thn. Khoảng hơn hai năm nay chị M kết hôn với người
khác chuyển nơi cư tr về xã S. Sau khi chị M kết hôn, cháu K1 vn chung sống với
5
gia đnh bên ngoại, chị M cng thường xuyên qua lại chăm sóc cháu. Hiện tại cháu
K1 cng được chăm sóc đy đ và phát triển bnh thường. Bản thân chị M là người
có trách nhiệm trc tiếp chăm sóc cháu K1 có đy đ điều kiện tiếp tục nuôi cháu
K1.
V vậy, Hội đng xét xử xét thấy: Theo quy định tại Điều 84 Luật hôn nhân và
gia đnh năm 2014 th việc thay đi người trc tiếp nuôi con được giải quyết theo s
thoả thuận ca cha m ph hợp với lợi ch ca con hoặc khi người trc tiếp nuôi con
không còn đ điều kiện trc tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Hiện tại, cháu Võ Đăng K1 đang được chị M và ông bà ngoại chăm sóc, nuôi dưỡng,
giáo dục tốt, cháu phát triển bnh thường về thể chất và tinh thn, chị M và gia đnh
bên ngoại vn đ điều kiện để chăm sóc, nuôi dưỡng cháu. Mặt khác, xét thấy t thời
điểm chị M và anh K ly hôn cháu K1 sinh sống và hc tập n định tại xã Đ (nay là
xã Đ), do đó cn duy tr môi trường sống và hc tập ca cháu để cháu phát triển n
định về tinh thn.
T s phân tch trên, xét thấy: Để đảm bảo về quyền lợi mi mặt ca cháu Võ
Đăng K1 cn tiếp tục giao cháu K1 cho chị Phạm Thị Thu M trc tiếp chăm sóc, nuôi
dưỡng và giáo dục. Do đó, Hội đng xét xử không chấp nhận yêu cu về việc thay
đi người trc tiếp nuôi con ca anh Võ Đăng K là ph hợp với quy định tại khoản
2 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đnh năm 2014.
Về án ph: Do yêu cu ca anh Võ Đăng K không được chấp nhận nên cn
buộc anh K phải chịu án ph dân s sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 Bộ luật tố
tụng dân s và điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30
tháng 12 năm 2016 ca Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mc thu, min,
giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án ph, lệ ph Tòa án.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Khoản 3 Điều 28; Khoản 1 Điều 39; các điều 146, 147, 203, Điều 227, 228;
273 Bộ luật tố tụng dân s;
- Khoản 2 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đnh năm 2014;
-Khoản 2 Điều 1 Luật số 85/2025/QH15 Luật sửa đi, b sung một số điều
ca Bộ luật tố tụng dân s, Luật tố tụng hành chnh, Luật tư pháp người chưa thành
niên, Luật phá sản và Luật hoà giải, đối thoại tại Toà án;
- Khoản 2 Điều 3 Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15 Nghị quyết thành lập
Toà án nhân dân cấp tỉnh, Toà án nhân dân khu vc, quy định phạm vi thẩm quyền
theo lãnh th ca Toà án nhân dân cấp tỉnh, Toà án nhân dân khu vc;
6
- Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 ca Uỷ
ban Thường vụ Quốc hội quy định về mc thu, min, giảm, thu, nộp, quản l và sử
dụng án ph, lệ ph Tòa án.
Tuyên xử:
Không chấp nhận yêu cu khi kiện ca anh Võ Đăng K về việc thay đi người
trc tiếp nuôi cháu Võ Đăng K1, sinh ngày 01 tháng 01 năm 2019.
Việc trông non, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Võ Đăng K1, sinh ngày
01 tháng 01 năm 2019 thc hiện theo quyết định công nhận thuận tnh ly hôn và s
thỏa thuận ca các đương s số 89/2021/QĐST – HNGĐ, ngày 15 tháng 6 năm 2021
ca Tòa án nhân dân huyện Tánh Linh (nay là Toà án nhân dân khu vc 16 – Lâm
Đng).
Về án phí:
- Anh Võ Đăng K phải nộp 300.000đ tiền án ph dân s sơ thẩm sung ngân
sách Nhà nước nhưng được tr vào số tiền 300.000đ tiền tạm ng án ph mà anh K
đã nộp theo biên lai số 0001821 ngày 27 tháng 5 năm 2025 ca Chi cục Thi hành án
dân s huyện Tánh Linh (nay là Phòng thi hành án khu vc 16). Anh Khoa đã nộp
đ tiền án ph dân s sơ thẩm.
Án xử sơ thẩm công khai. Các đương s có mặt tại phiên tòa được quyền kháng
cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án 26/8/2025 (đã giải thch
quyền kháng cáo).
Nơi nhận: TM.HỘI ĐNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- VKSND khu vc 16 – Lâm Đng; THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Các đương s để thi hành;
- Thi hành án dân s tỉnh Lâm Đng;
- Lưu VP, HSVA.
Dương Thị Mận
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm