Bản án số 198/2024/DS-PT ngày 26/04/2024 của TAND tỉnh Cà Mau về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 198/2024/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 198/2024/DS-PT ngày 26/04/2024 của TAND tỉnh Cà Mau về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Cà Mau
Số hiệu: 198/2024/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 26/04/2024
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bà T yêu cầu công nhận phần đất tranh chấp diện tích 155,1m2 thuộc quyền quản lý, sử dụng của bà
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Bản án số: 198/2024/DS-PT
Ngày: 26 - 4 - 2024
V/v Tranh chp hợp đồng
chuyển nhượng quyn s dụng đất
và quyn s dụng đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
ỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hiền
Các Thẩm phán: Ông Hồ Minh Tấn
Bà Đinh Cẩm Đào
- Thư ký phiên tòa: Phan Thị Thúy An là Thư Tòa án nhân dân tỉnh
Mau.
- Đại din Vin Kim sát nhân dân tnh Mau tham gia phiên tòa: Ông
Bùi Trung Biển - Kiểm sát viên.
Trong các ngày 06 tháng 3 ngày 26 tháng 4 năm 2024, tại trụ sở Tòa án
nhân dân tỉnh Mau xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ số:
344/2022/TLPT-DS ngày 15 tháng 11 năm 2022 v việc “Tranh chấp hợp đồng
chuyển nhượng quyn s dụng đất và quyn s dụng đất.
Do Bản án dân s sơ thẩm s: 194/2022/DS-ST ngày 30/9/2022 của Tòa án
nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x phúc thm s: 285/2022/QĐXX-PT ngày
12 tháng 12 năm 2022, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn:Trương Thị T, sinh năm 1951.
Địa ch: p L, xã T, huyện Đ, tỉnh Cà Mau.
Người đại din hp pháp của nguyên đơn: Ch Bùi Kim N, sinh năm 1976;
Địa ch trú: p D, th trn G, huyện Đ, tnh Bc Liêu (văn bản ủy quyền ngày
28/10/2020), (có mặt).
Người bo v quyn li ích hp pháp của nguyên đơn: Luật Anh T1
- Văn phòng luật sư Lê Anh T1, thuc Đoàn luật sư tỉnh C (có mt).
2. B đơn:
2.1. Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1950;
Người kế tha quyền và nghĩa vụ t tng ca ông C:
- Bà Trn Th K, sinh năm 1958;
- Chị Nguyễn Thị Hòa L, sinh năm 1981;
- Anh Nguyễn Kha M, sinh năm 1983;
- Ch Nguyn Th Hà K1, sinh năm 1984;
- Anh Nguyn Duy L1, sinh năm 1989;
Cùng địa ch: p L, xã T, huyện Đ, Cà Mau.
2.2. Anh Nguyễn Kha M, sinh năm 1983 (có mặt).
Địa ch: p L, xã T, huyện Đ, tỉnh Cà Mau.
Người bo vệ quyền lợi ích hợp pháp của b đơn: Luật Trn Chí T2
Công ty TNHH mt thành viên C1 và C, thuc Đoàn luật sư Thành phố H (có mặt)
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1. Bà Trn Th K, sinh năm 1958;
3.2. Anh Nguyn Duy L1, sinh năm 1989;
3.3. Chị Phạm Mộng N1, sinh năm 1982;
3.4. Anh Nguyễn Văn T3, sinh năm 1977;
Người đại din hp pháp ca K, anh L1, ch N1 anh T3: Chị Nguyễn
Thị Hòa L (văn bản y quyn ngày 13/3/2023).
3.5. Chị Nguyễn Thị Hòa L, sinh năm 1981 (có mặt)
3.6. Ch Nguyn Th Hà K1, sinh năm 1984;
3.7. Anh Nguyễn Khánh D;
3.8. Anh Nguyễn Khánh L2;
Cùng địa ch: p L, xã T, huyện Đ, Cà Mau.
3.9. Chị Bùi Kim N;
3.10. y ban nhân dân huyện Đ;
Địa ch tr s: Khóm A, th trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Cà Mau.
Người kháng cáo: Trương Thị T; Trần Thị K; anh Nguyễn Duy L1;
anh Nguyễn Kha M; chị Phạm Mộng N1; chị Nguyễn Thị Hòa L; anh Nguyễn Văn
T3.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Đại diện nguyên đơn, chị i Kim N trình bày: Vào năm 2001, ông C chuyn
nhưng cho bà T phần đất ngang 24m, dài 40m ta lc p L, xã T, huyện Đ, tỉnh Cà
Mau, giá chuyển nhượng 10.000.000đ, làm giấy tay. Ngoài ra hai bên còn thỏa
thuận thêm sau này khi Nhà c làm l thì phía bà T sẽ được hưởng luôn phần đất
mt tin giáp l. Sau khi nhn chuyển nhượng, T thuê người bơm lên phần đất,
giá 30.000.000 đồng. Năm 2002, T xây dng tri giống, phía gia đình ông C
không có ý kiến phản đối. Năm 2006, anh M đưc giy chng nhn quyn s dng
đất phần đất tranh chp. Sau khi biết được anh M đng tên phần đt T đang s
dng, bà T yêu cu ông C thc hin hợp đồng chuyển nhượng và sang tên cho bà T
nhưng ông C không đồng ý và phát sinh tranh chấp. Năm 2012, bà T khi kin ông
C, anh M đến Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi đã đưc Tòa án hòa giải thành
với nội dung: Ông C anh M đồng ý chuyển nhượng cho T phần đất ngang 24m,
dài mt bên 40m, mt bên là 40,6m nên bà T rút đơn khởi kiện. Tuy nhiên, sau đó
ông C, anh M không thc hiện đúng như thỏa thun nên các bên tiếp tc phát sinh
tranh chấp.
Tại đơn khởi kin ngày 02/11/2020, T khi kin ông C, anh M các nội
dung:
Yêu cu công nhn hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất gia T
vi ông C đưc xác lp ngày 19/7/2001 là hp pháp. Buc ông C và anh M tiếp tục
thực hin hợp đồng, giao lại cho bà T phần đất din tích 966,48m
2
.
Buc ông C, anh M giao li phần đất trước mt tin chiu ngang 24m, chiu
dài tính t i tiếp giáp ca phần đất 966,48m
2
do ông C chuyển nhượng cho bà tr
ra l giới Nhà nước theo thỏa thuận ngày 19/7/2001.
Tại đơn khởi kin ngày 20/4/2022, bà T yêu cu hy giy chng nhn quyn
s dụng đất được cp cho anh Nguyn Kha M ti tha 171, t bản đồ s 14. Buc
ông C, anh M tháo d các tài sản trên đt tranh chp.
Tại đơn khởi kin b sung ngày 16/5/2022,T yêu cu công nhn phần đất
tranh chp din tích 155,1m
2
thuộc quyền quản lý, sử dụng của bà.
Đại din hp pháp ca b đơn, chị Nguyễn Thị Hòa L trình bày: Ch tha nhn
vic chuyển nhượng đất gia ông C vi T theo chị N trình bày, làm giấy
tay nhưng khi chuyển nhượng v các con ông C không biết. T trước đến nay,
ông C không tha thun cho bà T phần đất mt tin tiếp giáp vi phần đất chuyn
nhượng như chị N trình bày phía trước phần đt chuyển nhượng đường b
vuông, không phi l làng. Ch không đồng ý với toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà
T.
B đơn, anh Nguyễn Kha M trình bày: Ngun gc phần đất ông Nguyễn Văn
C (cha anh M) nhận sang nhượng t ông Văn L3 vào khoảng năm 1993 - 1994,
sau đó ông C tặng cho anh M anh M đã đưc cp giấy chứng nhận quyn s dng
đất. Anh M không đồng ý vi yêu cầu khởi kiện của T hiện tại anh đã đứng tên
quyn s dụng đất.
Ti Bn án dân s thẩm s: 194/2022/DS-ST ngày 30/9/2022 của Tòa án
nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau quyết định:
- Chp nhn yêu cu khi kin ca Trương Thị T.
Công nhn hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất gia Trương Thị
T vi ông Nguyễn Văn C đối vi phần đất din tích 965,9m
2
ta lc p L, T,
huyện Đ, tỉnh Mau. Phần đất có t cận: Hướng Đông giáp đất anh Nguyn Kha
M điểm M3M4 dài 40,49m; hướng Tây giáp đất anh Nguyn Kha M đim M5M6
dài 40,00m; hướng Nam giáp đất anh Nguyn Kha M điểm M4M5 dài 24,0m; ng
Bắc giáp đất anh Nguyn Kha M đim M3M6 dài 24,0m.
- Không chp nhn yêu cu khi kin ca Trương Thị T v vic yêu cu
công nhn phần đất din tích 155,1m
2
thuộc quyền quản lý, sử dụng của bà.
Buộc anh Nguyễn Kha M, chị Phạm Mộng N1, chị Nguyễn Thị Hòa Lanh
Nguyễn Văn T3 giao cho bà Trương Thị T phần đất din tích 13,1m
2
và tháo d, di
di các tài sản trên đất ta lc p L, xã T, huyện Đ, tỉnh Cà Mau. Phần đất t cn:
ớng Đông giáp đất anh Nguyn Kha M điểm M1’M6’ dài 4,66m; hướng Tây giáp
đất anh Nguyn Kha M điểm M1M6 dài 4,06m; hướng Nam giáp đt ch Bùi Kim
N đang quản lý, s dụng điểm M6M6’ dài 03m; hướng Bc giáp l xi măng đim
M1M1’ dài 3,06m.
Buộc bà Trương Thị T trách nhim thanh toán cho anh Nguyn Kha M, ch
Phm Mng N1 s tin 25.899.605đ.
Buc bà Trương Thị T có trách nhim thanh toán cho chị Nguyễn Thị Hòa L,
anh Nguyễn Văn T3 s tiền 9.699.605đ.
- Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Trương Th T v yêu cu hy giy
chng nhn quyn s dụng đất đã cấp cho anh Nguyễn Kha M số AĐ 746642 thuộc
tha 171, t bản đồ s 14, din tích 2.678,4m
2
.
Ngoài ra, án thẩm còn tuyên về chi phí tố tụng, án phí, nghĩa vụ chậm thi
hành án và quyn kháng cáo của các đương sự theo luật định.
Ngày 11/10/2022, bà Trương Thị T có đơn kháng cáo yêu cầu cấp phúc thẩm
xem xét, giải quyết theo hướng giao cho quyền quản lý, sử dụng phần đất theo
mảnh trích đo thuộc thửa số 285, diện tích 155,1m
2
; hủy giy chng nhn quyn s
dụng đất s AĐ 746642, tha s 171, t bản đồ s 14 đng tên Nguyn Kha M; buc
anh Nguyn Kha M tháo dỡ, di dời các tài sản trên đất trả lại hiện trạng sân trại giống
và phần mặt tiền.
Ngày 17/10/2022, anh Nguyễn Kha M, chị Phạm Mộng N1, chNguyễn Thị
Hòa L, anh Nguyễn Văn T3 có đơn kháng cáo cùng yêu cầu cấp phúc thẩm sửa bản
án sơ thẩm theo hướng không buộc anh M và chị N1 giao cho nguyên đơn lối đi với
diện tích 13,1m
2
đất và tháo dỡ di dời các tài sản trên đất; không chp nhn tr cho
nguyên đơn tiền công bồi đắp làm lối đi vi s tiền 10.000.000 đồng. Đồng thi,
xem xét, giải quyết lại về các chi phí tố tụng như: chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ,
chi phí định giá và chi phí giám định.
Ngày 17/10/2022, Trần Thị K, anh Nguyễn Duy L1 đơn kháng cáo cùng
yêu cầu cấp phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm theo ớng xem xét, giải quyết lại vcác
chi phí tố tụng như: chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, chi phí đnh giá chi phí
giám định.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
- Đại diện nguyên đơn, chị N trình bày: Rút mt phn kháng cáo v yêu cu
hy giy chng nhn quyn s dụng (QSD) đất đứng tên Nguyễn Kha M; giữ nguyên
nội dung kháng cáo về yêu cu gii quyết giao cho bà T đưc qun lý, s dng phn
đất theo mảnh trích đo địa chính có diện tích 155,1m
2
thuộc thửa số 285; không đồng
ý nhn tài sản trên đt vì gia đình bị đơn cố tình xây cất trên đất khi tranh chp
và được cơ quan chức năng lập biên bản không cho tác động.
- Luật sư bo vquyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn trình bày căn cứ
kháng cáo:
Đối vi kết qu giám định ch của ông C do quan giám đnh tnh
Mau kết lun phù hp vi li khai ông Q ông C vào văn bản, nhưng Phân
vin Khoa học hình sự tại Thành phố Hồ Chí Minh giám định li thì không phải chữ
ký của ông C là chưa khách quan.
Hợp đồng cho thuê đất nuôi tôm dài hn b sung sang nhượng đấtlập
ngày 12/9/2001 đã đưc giám định là ch ký tên của ông C phù hợp với lời trình bày
của người viết hợp đồng hộ cho ông C, bà T, qua giám định thì chữ ký tên của Chủ
tịch UBND xã và con dấu UBND xã là đúng.
Việc cấp giấy chứng nhận QSD đất cho anh M trùm lên phần đất ca bà T
do anh M khai, quan chuyên môn không kim tra, xác minh nên không nm
đưc s vic T san lp mt bng xây dựng công trình trên đất t năm 2001,
đến năm 2006 anh M mới được cp giấy và năm 2020 anh M mới xây cất trái phép
trên phần đất tranh chp.
Nhà, Trại giống của bà T xây dựng hết chiều ngang 24m mặt tiền quay ra
lộ, nếu không có mặt tiền thì không thể sinh hoạt và kinh doanh, s không có lối đi
ra cho nên sau khi lp hợp đồng mua bán chưa có chứng thc thì bà T đã lp li hp
đồng ghép chung hai hợp đồng thành mt hợp đồng nhờ UBND xác nhận
ni dung ông C giao cho bà T phần đất giáp lộ.
Do đó, yêu cầu sa bn án thẩm theo hướng chp nhn kháng cáo ca
T.
- Người bo v quyn và li ích hp pháp ca b đơn trình bày:
Yêu cu chp nhn kháng cáo của gia đình b đơn, không đng ý dành lối đi
13,1m
2
và di di tài sn trên lối đi này.
Trước đây, cơ quan giám đnh tnh Mau kết lun chông C nhưng
quan giám định cấp trên kết luận không phải chữ ký ông C.
Khi b đơn xây dựng, bà T gửi đơn đến UBND cho rằng ông C xây dựng
trên đất nhà nước, ch c này bà T chưa xác nhận đt ca T, cho nên chính quyn
yêu cu tm dừng tác động trên đất 02 tháng để xem xét, hết thi gian này do chính
quyền đại phương không có ý kiến nên gia đình ông C tiếp tc xây dựng trên đất.
Gia đình ông C đổ cát, san lp trên phần đất. Theo văn bản ca UBND thì phần
đất tranh chp thuc v các h dân, anh M đưc cp giy chng nhn quyn s dng
đất nên được xây dựng trên đất. Năm 2012, hai bên đã xác định v trí phn đất có t
cận đều giáp đất ông C ch không có hướng nào giáp đất bà T. Văn bản “Hợp đng
cho thuê đất nuôi tôm dài hn và b sung sang nhượng đất” lập ngày 12/9/2001 do
chủ tịch UBND xã ký đóng du ca UBND xã là sự thật, nhưng vấn đ đặt ra ai
người đem văn bản đến cho Chủ tịch xã ký và chữ ký tên bên bán có phải ông C ký
hay không? đất là ca h gia đình, nhưng ông C ha cho đất thì đúng hay không?
thời điểm năm 2001 chưa quy hoch làm l nhưng trong hợp đồng li th hin
cho bà T phần đất giáp l là chưa phù hợp.
- Đại din hp pháp ca b đơn, chị Nguyễn Thị Hòa Lanh Nguyễn Kha M
trình bày: Đồng ý vi ý kiến ca Luật bo v quyn li ích hp pháp cho b
đơn; yêu cầu giám đnh li quan chuyên môn cấp trên đối vi ch ký tên ca
ông C tại văn bn “Hợp đồng cho thuê đất nuôi tôm dài hn b sung sang nhượng
đất” lập ngày 12/9/2001; trường hp kháng cáo của nguyên đơn được chp nhn thì
phải giao trả giá trị xây dựng trên đất cho b đơn.
Đại diện Viện kiểm sát nhân tỉnh Cà Mau phát biểu quan điểm:
Về thủ tục ttụng: Thm phán, Hội đồng xét x tiến hành đúng theo quy định
ca pháp lut t tng dân sự các đương s cũng chấp hành đúng vi quyn
nghĩa vụ của các đương sự đưc pháp luật quy định.
Về nội dung: Không chấp nhận toàn bộ kháng cáo của nguyên đơn; chấp nhận
một phần kháng cáo của bị đơn đối với chi phí giám định chữ ký, buộc T phải
chịu 9.370.000 đồng. Áp dụng khoản 2 Điều 308 của Bộ luật tố tụng dân sự sửa một
phần bản án sơ thẩm về chi phí giám định chữ ký; không chấp nhận yêu cầu giám
định lại chữ ký tên của ông C.
Sau khi nghiên cu các tài liu, chng c có trong h sơ vụ án, được xem xét
ti phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa;
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Xét đơn kháng cáo của bà Trương Thị T, bà Trần Thị K, anh
Nguyễn Duy L1, anh Nguyễn Kha M, chị Phạm Mộng N1, chị Nguyễn Thị Hòa L
anh Nguyễn Văn T3 thực hiện trong hn luật đnh hp l nên được xem xét
gii quyết theo trình tự phúc thẩm.
[2] Theo mảnh trích đo địa chính ngày 04/12/2020, đất tranh chấp là hai thửa
đều thuc t bản đồ s 5 (bản đ địa chính năm 2012): phần đất thứ nhất theo đo đc
thc tế có din tích 965,9m
2
thuộc thửa số 286 và phần đất thứ hai là phần đất giáp
lộ (liền kề với thửa 286) diện tích 155,1m
2
thuộc thửa số 285; c hai phần đt
này nm trong diện tích đất 2678.4m
2
thuc tha s 171, t bản đồ s 14 (bản đồ
địa chính năm 2005), do Hộ Nguyn Kha M đứng tên giy chng nhn quyn s
dụng (QSD) đất được UBND huyện Đ cp ngày 28/11/2006.
Nguyên đơn khởi kin yêu cu công nhn hợp đồng sang nhượng QSD đất lp
ngày 02/11/2001 đối vi 965,9m
2
đất, buc b đơn giao phần đất cho nguyên đơn
155,1m
2
đất thuc quyền quản lý, sử dụng của nguyên đơn, buộc những người trên
đất tháo d, di di tài sn tr li mt bằng cho nguyên đơn. Tại cấp sơ thẩm, b đơn
không đồng ý toàn b yêu cu của nguyên đơn. Bản án sơ thẩm quyết định:
+ Công nhn hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất gia Trương Thị
T vi ông Nguyễn Văn C đối vi phần đất din tích 965,9m
2
, các đương sự đồng ý
với phán quyết này, không kháng cáo;
+ Không chấp nhận khởi kiện của T v vic yêu cu công nhn phần đt
din tích 155,1m
2
thuộc quyền quản , sử dụng của T. Buộc bị đơn cha lối đi
cho nguyên đơn 13,1m
2
; nguyên đơn và bị đơn đều kháng cáo.
[3] Xét kháng cáo của nguyên đơn
[3.1] Ti cấp thẩm nguyên đơn chưa cung cấp hợp đồng ngày 12/9/2001
có chng thc ca UBND xã; do đó cấp sơ thẩm xem xét hợp đồng chuyn nhượng
QSD đất giữa T với ông C lập ngày 19/7/2001 với diện tích 965,9m
2
không
công chng hoc chng thc, bn án thẩm ng nhn hợp đng này; b đơn đng
ý, qua đó cho thy s kin bà T nhn sang đất t ông C là thc tế có xảy ra, được gia
đình ông C chấp nhận.
[3.2] Theo nguyên đơn, sau khi nhận sang nhượng 965,9m
2
(theo mnh trích
đo thuộc thửa 286) thì san lp mt bng với độ sâu khong 02 m và xây dựng nhà,
xây dựng 04 tri sn xut tôm ging trên toàn b phần đất. Đối vi 155,1m
2
ti mnh
trích đo thuộc tha 285 phía trước trại giống liền kề với thửa 286, nguyên đơn
cũng bồi đắp, san lp mt bằng để làm đường đi vào nhà tri ging phc v cho
hoạt động kinh doanh tôm giống. Lời trình bày của nguyên đơn thể hin các chng
c:
Thứ nhất, biên bn xem xét, thẩm định ti ch và h sơ vụ án th hin bà T đã
xây dựng hết đất mặt tiền ngang 24m; năm 2003 được cp giy phép kinh doanh ln
đầu, ngành ngh kinh doanh là sn xut và kinh doanh tôm giống, nguyên đơn cung
cp hình ảnh thời điểm anh M chưa cất nhà trên tha đt s285 giáp lộ thì T
đã san lắp đt bằng tương đương với bằng mặt thửa 286; như vậy T đã bồi đắp,
s dụng trước khi anh M ct nhà là có căn.
Thứ hai, thời điểm bà T mua đất t ông C thì con l phía trước chưa mở rộng
và cũng không biết nhà nước gii tỏa đến v trí nào cho nên tại văn bản Hợp đồng
cho thuê đất nuôi tôm dài hn b sung sang nhượng đất” lập ngày 12/9/2001
giữa T với ông C nội dung: “…Trước đây vào ngày 19/07/2001 tôi sang
mt phần đất cho Trương Thị T, chiu ngang đất 24 mét chiu dài 40 mét. Tôi
tha thuận sau này nhà nước làm con l phía trước đất T thì tôi cho tặng
thêm phần đất đến giáp l nhà nước, cng thêm 40 mét chiu dài tôi đã sang. Bà
T đưc trn quyn s hu phần đất mt tin lộ…”, văn bản sự chứng thực của
UBND T, huyện Đ. Xét về nội dung hình thức của văn bản phù hp vi quy
định tại Điều 689 Bộ luật dân sự năm 2005; do đó, hợp đồng lp ngày 12/9/2001
giá trị pháp lý. Nếu như phần đất có ngun gốc đúng như thể hin trong giy chng
nhận QSD đt do khai phá, thì ông C quyền tặng cho T để làm lối đi khi ông
C sang bán phần đất lin k phía sau;
Thứ ba, trên thc tế, t năm 2001 T đã mua phần đất 965,9m
2
xây nhà, xây
tri giống bản trên toàn b diện tích đt, mt tin nhà tri ging quay mt ra
đưng l, T san lắp mặt bằng cho toàn bộ 155,1m
2
phía trước đ làm đường đi
vào nhà phc v cho hoạt động kinh doanh, qua hình ảnh thể hiện 155,1m
2
đt
T san lp cao bng nn tri ging và mt s nhân chng là công nhân và người mua
tôm ti Tri ging Kim N xác nhn.
K t khi anh M xây dng trên thửa đất 285 vào năm 2020 cho đến nay khong
04 năm thì nguyên đơn đã ngưng hoạt đng 04 tri ging cũng không sinh hot
được trên căn nhà vì không có lối đi vào là thực tế xy ra.
Th tư, theo anh M không đng ý yêu cầu của T vì anh đã đưc cp giy
chng nhn QSD đất. Qua xem xét h sơ thủ tc cp giy chng nhận QSD đất cho
anh M thửa 171 diện tích 2678.4m
2
(trong đó diện tích tranh chp 965,9m
2
155,1m
2
) th hin ngun gc s dụng đất là khai phá; như vậy, anh M khai phá thi
điểm nào, gia đình anh M qun lý, s dụng đất t khi nào; h sơ cấp giy chng
nhận QSD đt cho anh M thì bà T không ký tên giáp ranh, nếu như bà T biết s vic
cấp QSD đất cho anh M thì bà sẽ phản đối. Tại văn bản s 465 ngày 17/4/2024 của
Chi nhánh Văn phòng đăng đất đai huyện Đ thể hiện thiếu sót khi cp giy
chng nhận QSD đất cho H Nguyn Kha M.
Th năm, qua xem xét toàn diện chứng cứ thể hiện thửa 285 diện tích
155,1m
2
nhưng thc cht chiu dài t thửa 285 đến tha 286 ca T một cạnh
4,06m và một cạnh 8,86m, còn chiều ngang 24m bằng với ch thước T mua t
ông C. Tha 286 285 lin k, tha 285 giáp vi l, tha 285 T s dng làm
đường đi vào thửa 286, nếu không có tha 285 thì gia đình bà T không có đường đi
vào nhà, tri ging; cho nên ngày 12/9/2001 bà T và ông C đã lập lại hợp đồng thay
cho hợp đồng đã lập ngày 19/7/2001 thể hiện nội dung ông C giao cho bà T din tích
đất t thửa 286 ra đến giáp l (nay tha 285) và bà T qun lý, s dng ổn định tha
285; trong khi đó gia đình ông C không có quản lý, s dng thửa 285 cho đến năm
2020 khi có tranh chp thì anh M, chị L mới cất quán café và xây nhà vệ sinh trước
nhà tri ging dẫn đến T ngừng kinh doanh. Xét về thực tế, T quản lý, sử
dụng từ năm 2002 cho đến khi có tranh chp, theo quy định tại Điu 2 Luật đất đai
năm 1993: “Người s dụng đất ổn định, được Uban nhân dân xã, thị trấn xác nhận
thì được quan nhà c thm quyn xét và cp giy chng nhn quyn s
dụng đất”, căn cứ vào quy định này, thì T thuộc diện đưc xem xét để cp giy
chng nhn. Anh M căn cứ vào việc anh đng tên giy chng nhận QSD đt nên
không đồng ý yêu cu của nguyên đơn là không có cơ sở chp nhn.
[3.3] T phân tích trên, đ căn cứ kết lun 155,1m
2
thuộc quyền quản lý, s
dụng của T; do đó, chấp nhn kháng cáo của nguyên đơn. Buc những người
đang trên phần đất tháo d, di di nhà tài sản trên đất để giao tr li phần đất
cho bà T.
[4] Xét kháng cáo của anh Nguyễn Kha M, chPhạm Mộng N1, chị Nguyễn
Thị Hòa L, anh Nguyễn Văn T3, Trần Thị K anh Nguyễn Duy L1 không đồng
ý chừa cho nguyên đơn 13,1m
2
đất và tháo dỡ di dời các tài sản trên đất; không chp
nhn tr cho nguyên đơn tiền công bồi đắp vi s tiền 10.000.000 đồng
Vi nhận định ở trên về kháng cáo của nguyên đơn được chp nhn, 155,1m
2
thuộc quyền quản lý, sử dụng của T cho nên kháng cáo của gia đình bị đơn v li
đi 13,1m
2
đất tháo dỡ di dời các tài sản trên lối đi cũng như việc giao tr cho
nguyên đơn công bồi đắp lối đi không được chp nhn.
[5] Đối vi các khon tiền bản án thẩm tuyên, như tiền công bồi đắp
của nguyên đơn 10 triệu đồng và s tiền nguyên đơn phải tr cho b đơn v giá tr tài
sn do cha lối đi không buộc hai bên đương sự phi thanh toán cho nhau bi vì do
sửa án sơ thẩm, phần đất 155,1m
2
thuộc quyền quản lý sử dụng của bà T.
[6] Đối vi tài sản trên đất do gia đình anh M gia đình chị L xây ct t năm
2020, vic xây dựng trên đt sau khi tranh chp xảy ra, cơ quan chức năng lp biên
bn không cho tác động trên đt, không cho xây dng trên phần đất tranh chấp nhưng
vợ chồng anh M, vợ chồng chị L vẫn xây dựng, cho nên lỗi trong trường hp này.
Phía nguyên đơn không đồng ý nhận công trình trên đất bi vì không sử dụng đưc,
nếu s dng thì không có lối đi vào trại ging và nhà của nguyên đơn. Vì vậy, buộc
gia đình anh Nguyễn Kha M, chị Phạm Mộng N1 gia đình chị Nguyễn Thị Hòa
L, anh Nguyễn Văn T3 phi tháo d, di di toàn b nhà ca, tài sản trên đất đ
giao tr 155,1m
2
đất cho bà T.
[7] Đối vi kháng cáo anh Nguyễn Kha M, chPhạm Mộng N1, chị Nguyễn
Thị Hòa L, anh Nguyễn Văn T3, Trần Thị K, anh Nguyễn Duy L1 yêu cầu xem
xét, giải quyết lại về các chi phí tố tụng như: chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, chi
phí định giá và chi phí giám định
- Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ định giá tài sản; bản án thẩm tuyên
đúng quy định pháp luật. Tại cấp phúc thẩm, kháng cáo của nguyên đơn được
chấp nhận; tuy nhiên, tại phiên tòa phúc thẩm chị N đồng ý với án sơ thẩm về nghĩa
vụ chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ định giá tài sản lợi cho bị đơn;
cần giữ nguyên ánthẩm tuyên về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ định giá
tài sản.
- Chi phí giám định chữ ký, chữ viết tại cấp sơ thẩm như án sơ thẩm tuyên là
có lợi cho b đơn, các đương sự đã nộp đủ. Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được
chấp nhận toàn bộ, đáng lẽ bị đơn phải chịu chi phí giám định. Tại phiên tòa phúc
thẩm, nguyên đơn đồng ý với án sơ thẩm về chi phí này, nên giữ nguyên.
vậy, kháng cáo của bị đơn về chi phí tố tụng không được chấp nhận.
[8] Tại cấp phúc thẩm, đại diện nguyên đơn chN yêu cầu giám định chữ ký,
chữ viết tại B Q1 với số tiền 5.720.000đ, đã dự nộp 10.000.000đ, sau khi đối trừ,
chị N đã nhận lại đủ 4.280.000đ; anh M yêu cầu giám định tại Phòng K2 Công an
tỉnh C với số tiền 6.920.000đ, đã dự nộp 10.000.000đ, sau khi đối trừ, anh M đã nhận
lại đủ 3.080.000đ; cho nên các đương sự không phải nộp tiếp.
[9] Anh M chị L yêu cầu Phân viện Khoa học kỹ thuật hình sự tại Thành
phố Hồ Chí Minh giám định lại văn bản Hợp đồng cho thuê đt nuôi tôm dài hn
b sung sang nhượng đất” lập ngày 12/9/2001 đã đưc Phòng K2 Công an tỉnh
C giám định. Hội đồng xét x nhn thy, quan giám định chu trách nhiệm trước
pháp lut v kết luận giám đnh, hin tại chưa có căn cứ nào cho rng kết lun giám
định ca Phòng K2 Công an tỉnh C thiếu chính xác, thiếu khách quan; mặt khác,
Tòa án đã văn bn và gi tài liệu giám định đến Phân vin Khoa hc kỹ thuật
hình sự tại Thành phố Hồ Chí Minh, nhưng Phân viện t chối giám định và yêu cu
v giám định ti Phòng K2 Công an tỉnh C theo thẩm quyền.
Liên quan đến văn bản anh M yêu cầu giám định, Tòa án đã làm việc với
Ú là người trc tiếp viết “Hp đồng cho thuê đất nuôi tôm dài hn và b sung sang
nhượng đất”, xác nhận chính ông C tên, còn bà viết tên Nguyễn Văn C, ni
dung văn bản do bà T và ông C đc cho bà viết.
Do đó, yêu cầu của anh M và chị L xin giám đnh lại văn bản trên không được
chp nhn.
[10] Tại phiên tòa phúc thẩm, đại diện nguyên đơn rút một phần kháng cáo
đối vi yêu cu hy giy chng nhn QSD đất đứng tên H Nguyn Kha M, Căn cứ
khoản 3 Điều 289, đình chỉ xét xử phúc thẩm đối vi vic rút kháng cáo.
[11] Về án phí
- Án phí dân s thẩm nguyên đơn, bị đơn không phải chu.
- Án phí phúc thẩm: T không phải nộp; anh Nguyễn Kha M, chị Phạm
Mộng N1, chị Nguyễn Thị Hòa L, anh Nguyễn Văn T3 chịu theo quy định pháp luật.
[12] Đại din Vin kim sát tham gia phiên tòa đề nghị chấp nhận một phần
kháng cáo của b đơn, sửa án sơ thẩm v chi phí giám đnh ch ký; không chấp nhận
kháng cáo của nguyên đơn; tuy nhiên, tại cấp phúc thẩm nguyên đơn cung cấp chứng
cứ mới nên Hội đồng xét x chấp nhn kháng cáo của nguyên đơn không chp
nhn kháng cáo ca phía b đơn với nhng nhận định trên.
[13] Các quyết định khác của án thẩm không kháng cáo, kháng ngh
hiu lc pháp lut k t ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 2 Điều 308 của Bộ luật tố tụng dân sự: chấp nhận kháng cáo
của nguyên đơn Trương Thị T; không chấp nhận toàn bộ kháng cáo ca b đơn
và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan là anh Nguyễn Kha M, bà Trần Thị K, chị
Phạm Mộng N1, chị Nguyễn Thị Hòa L, anh Nguyễn Văn T3, anh Nguyn Duy L1;
sửa bản án dân s sơ thẩm s: 194/2022/DS-ST ngày 30/9/2022 của Tòa án nhân
dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau.
Căn cứ vào khoản 3 Điều 289, Điều 312 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điu 133,
Điều 691 và Điều 707 ca B lut n s năm 1995; Điều 73 ca Luật đất đai năm
1993; Điều 11, Điều 14, Điều 26 và Điều 27 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 ca Ủy ban thường v Quc hi quy định v mc thu, min, gim,
thu, np, qun lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Chp nhn toàn b yêu cu khi kin ca bà Trương Thị T.
- Công nhn hợp đng chuyển nhượng quyn s dụng đất gia Trương Thị
T ông Nguyễn Văn C đi vi phần đất din tích 965,9m
2
ta lc p L, T, huyn
Đ, tnh Mau. Phn đt có t cận: Hướng Đông giáp đất anh Nguyn Kha M đim
M3M4 dài 40,49m; hướng Tây giáp đất anh Nguyn Kha M đim M5M6 dài
40,00m; ớng Nam giáp đt anh Nguyn Kha M điểm M4M5 dài 24,0m; hướng
Bắc giáp đất anh Nguyn Kha M đim M3M6 dài 24,0m.
- Công nhận phần đất theo đo đạc thc tế din ch 155,1m
2
thửa số 285 ta
lc p L, xã T, huyện Đ, tỉnh Cà Mau thuộc quyn s dng ca bà T, giao cho bà T
đưc quyn qun lý, s dng phần đất này. Phần đất v trí theo mảnh đo địa chính
s 151- 2020 ngày 04 tháng 12 năm 2020 thể hin các điểm t M1M2M3M6.
(Hai thửa đất s 285 và tha 286 vị trí thể hiện tại mảnh trích đo đa chính
số 151-2020 ngày 04 tháng 12 năm 2020 kèm theo. Mảnh trích đo địa chính s 151-
2020 ngày 04/12/2020, thì thửa đất s 285 và 286 đu thuc t bản đồ s 5 (bản đồ
địa chính năm 2012), cả hai thửa đất này nm trong diện tích đt 2678.4m
2
thuc
tha s 171, t bản đồ s 14 (bản đồ địa chính năm 2005), do H Nguyn Kha M
đứng tên giy chứng nhận quyền sử dụng đất được UBND huyện Đ cp ngày
28/11/2006).
Buộc gia đình anh Nguyễn Kha M, chị Phạm Mộng N1, chị Nguyễn Thị Hòa
L, anh Nguyễn Văn T3 phải tháo dỡ, di dời nhà cửa, công trình và tài sản trên đất để
giao tr li phần đất 155,1m
2
cho bà Trương Thị T.
Trương Thị T H Nguyn Kha M quyền, nghĩa vụ trách nhim
liên h với Cơ quan nhà nước có thm quyền để đăng ký, kê khai và cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất theo hin trng s dụng đất ca Trương Thị T theo quy
định ca pháp luật.
2. Đình chỉ xét xử phúc thẩm đối vi vic rút kháng cáo của nguyên đơn về
yêu cu hy giy chng nhn quyn s dụng đất đã cấp cho Hộ Nguyn Kha M s
AĐ 746642 thuộc tha 171, t bản đồ s 14, din tích 2.678,4m
2
ta lc p L, xã T,
huyện Đ, tỉnh Cà Mau.
3. Về chi phí tố tụng
3.1. Ti cấp sơ thẩm
- Chi phí xem xét, thẩm định ti ch và định giá tài sn:
Trương Thị T phi chu 734.000 đồng.
Anh Nguyễn Kha M, bà Trần Thị K, chị Nguyễn Thị Hòa L, chị Nguyễn Thị
Hà K1 và anh Nguyễn Duy L1 phải chịu 4.570.000 đồng. Buộc anh M, bà K, chL,
chị K1 và anh L1 nghĩa vụ liên đới thanh toán cho bà T số tiền 4.570.000 đồng.
Kể từ ngày T đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phi thi hành án chậm
thi hành khoản tiền nêu trên, thàng tháng người phi thi hành án còn phải chịu
thêm khoản lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 ca B lut Dân s.
- V chi phí giám đnh ch ký, ch viết:
Trương Thị T phi chu 10.000.000 đồng, đã nộp đủ.
Anh Nguyễn Kha M, bà Trần Thị K, chị Nguyễn Thị Hòa L, chị Nguyễn Th
Hà K1 và anh Nguyễn Duy L1 phải chịu 9.370.000 đồng, đã nộp đủ.
3.2. Tại cấp phúc thẩm
V chi phí giám đnh ch ký, ch viết:
Trương Thị T phi chu 5.720.000 đồng, đã nộp đủ.
Anh Nguyễn Kha M, bà Trần Thị K, chị Nguyễn Thị Hòa L, chị Nguyễn Thị
Hà K1 và anh Nguyễn Duy L1 phải chịu 6.920.000 đồng, đã nộp đủ.
4. Về án phí
4.1. Án phí dân sự sơ thẩm: Các đương sự không phi chu.
4.2. Án phí phúc thẩm:
Bà T và bà K không phải chịu;
Anh Nguyễn Kha M, chị Phạm Mộng N1, chị Nguyễn Thị Hòa L4, anh
Nguyễn Văn T3, anh Nguyn Duy L1 mỗi người phi chu 300.000 đồng. Vào ngày
17/10/2022, các đương s đã nộp tạm ứng số tiền 300.000 đồng ti Chi cc thi hành
án dân s huyện Đầm Dơi, cụ th: anh Nguyễn Kha M nộp tại biên lai số 0013090,
chị Phạm Mộng N1 nộp tại biên lai số 0013094, chị Nguyễn Thị Hòa L nộp tại biên
lai số 0013093, anh Nguyễn Văn T3 nộp tại biên lai số 0013092 anh Nguyễn Duy
L1 nộp tại biên lai số 0013091, tất cả đưc chuyn thu án phí phúc thm.
5. Các quyết định khác của án sơ thẩm không kháng cáo, kháng nghị có hiệu
lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Trường hp bn án, quyết định được thi hành theo quy đnh tại Điều 2 Lut
Thi hành án dân s thì người được thi hành án dân sự, người phi thi hành án dân
s có quyn tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành
án hoc b ng chế thi hành theo quy đnh tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Lut Thi
hành án dân s; thi hiệu thi hành án được thc hiện theo quy đnh tại Điều 30 ca
Lut Thi hành án dân sự.
6. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh Cà Mau;
- TAND huyện Đầm Dơi;
- Chi cục THADS huyện Đầm Dơi;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ;
- Lưu án văn;
- Lưu VT(TM:TANDTCM).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Thị Hiền
Tải về
Bản án số 198/2024/DS-PT Bản án số 198/2024/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 198/2024/DS-PT Bản án số 198/2024/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất