Bản án số 20/2018/DS-ST ngày 27/07/2018 của TAND TP. Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 20/2018/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 20/2018/DS-ST ngày 27/07/2018 của TAND TP. Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về thừa kế tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Nha Trang (TAND tỉnh Khánh Hòa)
Số hiệu: 20/2018/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 27/07/2018
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp thừa kế tài sản
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN TP NHA TRANG
TỈNH KHÁNH HÒA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Baûn aùn soá: 20/2018/DS-ST
Ngaøy: 27/7/2018
“ V/v: Tranh chấp về thừa kế
NHAÂN DANH
NÖÔÙC COÄNG HOAØ XAÕ HOÄI CHUÛ NGHÓA VIEÄT NAM
TOAØ AÙN NHAÂN DAÂN THAØNH PHOÁ NHA TRANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thaåm phaùn - Chuû toïa phieân toaø: Baø TRẦN THỊ KIM LIÊN
- Các Hoäi thaåm nhaân daân: 1. OÂng NGUYỄN XUÂN VINH
2. Bà NGUYỄN THỊ XUÂN TÂM
- Thö kyù phieân toaø: Ông ĐÀO MINH TUẤN Thư ký Tòa án.
- Đại diện Viện kiểm t nhân dân TP Nha Trang tham gia phiên tòa:
PHẠM THỊ TRANG Kiểm sát viên
Trong các ngày từ 25/72018 đến 27/7/2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành
phố Nha Trang m phiên toà công khai xét xử thẩm v án dân sự thụ số
451/2017/TLST-DS ngày 06/12/2017 về việc “Tranh chấp về thừa kế” theo Quyết
định đưa vụ án ra xét xử số 40/2018/QĐXXST-DS ngày 18/05/2018; Quyết định
hoãn phiên tòa số 14/2018/QĐST-DS ngày 15/6/2018; Thông báo luật sư tham gia tố
tụng số 83/TA ngày 20/6/2018; Quyết định tạm ngưng phiên tòa s20/2018/QĐST-
HPT ngày 5/7/2018; Thông báo dời ngày xét xử số 21/2018/TB-TA ngày 12/7/2018
giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: 1.Lê Thị Kim Ph. Sinh năm: 1966. Có mặt
Địa chỉ: 15/9 M, phường P, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.
2. Bà Lê Thị Kim O. Sinh năm: 1970. Có mặt
* Bị đơn: Ông Nguyễn Vũ N. Sinh năm: 1958. Có mặt
Đồng địa chỉ: 01 Đ, phường X, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.
* Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn ông Nguyễn Vũ N:
Luật Đặng Văn Pháo - Văn phòng luật Đặng Văn Pháo - thuộc Đoàn luật
sư tỉnh Khánh Hòa. Có mặt.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Trương Thị Ngọc M. Sinh năm: 1962. Vắng mặt
2. Ông Nguyễn Thành Thiên H. Sinh năm: 1990. Có mặt
3. Ông Trịnh Minh S. Sinh năm: 1989. Có mặt
4. Ông Y Y. Sinh năm: 1991. Có mặt
Đồng địa chỉ: 01 Đ, phường X, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.
2
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Theo đơn khởi kiện, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn
Thị Kim Ph trình y: Mbà Nguyễn Thị Th (chết năm 2016). Th kết hôn
với ông Nguyễn Văn C sinh 3 người con là: ông Nguyễn Ph, sinh năm 1956,
không vợ con, chết tại trại giam A2 Đồng Găng vào năm 1976, không giấy
chứng tử; ông Nguyễn N, sinh năm 1958 hiện tại đang 01 Đ, X, Nha Trang
vợ là bà Trương Thị Ngọc M; ông Nguyễn Vũ Ng, sinh năm 1960 (chết năm
13/6/2016) không có vợ con.
không nh mẹ kết hôn với ông T năm nào, ông T (chết năm
1972), cha mẹ có sinh 02 người con bà em Thị Kim O. Cha mbà không
có con riêng, hay con nuôi nào khác.
Nguồn gốc nhà và đất tại số 01 Đ, X, Nha Trang thuộc sở hữu của ông Nguyễn
Văn Ch vợ Hoàng Thị M lập giấy đoạn mãi nhà đất lập ngày 02/5/1958 bán
lại cho ông Đoàn n C Triệu Thị C. Năm 1982, mẹ mua lại của C
ông C chứng thực của chính quyền địa phương UBND thành phố Nha Trang.
Vào ngày 27/01/1997, mẹ bà đã lập di chúc cho 02 người con là Lê Thị Kim Ph và Lê
Thị Kim O 01 căn nhà diện tích 81 m
2
tại số 01 Đ chứng thực của Phòng công
chứng nhà nước tỉnh Khánh Hòa. Sau khi mẹ chết, vào ngày 17/01/2017
O đã lập văn bản khai nhận di sản thừa kế có chứng thực của Công chứng. Nay đề
nghị Tòa án công nhận di chúc lập năm 1997 của mhợp pháp. Đối với phần
diện tích dư ra so với giấy tờ mua bán là 89,8m
2
phần đất này, có đông tây tứ cận, gia
đình không lấn chiếm của ai, do khi mua bán mẹ người bán chỉ ước
chừng đất 81m
2
và ba gian nhà. Phần đất này bà đề nghị chia theo pháp luật phần của
O nhận chung bằng hiện vật, ông N yêu cầu nhận bằng hiện vật đồng ý
nhưng phải thanh toán giá trị chênh lệch cho bà và O đối với phần đất đã chia, đối
với phần tài sản trên đất như nhà đã cái giếng thì bà không yêu cầu chia,
không đồng ý cho ông N được giữ phần được hưởng của ông P. Đối với số tiền đo vẽ
nhà đất, bà không yêu cầu ông N phải thanh toán lại cho bà.
* Nguyên đơn bà Lê Thị Kim O trình bày: Bà thống nhất với lời khai của bà Ph.
* Bị đơn ông Nguyễn N trình bày: Ông thừa nhận thời điểm mở thừa kế, di
sản thừa kế và hàng thừa kế như lời Ph trình bày. Cha ông Nguyên Văn C kết
hôn với Nguyễn Thị Th vào năm nào ông không biết và có sinh được 3 người con
Nguyễn Ph (đã chết), Nguyễn N ông Nguyễn Ng (chết 2016).
Ngoài ra, mẹ ông có hai người con riêng là Lê Thị Kim Ph và Lê Thị Kim O.
Ông cũng xác nhận về nguồn gốc nhà đất tại 01 Đ tài sản của bà Nguyễn Thị
Th. Tuy ông cũng đóng góp vào việc mua bán nhà nhưng không giấy tờ
chứng minh. Tại Tòa, ông thừa nhận di chúc do Th lập năm 1997 cho hai em
Thị Kim Ph Thị Kim O là 81m
2
đúng sự thật. Số diện tích dôi ra
89,8m
2
, ông đề nghị ông được nhận bằng hiện vật cùng với phần của ông Ph đồng
thời xin được nhận phần đất đã nhà của ông bà Trương Thị Ngọc M xây dựng.
Đối với phần tài sản trên đất như nhà đã cũ và cái giếng thì ông không yêu cầu chia.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1/ Trương Thị Ngọc M trình bày tại biên bản lấy lời khai: kết hôn với
ông Nguyễn N vào năm 1982 sinh sống tại nhà 01 Đ từ đó cho đến nay. Về
3
nguồn gốc nhà đất tại 01 Đ, Nha Trang nghe chồng nói dành dụm tiền mua
chung với bà Nguyễn Thị Th nhưng để cho Th đứng tên. Trong quá trình vợ
chồng sửa chữa nhà, làm gác. Nay Thị Kim O Thị Kim Ph kiện
chia di sản thừa kế tùy Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
2/ Ông Nguyễn Thành Thiên H trình bày: Cha ông Nguyễn Vũ N, m
Trương Thị Ngọc M. Từ m 1982 cho đến nay, cha mông bỏ tiền ra xây dựng
sữa chữa nhà, lên gác. Ông không có bỏ tiền ra sửa chữa. Nay bà Lê Thị Kim O và Lê
Thị Kim Ph kiện chia di sản thừa kế tùy Tòa án giải quyết theo quy định của pháp
luật.
3/ Ông Trịnh Minh S trình bày: Cha ông Trịnh Minh Sa hiện sống L, Nha
Trang. Hiện nay, ông đang sống tại nhà 01 Đ, Nha Trang, ông không có bỏ tiền ra sửa
chữa xây dựng gì. Nay Thị Kim O Thị Kim Ph kiện chia di sản thừa kế
tùy Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
4/ Ông Y Y trình bày: Cha ông Y Th, cha mông đã ly hôn. Hiện nay, ông
cùng mđang sống tại nhà 01 Đ, Nha Trang, trong thời gian ông không bỏ tiền
ra sửa chữa xây dựng gì. Nay Thị Kim O Thị Kim Ph kiện chia di sản
thừa kế tùy Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
Luật Đặng Văn Pháo Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của bị đơn
ông Nguyễn Vũ N phát biểu: Đề nghị Hội đồng xét x phân chia cho ông Nguyễn Vũ
N hưởng bằng hiện vật, được quản lý phần tài sản của ông Nguyễn Vũ Ph.
Phát biểu tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân Tp Nha Trang đã nêu
Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư những người tham gia tố tụng đã thực hiện
đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự đề nghị chấp nhận yêu cầu của
nguyên đơn Thị Kim O Thị Kim Ph. Chia di sản thừa kế của Nguyễn
Thị Th cho các đương sự được hưởng bằng hiện vật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem
xét tại phiên toà căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử
nhận định:
- Về thủ tục tố tụng:
+ Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Y Y, ông Trịnh Minh S đơn
yêu cầu vắng mặt. Tuy nhiên, tại phiên tòa các ông đnghị được tham gia tố tụng,
Hội đồng xét xử chấp nhận; Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Trương Thị
Ngọc M đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai vắng mặt không người đại
diện tham gia phiên tòa. Căn cứ Điểm b Khoản 2 Điều 227; Khoản 1 Điều 228 Bộ
luật tố tụng dân sHội đồng xét xử tiến hành xét xvắng mặt M theo quy định
của pháp luật.
Vào ngày 17/6/2018 Tòa án nhân dân thành phố Nha Trang tạm ngưng
phiên tòa đthu thập chứng cứ. Tại phiên Tòa, Hội đồng xét xử công khai toàn bộ
chứng cứ đã thu thập được trong quá trình giải quyết vụ án. Các đương sự, Luật sư và
đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Nha Trang không có ý kiến .
Về nội dung:
4
Tại phiên tòa, nguyên đơn bà Lê Thị Kim O và Lê Thị Kim Ph yêu cầu đề nghị
công nhận di chúc của Nguyễn Thị Th cho Thị Kim O Thị Kim Ph
81m
2
tại 01 Đ, X, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa chia thừa kế theo pháp
luật đối với diện tích còn lại là 89,8m
2
.
Bị đơn ông Nguyễn N đồng ý các yêu cầu của nguyên đơn nhưng các
đương sự không thỏa thuận được số diện tích đất để chia.
Hội đồng xét xử xét:
[1] Về thời hiệu khởi kiện về thừa kế: Nguyễn Thị Th chết năm 2016
nguyên đơn đơn khởi kiện tranh chấp di sản thừa kế vào năm 2017 còn trong
thời hiệu khởi kiện.
[2] Xác định di sản của bà Nguyễn Thị Th:
Về nguồn gốc nhà đất: Theo giấy đoạn mãi đất và nhà lập ngày 16/4/1958 ông
Nguyễn Văn Ch Hoàng Thị M tên đoạn mãi nhà đất cho Trần Thị C
ông Đoàn C có chứng thực của Hội đồng xã Nha Trang Đông. Đến năm 1982 bà Trần
Thị C con trai là Đoàn Văn K bán toàn bộ diện tích nhà đất cho Nguyễn Thị
Th.
Nguyễn Thị Th hai đời chồng là ông Nguyễn n C ông T (chết
năm 1972). Năm 1982, mua nhà tại số 01 Đ, Nha Trang, vào năm 1982 với diện
tích nhà đất 81m
2
chứng thực của UBND Phường X chấp thuận cho việc
mua bán của UBND thành phố Nha Trang vào ngày 12/01/1983. Đây tài sản riêng
của bà Nguyễn Thị Th.
[3] Về hàng thừa kế:
Nguyễn Thị Th kết hôn ông Nguyễn Văn C sinh 3 người con là: ông
Nguyễn Ph, sinh năm 1956; ông Nguyễn N, sinh năm 1958; ông Nguyễn
Ng (C), sinh năm 1960 (chết năm 13/6/2016) không vợ con. Theo theo lời khai
của các đương sự ông Nguyễn Ph chết năm 1976 tại Trại Giam A2, Đ, huyện
Diên Khánh. Theo bản khai danh ch nhân khẩu vào ngày 8/10/1976, hộ Nguyễn
Thị Th khai con là Nguyễn Ph, sinh ngày 11/5/1956 (chết trại cải tạo); Theo
các công văn số 107/CV-TGA2 ngày 28/2/2018, công văn số 364/CV-TGA2 ngày
18/7/2018 của Trại giam A2 - Tổng cục VIII “Qua soát tài liệu lưu trữ, Trại giam
A2 không quản lý, giam giữ người chấp hành án tên Nguyễn Ph...”; theo biên
bản xác minh ngày 18/6/2017 Công an phường X, thành phố Nha Trang cũng cho
biết không thông tin về Nguyễn Vũ Ph. Tại phiên tòa các đương skhông cung
cấp chứng cứ về việc ông Ph đã chết và cũng không hiện nay ông Ph đang đâu
cũng không yêu cầu giải quyết việc dân sự. Như vậy, các con của Nguyễn
Thị Th - những người được hưởng thừa kế theo pháp luật gồm: Nguyễn Ph,
Nguyễn Vũ N, Lê Thị Kim Ph, Lê Thị Kim O.
[4] Xét về di chúc: Theo tờ di chúc do Thị Kim Ph Thị Kim O
xuất trình được bà Nguyễn Thị Th lập vào ngày 27/01/1997 có chứng thực của Phòng
công chứng nhà nước tỉnh Khánh Hòa có nội dung: “Nay tôi lập tờ di chúc này để lại
cho hai con gái tôi Thị Kim Ph Thị Kim O một căn nhà tại 01 Đ, Nha
Trang diện tích: 9x9=81m
2
; Đến ngày 17/01/2017, Thị Kim Ph
Thị Kim O đã lập văn bản khai nhận di sản thừa kế lời chứng của công chứng
viên. Tại phiên tòa, ông Nguyễn N cũng công nhận di chúc của Nguyễn Thị
5
Th. Như vậy, theo Điều 630 Bộ luật dân sự năm 2015 thì Tờ di chúc của Nguyễn
Thị Th là hợp pháp.
[5] Chia hiện vật: Tại phiên Tòa, nguyên đơn bị đơn thừa nhận phần diện
tích nhà, đất 81m
2
tại 01 Đ, X, Nha Trang đã được Nguyễn Thị Th định đoạt cho
hai con gái là Thị Kim Ph và Thị Kim O. Theo di chúc lập năm 1997 Th đã
thể hiện “Nay tôi lập tờ di chúc này để lại cho hai con gái tôi là ... một căn nhà tọa lạc
tại 01 Đ, Nha Trang, Diện tích 9x9=81m
2
. Như vậy, đã thể hiện ý chí của Th cho
hai con gái căn nhà diện tích 81m
2
. Đối với phần diện tích đất còn lại 89,1m
2
khi đo đạc thực tế, xác minh tại địa phương phần đất này được Th quản và sử
dụng từ năm 1983 đến nay diện tích đất này không tranh chấp với những người sử
dụng đất liền kề diện tích đất nằm trong khuôn viên nhà 01 Đ, Nha Trang. Theo
Khoản 5 Điều 98 Luật đất đai năm 2013, Hội đồng xét xử chia phần còn lại là 89,8m
2
chia cho 04 kỷ phần thừa kế là: 89,8: 4 = 22,45m
2
là diện tích mỗi người được hưởng.
Bà Lê Thị Kim Ph bà Lê Thị Kim O ông Nguyễn Vũ N đề nghị nhận bằng hiện
vật (bà Ph và bà O nhận chung).
Xét: Qua lời trình bày của các đương s và điều tra xác minh thì căn nhà 01 Đ,
X, Nha Trang có gia đình của ba người đang sinh sống gồm: Gia đình ông N, gia đình
Ph và gia đình bà O các đương sự đều không chỗ ở nào khác. Như vậy, để đảm
bảo quyền lợi hợp pháp cho các đương sự nên phân chia phần di sản thừa kế cho ba
người hiện vật là diện tích đất. Đối với ông Nam, hiện ông đang phần nhà phía bên
phải căn nhà 01 Đ, Nha Trang, phần này cũng có tài sản của ông N, bà M xây cất, sửa
chữa vào năm 1982. Cho nên, phân chia cho ông phần diện tích cụ thể như sau:
Do phần thừa kế của ông được hưởng chỉ là 22,45m
2
, tại phiên Tòa, bà P
O cũng thống nhất giao cho ông N nhận hiện vật nếu quá phần diện tích được hưởng
thì phải thanh toán lại giá trị chênh lệch cho hai bằng tiền. Theo Quyết định số
32/2014/QĐ-UBND ngày 21/12/2014 của UBND tỉnh Khánh Hòa ban hành diện tích
tối thiểu được phép tách thửa đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa thì Hội
đồng xét xử cho ông N được nhận 36,4m
2
(Ngang 3,24 m, chiều dài hết đất
12,85m). Trên phần này phần nhà do ông N M xây cất nhà 3: DTXD 7m
2
,
nhà 4: DTXD 14,5m
2
, gác lững 7,7m
2
. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Ph, bà O và ông
N không tranh chấp cái giếng, phần nhà tạm phần nhà của bà Th để lại. Phía trước
phần nhà được giao cho ông N Ph, O phần diện tích đất được quy hoạch
giao thông 34,2m
2
. Như vậy, phần đất quy hoạch phải được giao cho người được
hưởng phần di sản liền kề. Do đó, ông N được nhận 8,7m
2
đất quy hoạch, phần nhà
đất ông được hưởng 36,4m
2
. Tổng cộng, ông N được nhận là 44,9m
2
.
Đối với phần của bà Ph O được nhận 81m
2
do được hưởng thừa kế theo
di chúc của bà Th. Số diện tích đất hưởng theo pháp luật còn lại là 89,8m
2
- 44,9m
2
+
81m
2
=125,9m
2
là phần của bà Ph và O được nhận (trong đó có phần đất quy hoạch là
25,7m
2
); trên đất có phần nhà 1: 24,2m
2
, gác lững 6,2m
2
; nhà 2: DTXD 45,9m
2
, nhà
3: DTXD 3,3m
2
, nhà 4: DTXD 6,4m
2
.
Do phần đất các đương sự được nhận chưa có quyết định thu hồi đất của các cơ
quan thẩm quyền neân caùc ñöông söï chæ quaûn lyù, söû duïng. Khi naøo nhaø nöôùc thu
hoài, ñeàn buø giaûi toûa thì giaûi quyeát theo quy ñònh cuûa Nhaø nöôùc.
6
Đối với kỷ phần thừa kế được hưởng của ông Nguyễn Ph; ông Nguyễn
N yêu cầu đề nghị quản tài sản của ông Nguyễn Ph, Ph và O không
đồng ý.
Xét: Hiện nay, ông Nguyễn Vũ N không có thu nhập lại bị bệnh tai biến nên để
đảm bảo quyền lợi của của ông Ph nên tạm thời giao Ph được tạm giữ, quản kỷ
phần thừa kế của ông Ph giá trị bằng tiền. Quyền và nghĩa vụ của người quyền
lợi, nghĩa vụ liên quan thuộc diện thừa kế chưa tìm được địa chỉ sẽ được Tòa án giải
quyết bằng một vụ án khác khi có yêu cầu.
[6] Phần thanh toán:
Theo kết quả định giá của Hội đồng định giá ngày 23/01/2018 xác định giá thị
trường của phần diện tích đất tại 01 Đ, X, Nha Trang là 55.000.000đ/m
2
.
Giá trị lô đất là 170,8m
2
x 55.000.000đ = 9.394.000.000đ (tổng giá trị lô đất).
Giá tr đất mà Ph O được hưởng theo di chúc 81m
2
x
55.000.000đ = 4.455.000.000đ.
Giá trị mỗi người được hưởng của lô đất chia theo pháp luật : (170,8m
2
- 81m
2
)
x 55.000.000đ : 4 = 1.234.750.000đ.
Giá trị lô đất mà bà Ph và bà O được hưởng theo pháp luật là 1.234.750.000đ x
2 = 2.469.500.000đ.
Ông Nguyễn Vũ N phải thanh toán lại cho bà Ph giá trị chênh lệch lô đất (phần
hưởng thừa kế của ông Nguyễn Vũ Ph) (44,9m
2
22,45m
2
)
x 55.000.000đ =
1.234.750.00
Giao cho Ph tạm giữ kỷ phần thừa kế của ông Nguyễn Ph giá trị
1.234.750.000đ. Sau khi trừ nghĩa vụ án phí dân sự thẩm ông Ph phải nộp, stiền
còn lại của ông Ph khi nào các đương sự yêu cầu thì bà Ph nghĩa vụ thanh toán
theo quy định của pháp luật.
Ghi nhận stự nguyện các đương sự không tranh chấp phần nhà, cái giếng
tài sản của bà Th để lại.
[7] Về chi phí đo vẽ, định giá: Ghi nhận sự tự nguyện bà Ph không yêu cầu ông
N phải thanh toán số tiền định giá, đo vẽ.
[8] Về án phí:
Thị Kim Ph Thị Kim O mỗi người phải chịu án phí dân sự
thẩm [(4.455.000.000đ + 2.469.500.000đ 4.000.000.000đ) x 0.1% +
112.000.000]:2 = 57.462.000đ (tính tròn).
Ông Nguyễn N, ông Nguyễn Ph phải chịu án phí dân sự thẩm
(1.234.750.000đ - 800.000.000đ) x 3% + 36.000.000đ = 49.042.500đ
Thị Kim O ông Nguyễn N hộ nghèo, hộ cận nghèo hộ gia
đình thuộc diện nghèo theo quy định của Chính phủ được miễn nộp toàn bộ tiền án
phí dân sự theo Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTYQH14 ngày 30/12/2016.
Thị Kim Ph phải chịu 57.462.000đ án phí dân sự thẩm. Ghi nhận sự
tự nguyện của Thị Kim O đồng ý trừ số tiền tạm ứng án phí mà Ph bà O
đã nộp 10.935.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, l phí Tòa án số
AA/2016/0007981 ngày 6/12/2017 của Chi cục thi hành án dân sthành phố Nha
Trang vào phần án phí Ph phải chịu. Như vậy, Ph phải nộp thêm
46.527.000đ
7
Ông Nguyễn Ph phải chịu 49.042.50 án pdân sự thẩm; Thị
Kim Ph phải nộp thay cho ông Ph số tiền trên.
[9] Quyền kháng cáo: Đương sự mặt được quyền kháng cáo bản án trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo bản
án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận bản án hoặc niêm yết bản án.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào các Điều 609, 611, 623, 624, 630, 649, 650, 651, 660 Bộ luật dân
sự năm 2015 .
- Căn cứ vào Điều 147; điểm b Khoản 2 Điều 227; Khoản 3 Điều 228; Điều
271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Căn cứ vào Khoản 5 Điều 98 Luật đất đai năm 2013.
- Căn cứ vào điểm a khoản 3 Điều 6 Ngh quyết 04/2017/NQ-HĐTP ngày
5/5/2017 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
- Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTYQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức
thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1/ Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn các bà Lê Thị Kim Ph, Lê Thị Kim O về
Tranh chấp di sản thừa kế” đối với bị đơn ông Nguyễn Vũ N.
2/ Tờ di chúc do bà Nguyễn Thị Th lập ngày 27/01/1997 là hợp pháp.
3/ Bà Lê Thị Kim Ph , Lê Thị Kim O đượ c quản lý , sử dụng phầ n diện tích đấ t
125,9m
2
(trong đó quy hoạch giao thông 25,7m
2
); trên đất phần nhà 1: DTXD
24,2m
2
, gác lững 6,2m
2
; n2: DTXD 45,9m
2
, nhà 3: DTXD 3,3m
2
, nhà 4: DTXD
6,4m
2
ti 01 Đ, phường X, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa (phần
hiệu B trong sơ đồ vị trí lô đất kèm theo).
4/ Ông Nguyễn Vũ N được quản lý , sử dụng phầ n diện tích đấ t 44,9m
2
(trong
đó quy hoạch giao thông 8,9m
2
); trên đất nhà 3: DTXD 7m
2
, nhà 4: DTXD
14,5m
2
, gác lững 7,7m
2
của ông Nguyễn N Trương Thị Ngọc M tại 01 Đ,
phường X, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa (Là phần có ký hiệu A trong đồ
vị trí lô đất kèm theo).
Do phần đất các đương sự được nhận chưa có quyết định thu hồi đất của các cơ
quan thẩm quyền neân caùc ñöông söï chæ quaûn lyù, söû duïng. Khi naøo Nhaø nöôùc thu
hoài, ñeàn buø giaûi toûa thì giaûi quyeát theo quy ñònh cuûa Nhaø nöôùc.
5/ Ông Nguyễn N trách nhiệm thanh toán giá trị chênh lệch cho ông
Nguyễn Ph số tiền 1.234.750.000đ (Một tỷ hai trăm ba mươi bốn triệu bảy trăm
năm mươi ngàn đồng).
6/ Bà Thị Kim Ph được quyền quản lý, giữ số tiền, thực hiện nghĩa vụ tài
chính yêu cầu ông Nguyễn N giao số tiền của ông Nguyễn Vũ Ph theo Quyết
định của Tòa án.
7/ Bà Lê Thị Kim Ph và bà Lê Thị Kim O và ông Nguyễn Vũ N trách nhiệm
liên hệ cơ quan chức năng để xác lập quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
8/ Về án phí:
8
Thị Kim Ph phải chịu 57.462.000đ án phí dân sự thẩm nhưng được
trừ số tiền tạm ứng án phí mà bà Ph và bà O đã nộp 10.935.000đ theo biên lai thu tiền
tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0007981 ngày 6/12/2017 của Chi cục thi
hành án dân sự thành phố Nha Trang. Như vây, Ph phải nộp thêm 46.527.000đ
(Bốn mươi sáu triệu năm trăm hai mươi bảy ngàn đồng).
Bà Lê Thị Kim O và ông Nguyễn Vũ N được miễn nộp toàn bộ tiền án phí dân
sự sơ thẩm.
Thị Kim Ph nghĩa vnộp thay cho ông Nguyễn Ph số tiền án phí
dân sự thẩm 49.042.500đ (Bốn mươi chín triệu không trăm bốn mươi hai ngàn
năm trăm đồng).
Quy định chung: Trường hợp bên nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải
trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh
được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật dân sự năm 2006.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc
bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự ;
thời hiệu thi hành án đựơc thực thiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân
sự.
Đương sự mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể tngày
tuyên án. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày ktừ
ngày nhận bản án hoặc kể từ ngày niêm yết bản án.
Nơi nhận: TM HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- VKSND TP. Nha Trang. Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
- Tòa án ND tỉnh Khánh Hòa.
- Chi cục Thi hành án dân sự TP. Nha Trang.
- Các đương sự.
- Lưu hồ sơ.
Trần Thị Kim Liên
Tải về
Bản án số 20/2018/DS-ST Bản án số 20/2018/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất