Bản án số 209/2026/HNGĐ-ST ngày 21/09/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 209/2026/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 209/2026/HNGĐ-ST ngày 21/09/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 8 - Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên
Số hiệu: 209/2026/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 21/09/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: H - T
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 209/2026/HNGĐ-ST Bản án số 209/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 209/2026/HNGĐ-ST Bản án số 209/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 - HƯNG YÊN
Bản án số: 209/2026/HNGĐ-ST
Ngày 21-9-2026
V/v: “Tranh chấp ly hôn, nuôi
con chung”.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - HƯNG YÊN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: bà Nguyễn Bích Thủy.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Đinh Thị Hải
2. Ông Trần Đăng Tuấn.
- Thư ký phiên toà: bà Nguyễn Thanh Huyền - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực
8 - Hưng Yên.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8 - Hưng Yên tham gia phiên tòa:
ông Nguyễn Văn Kiên - Kiểm sát viên.
Ngày 21 tháng 9 năm 2026, tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 8 - Hưng
Yên xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 452/2026/TLST- HNGĐ, ngày 10
tháng 8 năm 2026 về việc "Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung” theo quyết định
đưa vụ án ra xét xử số 205/2026/QĐXX-ST ngày 03 tháng 9 năm 2026 giữa các
đương sự:
1. Nguyên đơn: chị Lại Thị H, sinh năm 1987
Căn cước công dân số: ************.
Địa chỉ: thôn H, xã H, tỉnh Hưng Yên - xin vắng mặt.
2. Bị đơn: anh Lê Văn T, sinh năm 1981
Căn cước công dân số: ************.
Địa chỉ: thôn H, xã H, tỉnh Hưng Yên - xin vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, bản tự khai và đơn đề nghị giải quyết và xét xử vắng
mặt, nguyên đơn chị Lại Thị H trình bày:
Về hôn nhân: chị và anh Lê Văn T kết hôn cùng nhau do đôi bên tự nguyện
tìm hiểu, có đăng ký kết hôn tại trụ sở Uỷ ban nhân dân (viết tắt là UBND) xã H,
huyện H, tỉnh Thái Bình nay là xã H, tỉnh Hưng Yên vào ngày 11-01-2005. Sau
khi kết hôn, vợ chồng chung sống hòa thuận đến năm 2024 thì phát sinh mâu
thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn chủ yếu do vợ chồng bất đồng quan điểm sống,
không bảo ban được nhau trong cuộc sống hàng ngày. Mâu thuẫn trầm trọng đôi
bên không khắc phục được đã sống ly thân từ đầu năm 2026 đến nay. Nay chị
2
xác định tình cảm vợ chồng không còn, chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị
được ly hôn anh T.
Về nuôi con chung: chị và anh T có 02 con chung là Lê Văn H1, sinh năm
2005 và Lê Văn T1, sinh ngày 09-9-2009. Hiện cháu H1 đã trưởng thành nên
không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu ly hôn chị nhường anh T trực tiếp được
nuôi dưỡng con chung Lê Văn T1, chị không góp cấp dưỡng nuôi con chung
cùng anh T.
Về chia tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Vì công việc bận nên chị đề nghị Tòa án cho chị xin được vắng mặt tại
phiên tòa xét xử vụ án ly hôn giữa chị và anh T.
Tại bản tự khai và đơn đề nghị giải quyết và xét xử vắng mặt, bị đơn anh
Lê Văn T trình bày:
Về hôn nhân: anh và chị Lại Thị H kết hôn cùng nhau do đôi bên tự nguyện
tìm hiểu, có đăng ký kết hôn tại trụ sở UBND xã H, huyện H, tỉnh Thái Bình nay
là xã H, tỉnh Hưng Yên vào ngày 11-01-2005. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung
sống hòa thuận đến tháng 9 năm 2025 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân
mâu thuẫn chủ yếu do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không bảo ban được
nhau trong cuộc sống hàng ngày. Mâu thuẫn trầm trọng đôi bên không khắc
phục được đã sống ly thân từ tháng 7 năm 2026 đến nay. Nay anh xác định tình
cảm vợ chồng vẫn còn, chị H có đơn xin ly hôn, anh không nhất trí ly hôn.
Về nuôi con chung: anh và chị H có 02 con chung là Lê Văn H1, sinh năm
2005 và Lê Văn T1, sinh ngày 09-9-2009. Hiện cháu H1 đã trưởng thành nên
không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu ly hôn anh xin trực tiếp được nuôi dưỡng
con chung Lê Văn T1, không yêu cầu chị H góp cấp dưỡng nuôi con chung cùng
anh.
Vì công việc bận nên anh đề nghị Tòa án cho anh xin được vắng mặt tại
phiên tòa xét xử vụ án ly hôn giữa anh và chị H.
Tại biên bản ghi lời khai của cháu Lê Văn T1 trình bày: cháu là con chung
của bố T và mẹ H, nếu bố mẹ cháu ly hôn, cháu có nguyện vọng được ở cùng
bố.
Tại phiên toà đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8 - Hưng Yên phát
biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử
(viết tắt là HĐXX), Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá
trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm HĐXX nghị
án và phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án như sau: Thẩm phán, HĐXX,
Thư ký Tòa án đã thực hiện theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Chị
H và anh T thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Chị H và anh T
xin vắng mặt nên Tòa án đã xét xử vắng mặt chị H và anh T theo quy định tại
điểm a, b khoản 1 Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Ý kiến về việc giải quyết vụ án, đề nghị HĐXX căn cứ khoản 1 Điều 28,
Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147; điểm a, b khoản 1 Điều 238,
3
Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 51, Điều 56, Điều
81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết
326/2016/UBTVQH 14, ngày 30-12-2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Về hôn nhân: cho ly hôn giữa
chị Lại Thị H và anh Lê Văn T. Về nuôi con chung: xử giao cho anh Lê Văn T
trực tiếp nuôi dưỡng con chung Lê Văn T1, sinh ngày 09-9-2009. Chị H không
phải góp cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh T, chị H có quyền và nghĩa vụ
thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở. Về chia tài sản
chung: không yêu cầu giải quyết. Về án phí: chị H phải chịu 300.000 đồng tiền
án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, được xem
xét tại phiên tòa. Tòa án nhân dân khu vực 8 - Hưng Yên nhận định:
[1] Về thẩm quyền giải quyết và tố tụng: chị Lại Thị H khởi kiện yêu cầu
được ly hôn anh Lê Văn T, căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35 và điểm a khoản 1
Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của
Tòa án nhân dân khu vực 8 - Hưng Yên.
Chị H và anh T xin vắng mặt nên Toà án tiến hành xét xử vắng mặt chị H và anh
T theo quy tại điểm a, b khoản 1 Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về hôn nhân: chị Lại Thị H kết hôn với Lê Văn T tự nguyện, có đăng
ký kết hôn tại UBND H, huyện H, tỉnh Thái Bình nay là xã H, tỉnh Hưng Yên
vào ngày 11-01-2005, là hôn nhân hợp pháp. Sau thời gian chung sống hòa
thuận, vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không bảo ban được nhau trong cuộc
sống hàng ngày, chị H và anh T không khắc phục được đã sống ly thân từ tháng
7 năm 2026 đến nay. HĐXX thấy chị H và anh T mâu thuẫn vợ chồng đã trầm
trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được,
chị H khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn anh T, anh T xác định tình cảm
vợ chồng vẫn còn nhưng anh T không đưa ra được giải pháp nào để vợ chồng
hòa giải về đoàn tụ cùng nhau, vì vậy cần chấp nhận yêu cầu của chị H, xử cho
chị H được ly hôn anh T là có căn cứ và phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều
56 Luật hôn nhân và gia đình.
[3] Về nuôi con chung: chị H và anh T có 02 con chung là Lê Văn H1, sinh năm
2005 và Lê Văn T1, sinh ngày 09-9-2009. Hiện cháu H1 đã trưởng thành nên
không đặt ra yêu cầu giải quyết. Chị H và anh T đều thống nhất nếu ly hôn cháu
T1 do anh T trực tiếp nuôi dưỡng, hơn nữa cháu T1 có nguyện vọng ở cùng anh
T. Vì vậy cần giao cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng con chung Lê Văn T1, chấp
nhận sự tự nguyện nuôi con hoàn toàn của anh T, không yêu cầu chị H góp cấp
dưỡng nuôi con chung cùng anh T là phù hợp với quy định tại Điều 81, Điều 82
và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình.
[4] Về chia tài sản chung, nợ chung: chị H và anh T không yêu cầu Tòa án giải
quyết nên HĐXX không xem xét giải quyết.
4
[5] Xét đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8, tỉnh Hưng Yên về
việc giải quyết vụ án phù hợp nhận định của HĐXX nên chấp nhận.
[6] Về án phí: chị H phải chịu tiền án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của
pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147;
điểm a, b khoản 1 Điều 238, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
khoản 1 Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia
đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30-12-2016 quy định về mức
thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1.Về hôn nhân: cho ly hôn giữa chị Lại Thị H và anh Lê Văn T.
2.Về nuôi con chung: xử giao cho anh Lê Văn T trực tiếp nuôi dưỡng con
chung Lê Văn T1, sinh ngày 09-9-2009. Chị H không phải góp cấp dưỡng nuôi
con chung cùng anh T, chị H có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con
chung mà không ai được cản trở.
3. Về chia tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu giải quyết.
4. Về án phí: chị Lại Thị H phải chịu 300.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ
thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị H đã nộp theo biên
lai thu tạm ứng án phí số 0000865 ngày 10-8-2026 của Phòng thi hành án dân sự
khu vực 8 - Hưng Yên (chị H đã nộp đủ).
5. Về quyền kháng cáo: chị Lại Thị H và anh Lê Văn T vắng mặt có quyền
kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận tống đạt hoặc niêm yết
bản án hợp lệ.
Thµnh viªn héi ®ång xÐt xö
ThÈm ph¸n - chñ täa phiªn tßa
Nguyễn Bích Thủy
5
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- Tòa án ND tỉnh Hưng Yên;
- Viện kiểm sát ND tỉnh Hưng Yên;
- Viện kiểm sát ND Khu vực 8;
- THADS tỉnh Hưng Yên;
- UBND xã Hồng Minh;
- Lưu hồ sơ, lưu HC - TP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
Nguyễn Bích Thủy
6
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- Tòa án ND tỉnh Hưng Yên;
- Viện kiểm sát ND tỉnh Hưng Yên;
- Viện kiểm sát ND Khu vực 8;
- THADS tỉnh Hưng Yên;
- UBND xã Hồng Minh;
- Lưu hồ sơ, lưu HC - TP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
Nguyễn Bích Thủy
7
8
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 209/2026/HNGĐ-ST Bản án số 209/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 209/2026/HNGĐ-ST Bản án số 209/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất