Bản án số 190/2026/HNGĐ-ST ngày 07/09/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 190/2026/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 190/2026/HNGĐ-ST ngày 07/09/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 8 - Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên
Số hiệu: 190/2026/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 07/09/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Phùng Thị L - Đoàn Đức T ly hôn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 190/2026/HNGĐ-ST Bản án số 190/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 190/2026/HNGĐ-ST Bản án số 190/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 – HƯNG YÊN
Bản án số: 190/2026/HNGĐ-ST
Ngày 07 - 9 - 2026
“V/v ly hôn và nuôi con chung giữa chị Lan
và anh Toàn”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – HƯNG YÊN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Duyên
Các Hội thẩm nhân dân: 1.Ông Trương Văn Luân;
2.Ông Đinh Trọng Thanh.
- Thư ký phiên tòa: Ông Vũ Minh Thành – Thư ký Tòa án nhân dân Khu
vực 8 – Hưng Yên.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 8, tỉnh Hưng Yên tham gia
phiên toà: Bà Đào Thị Trà Giang - Kiểm sát viên.
Ngày 07 tháng 9 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 8 – Hưng
Yên xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số
263/2026/TLST- HNGĐ
ngày 20 tháng 5 năm 2026, về việc “Tranh chấp ly hôn
và nuôi con chung”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số
188/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 19 tháng 8 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Phùng Thị L, sinh năm 1990
Căn cước công dân số ************, Cục Cảnh sát cấp ngày 02/10/2017
Nơi ĐKHKTT: Thôn An Bài 2, xã Phụ Dực, tỉnh Hưng Yên
Nay là thôn An Bài 3, xã Phụ Dực, tỉnh Hưng Yên
Nơi ở hiện nay: Số A - đường T, quận T, Thành phố T, Đài Loan (Trung
Quốc)
Người được chị L uỷ quyền tham gia tố tụng: Ông Đặng Quốc K, ông
Nguyễn Trọng T và ông Nguyễn Quang N.
Cùng địa chỉ: Số B ngõ A, Pháo Đài L, phường L, Thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Anh Đoàn Đức T1, sinh năm 1990
Căn cước công dân số ************, Cục Cảnh sát cấp ngày 31/8/2021
Nơi cư trú: Thôn An Bài 2, xã Phụ Dực, tỉnh Hưng Yên
Nay là thôn An Bài 3, xã Phụ Dực, tỉnh Hưng Yên.
(Tại phiên toà có mặt anh T1; chị L và ông T có đơn xin xét xử vắng mặt; vắng
mặt ông K, ông N)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
2
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và trong quá trình xét xử nguyên đơn chị
Phùng Thị L và người được nguyên đơn uỷ quyền tham gia tố tụng ông Nguyễn
Trọng T trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Phùng Thị L và anh Đoàn Đức T1 tự do, tự
nguyện tìm hiểu dẫn đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị
trấn A, huyện Q, tỉnh Thái Bình nay là xã P, tỉnh Hưng Yên vào ngày 23/8/2012.
Quá trình chung sống đến năm 2018 thì chị L sang Đài Loan lao động, làm việc,
do khoảng cách địa lý xa xôi vợ chồng ít có sự quan tâm chia sẻ, mỗi lần chị L
gọi điện về thì vợ chồng lại bất đồng quan điểm dẫn đến cãi nhau, đã nhiều lần
vợ chồng nói chuyện để hoà giải nhưng không có kết quả, mâu thuẫn vẫn ngày
càng trầm trọng hơn. Nay chị L xác định tình cảm vợ chồng giữa chị và anh T1
không còn, chị xin ly hôn anh T1.
Về con chung: Chị Phùng Thị L và Đoàn Đức T1 có 02 con chung là Đoàn
Kim H sinh ngày 26/12/2012 và Đoàn Như Q sinh ngày 21/5/2015. Thời gian
tới chị về hẳn Việt Nam làm việc sinh sống ly hôn, chị L có nguyện vọng trực
tiếp nuôi dưỡng cả 02 con chung, chị không yêu cầu anh T1 cấp dưỡng cho con.
Về tài sản: Chị Phùng Thị L không yêu cầu Toà án giải quyết.
Tại bản tự khai, quá trình xét xử và tại phiên toà bị đơn anh Đoàn Đức
T1 trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Anh xác định thời gian, điều kiện hoàn cảnh kết
hôn và thời gian nguyên nhân mâu thuẫn như chị Phùng Thị L đã trình bày. Theo
anh vợ chồng ly thân từ năm 2018 do chị L chưa lần nào về nước sinh sống cùng với
bố con anh. Nay chị L có đơn xin ly hôn, anh xác định tình cảm vợ chồng giữa anh và
chị L không còn, anh nhất trí ly hôn chị L.
Về con chung: Anh và chị Phùng Thị L có 02 con chung như chị L đã trình bày,
cả 02 con hiện đang ở với anh. Ly hôn, anh có nguyện vọng trực tiếp nuôi dưỡng cả 02
con chung, anh không yêu cầu chị L cấp dưỡng cho con.
Về tài sản: Anh không yêu cầu Toà án giải quyết.
Hiện tại, anh làm công nhân tự do thu nhập khoảng 15.000.000 đồng/tháng
(Mười lăm triệu đồng một tháng).
Kết quả xác minh với cơ sở thôn A, xã P, tỉnh Hưng Yên nay là thôn A,
xã P, tỉnh Hưng Yên thấy:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Phùng Thị L và anh Đoàn Đức T1 là vợ chồng,
quá trình chung sống và nguyên nhân mâu thuẫn cụ thể của vợ chồng thì cơ sở
thôn không biết rõ, chỉ biết từ đầu năm 2018 chị L đi lao động tại Đài Loan,
chưa về nước lần nào. Nay chị L có đơn xin ly hôn, cơ sở thôn đề nghị Toà án
giải quyết theo quy định của pháp luật.
Về con chung: Chị Phùng Thị L và Đoàn Đức T1 có 02 con chung là
Đoàn Kim H sinh ngày 26/12/2012 và Đoàn Như Q sinh ngày 21/5/2015, hiện
cả 02 con đang ở với anh T1. Ly hôn, về nuôi con và cấp dưỡng cho con đề nghị
Toà án giải quyết theo quy định của pháp luật.
3
Về tài sản chung: Cơ sở thôn không biết rõ.
Tại công văn số 1080/XNC ngày 27/5/2026 của Phòng quản lý xuất
nhập cảnh Công an tỉnh H cung cấp: Chị Phùng Thị L xuất cảnh ngày
14/01/2018, chưa có thông tin nhập cảnh về Việt Nam.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8 – Hưng Yên phát biểu
quan điểm:
Về tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử,
Thư ký phiên tòa và việc chấp hành pháp luật của đương sự đều tuân thủ đúng
quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: Căn cứ vào: Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83
của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố
tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý
và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án giải quyết: Xử công nhận thuận tình ly hôn
giữa chị Phùng Thị L và anh Đoàn Đức T1; Về quan hệ con chung: Giao cả 02
con chung là Đoàn Kim H sinh ngày 26/12/2012 và Đoàn Như Q sinh ngày
21/5/2015 cho anh T1 trực tiếp nuôi dưỡng, anh T1 không yêu cầu chị L cấp
dưỡng cho con; Về tài sản: Không đặt ra giải quyết; Chị L phải chịu tiền án phí
ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét, kiểm tra tại phiên tòa và kết
quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định.
[1] Về tố tụng: Chị Phùng Thị L khởi kiện ly hôn và nuôi con chung với
anh Đoàn Đức T1. Bị đơn anh T1 nơi cư trú tại xã P, tỉnh Hưng Yên nên Toà án
nhân dân Khu vực 8 – Hưng Yên thụ lý giải quyết là phù hợp với quy định tại
khoản 1 Điều 28, Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Nguyên đơn và người được nguyên đơn uỷ quyền tham gia tố tụng có đơn xin
xét xử vắng mặt nên Toà án tiến hành xét xử vắng nguyên đơn và người được
nguyên đơn uỷ quyền tham gia tố tụng là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều
227 và khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành xác minh, thu thập chứng
cứ nên thuộc trường hợp Viện kiểm sát tham gia phiên tòa theo quy định tại
Điều 21 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị Phùng Thị L và anh Đoàn Đức T1 là vợ
chồng, được Ủy ban nhân dân thị trấn A, huyện Q, tỉnh Thái Bình nay là xã P,
tỉnh Hưng Yên cấp giấy chứng nhận kết hôn số 06 ngày 23/8/2012 là hôn nhân
hợp pháp. Quá trình chung sống đến đầu năm 2018 thì vợ chồng phát sinh mâu
thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình vợ chồng không hợp nhau, không
thương yêu thông cảm cho nhau, chị L đi lao động và làm việc tại Đài Loan,
khoảng cách địa lý xa xôi tình cảm vợ chồng ngày càng nhạt dần, mặc dù cả hai
4
bên đã cố gắng nhưng không có kết quả, nay chị L xác định tình cảm vợ chồng
giữa chị và anh T1 không còn, chị xin ly hôn anh T1. Anh T1 cũng xác định tình
cảm vợ chồng giữa anh và chị L không còn, anh nhất trí ly hôn chị L. Toà án đã
tổ chức hoà giải nhưng chị L không có mặt thấy vợ chồng ly thân đã lâu, mâu
thuẫn giữa chị L và anh T1 đã trầm trọng không thể hàn gắn được, mục đích hôn
nhân không đạt được, hôn nhân của anh chị thực tế chỉ còn tồn tại về mặt hình
thức, vì vậy cần xử công nhận thuận tình ly hôn giữa chị L và anh T1 là phù hợp
với quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình.
[3] Về con chung: Chị Phùng Thị L và anh Đoàn Đức T1 có 02 con chung
là Đoàn Kim H sinh ngày 26/12/2012 và Đoàn Như Q sinh ngày 21/5/2015. Ly
hôn, chị L và anh T1 đều có nguyện vọng trực tiếp nuôi cả 02 con chung, không
yêu cầu cấp dưỡng cho con. Xét nguyện vọng nuôi con của chị L, anh T1 là
chính đáng. Hiện cả 02 con đang được anh T1 trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng
chu đáo, phát triển bình thường phù hợp với lứa tuổi, anh T1 có đầy đủ điều kiện
để nuôi con, cả 02 con đều có nguyện vọng ở với anh T1. Còn chị L, hiện đang
lao động ở Đài Loan không thể trực tiếp trông nom chăm sóc các con được. Do
đó giao cả 02 con cho anh T1 trực tiếp nuôi dưỡng, anh T1 không yêu cầu chị L
cấp dưỡng cho con, chị L có quyền đi lại thăm nom giáo dục con chung là phù
hợp với Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình.
[4] Về tài sản chung: Chị Phùng Thị L và anh Đoàn Đức T1 không yêu cầu
Toà án giải quyết nên về tài sản chung Hội đồng xét xử không xét.
[5] Về án phí: Chị Phùng Thị L và anh Đoàn Đức T1 phải chịu án phí ly
hôn sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và Điều 27
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ
Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí
và lệ phí Tòa án.
[6] Về quyền kháng cáo: Chị Phùng Thị L và anh Đoàn Đức T1 có quyền
kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia
đình; khoản 1 Điều 28, Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 147, điểm b khoản 1
Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 273 và Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên xử:
1.Về quan hệ hôn nhân: Xử công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Phùng
Thị L và anh Đoàn Đức T1.
2.Về con chung: Xử giao cả 02 con chung là Đoàn Kim H sinh ngày
26/12/2012 và Đoàn Như Q sinh ngày 21/5/2015 cho anh Đoàn Đức T1 trực tiếp
5
nuôi dưỡng, anh T1 không yêu cầu chị Phùng Thị L cấp dưỡng nuôi con. Chị L
có quyền đi lại thăm nom và giáo dục con chung mà không bị ai cản trở. Anh
T1, chị L có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng con chung và yêu cầu
cấp dưỡng cho con khi cần thiết.
3.Về tài sản chung: Hội đồng xét xử không giải quyết.
4.Về án phí: Chị Phùng Thị L và anh Đoàn Đức T1 mỗi người chịu 75.000
đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Số tiền 300.000
đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị L đã nộp theo biên lai thu số 0002608 ngày 19
tháng 5 năm 2026 tại Phòng thi hành án dân sự Khu vực 8 - Hưng Yên được
chuyển thành tiền án phí và trả lại chị L 225.000 đồng (Hai trăm hai mươi lăm
nghìn đồng).
5.Về quyền kháng cáo: Bị đơn anh Đoàn Đức T1 có mặt tại phiên toà có
quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Nguyên đơn chị
Phùng Thị L vắng mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo bản án trong hạn 01
tháng ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án hợp lệ theo quy
định của pháp luật.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND Khu vực 8 – Hưng Yên;
-VKSND tỉnh Hưng Yên;
- Phòng THADS Khu vực 8 – Hưng Yên;
- UBND xã Phụ Dực, tỉnh Hưng Yên;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
Phạm Thị Duyên
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 190/2026/HNGĐ-ST Bản án số 190/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 190/2026/HNGĐ-ST Bản án số 190/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất