Bản án số 21/2024/HNGĐ-ST ngày 31/07/2024 của TAND huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 21/2024/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 21/2024/HNGĐ-ST ngày 31/07/2024 của TAND huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Bình Giang (TAND tỉnh Hải Dương)
Số hiệu: 21/2024/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 31/07/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình giữa Nguyên đơn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B
TỈNH HẢI DƯƠNG
Bản án số: 21/2024/HN-ST
Ngày: 31/7/2024
“Về việc: Ly hôn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hạnh pc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B, TỈNH HẢI DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:Nguyễn Thị Quyên.
Các Hội thẩm nhân n: Ông Lương Đình Ln Nguyễn Thị Hải.
- Thư phiên tòa: Nguyễn Th May - Thẩm tra viên Tòa án nhân
dân huyện B, tỉnh Hải Dương.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện B, tỉnh Hải Dương tham gia
phiên toà:Nguyễn Thu Nga - Kiểmt viên.
Ngày 31 tháng 7 năm 2024, tại Trụ sở Toà án, Tòa án nhân dân huyện B,
tỉnh Hải Dương xét xử thẩm công khai vụ án dân sự thụ số:
106/2024/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2024 về việc Ly hôn, theo Quyết
định đưa vụ án ra xét xử số: 21/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 12/7/2024 giữa các
đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1993.
HKTT: Thôn V, xã V, huyn B, tnh Hi Dương.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Mậu N, sinh năm 1994.
HKTT: Thôn H, xã Đ, huyn Đ, tnh Thanh Hóa.
Nơi cư trú: Xã M, huyn Đ, tnh Long An.
(Các đương s đu vng mt ti phiên tòa).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản lấy lời khai nguyên đơn – chị
Nguyễn Thị T trình bày:
Chị anh Nguyễn Mậu N được tdo tìm hiểu, tự nguyện kết hôn, đăng
kết hôn ngày 29/01/2018 tại Ủy ban nhân dân xã V, huyện B, tỉnh Hải
Dương.
Quá trình chung sống vchồng vui vẻ, hòa thuận đến năm 2020 thì nảy
sinh nhiều mâu thuẫn và sống ly thân từ đó đến nay. Nguyên nhân mâu thuẫn do
vợ chồng không con chung, không tương lai nên trong cuộc sống hàng
2
ngày thường xuyên xảy ra va chạm, to tiếng, vợ chồng không tìm được tiếng nói
chung…anh N biểu hiện chán nản nên hay ttập bạn chơi bài bạc, ăn
nhậu, không chăm lo cho gia đình. Từ khi vợ chồng ly thân, anh N chuyển vào
huyện Đ, tỉnh Long An sinh sống, thỉnh thoảng chị anh N liên lạc để bàn
bạc về việc giải quyết ly hôn chứ không ai bàn đến việc khắc phục mâu thuẫn để
đoàn tụ.
Chị xác định mâu thuẫn vợ chồng đã căng thẳng, kéo dài, không còn khả
năng hàn gắn, đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly n anh N để mỗi bên
ổn định cuộc sống riêng.
Vcon chung: Chanh N kng con chung.
Về quan hệ tài sản: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại biên bản ly lời khai bị đơn- anh Nguyễn Mậu N trình bày:
Anh đăng thường trú tại thôn H, Đ, huyện Đ, tỉnh Thanh Hóa. Hiện
anh đang lao động và đăng ký tạm trú tại xã M, huyện Đ, tỉnh L.
Vthời gian, điều kiện kết n như chT đã trình y. Sau khi kết n vợ
chồng sinh sống tại huyện B, tỉnh Hải Dương, vợ chồng vui vẻ hòa thuận được thời
gian đầu sau đó phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng
bất đồng quan điểm, không sự quan m, chia sẻ với nhau, tình cảm vợ chồng
rạn nt, cuộc sống chung không có hạnh phúc, vợ chồng chính thức ly tn từ năm
2023 đến nay không còn quan m đến cuộc sống của nhau. Chị T xin ly hôn, anh
nhất trí. Anh chị T có liên lạc để n về việc giải quyết ly hôn đơn thỏa
thuận lựa chọn a án nhân n huyện B, tỉnh Hải Dương giải quyết việc ly hôn
của anh chị.
Về con chung: Anh và chị T không có con chung.
Về quan hệ tài sản: Anh không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện B, tỉnh Hải Dương xác định việc
chấp hành pháp luật của Thẩm phán trong quá trình thu thập chứng cứ, của Hội
đồng xét xử, thư các đương sự tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật Tố
tụng dân sự;
Về đường lối giải quyết vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử:
Áp dụng: khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình;
khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
- Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị
T, xử cho chị Nguyễn Thị T được lyn anh Nguyễn Mậu N.
- Về quan hệ con chung: Không có.
- Về quan hệ tài sản: Chị T, anh N không yêu cầu nên không xem xét giải
quyết.
- Về án phí: Chị T phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm.
3
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ được thẩm tra tại phiên tòa, kết quả tranh
tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về ttụng: Nơi đăng thường trú của anh Nguyễn Mậu N tại thôn
H, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Thanh Hóa. Hiện anh N đang cư trú tại xã Mỹ Hạnh Bắc,
huyện Đ, tỉnh Long An. Nơi đăng thường trú của chị T tại thôn V, xã V,
huyện B, tỉnh Hải Dương. Chị T, anh N đơn thỏa thuận yêu cầu Tòa án nơi
cư trú của chị T giải quyết vụ án nên căn cứ điểm a, khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố
tụng dân sự ván thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện B,
tỉnh Hải Dương.
Các đương sự đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng, chị T,
anh N đều đề nghị xét xử vắng mặt anh, chị nên Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1
Điều 227; khoản 1 Điều 228 Bluật Tố tụng dân sự giải quyết vụ án theo thủ
tục chung.
[2] Về nội dung:
[2.1] Về quan hệ n nhân: Chị Nguyễn Thị T anh Nguyễn Mậu N được
tự do tìm hiểu, tự nguyện kết n, đăng kết n tại y ban nhân n V,
huyện B, tỉnh Hải Dương ngày 29/01/2018, hôn nhân hợp pháp.
Tài liệu thu thập trong hồ sơ vụ án thể hiện: Chị T, anh N đã xảy ra nhiều
mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do vchồng bất đồng quan điểm, không
tiếng nói chung, không có sự quan tâm chia sẻ với nhau. Ngoài ra theo chị T một
nguyên nhân nữa làm tăng mâu thuẫn vợ chồng do chị không khả năng
mang thai, sinh con nên anh N chán nản, chơi bời, không tập trung chăm lo cho
gia đình. Chị T và anh N đã chính thức ly thân từ năm 2023, không còn quan
tâm đến cuộc sống của nhau. Chị T xin ly hôn, anh N nhất trí, tuy nhiên anh, chị
đều đề nghị được vắng mặt tại phiên tòa. Xem xét các tài liệu, chứng cứ được
thu thập trong hồ vụ án đủ căn cứ xác định hôn nhân giữa chị T và anh N
không hạnh phúc, đời sống chung không thể kéo dài, mc đích hôn nhân
không đạt được nên xử cho chị T được ly hôn anh N, phù hợp quy định tại
khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.
[2.2] Về quan hệ con chung: Chị T, anh N xác định vợ chồng không
con chung.
[2.3] Về quan hệ tài sản: Chị T, anh N không yêu cầu nên Tòa án không
xem xét giải quyết.
[2.4] Về án phí: Chị T khởi kiện vụ án ly hôn thẩm nên phải chịu
300.000 đồng án phí ly hôn theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng
dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quc Hội.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
4
Căn cứ: khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình;
điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 227; khoản 1 Điều
228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội;
1- V quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị
T, x cho chị Nguyễn Thị T được ly hôn anh Nguyn Mậu N.
2- Về án phí: ChNguyễn Thị T phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn
thẩm, đối tr300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi nh án dân sự
huyện B, tỉnh Hải ơng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004971 ngày
26/6/2024.
3- Về quyền kháng cáo: Chị Nguyễn Thị T anh Nguyn Mậu N có quyền
kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ny kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án
được niêm yết.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND huyện Bình Giang;
- Chi cục THADS huyn Bình Giang;
- UBND xã V;
- Lưu HSVA.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
Nguyễn Thị Quyên
Tải về
Bản án số 21/2024/HNGĐ-ST Bản án số 21/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 21/2024/HNGĐ-ST Bản án số 21/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất