Bản án số 19/2017/HSST ngày 25/09/2017 của TAND huyện Cát Hải, TP. Hải Phòng về tội tàng trữ trái phép chất ma túy

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng tội danh
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 19/2017/HSST

Tên Bản án: Bản án số 19/2017/HSST ngày 25/09/2017 của TAND huyện Cát Hải, TP. Hải Phòng về tội tàng trữ trái phép chất ma túy
Tội danh: 249.Tội tàng trữ trái phép chất ma túy (Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Cát Hải (TAND TP. Hải Phòng)
Số hiệu: 19/2017/HSST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 25/09/2017
Lĩnh vực: Hình sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ án:
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁT HẢI
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Bn án s: 19/2017/HSST
Ngày 25 tháng 9 năm 2017
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁT HẢI
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Đỗ Thị Như Quỳnh.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Đỗ Văn Tân;
2. Ông Hoàng Văn Lợi;
Thư Toà án ghi biên bản phiên toà: Ông Phạm Quang Bảo - Cán bộ Toà
án nhân dân huyện Cát Hải;
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cát Hải tham gia phiên toà: Ông
Nguyễn Văn Lam - Kiểm sát viên.
Ngày 25/9/2017 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Cát Hải, thành phố Hải
Phòng mở phiên toà xét xử thẩm công khai vụ án hình s thụ số
17/2017/HSST ngày 01/9/2017 đối với bị cáo:
Nguyễn Mạnh D , sinh ngày 29 tháng 12 năm 1981 tại Hải Phòng; Dân
tộc: Kinh; Quốc tịch: Việt Nam; Tôn giáo: Không; nơi đăng HKTT nơi
trú: Tổ dân phố Đ, thị trấn C, huyện C, thành phố Hải Phòng; nghề nghiệp: Lao
động tự do; trình độ văn hoá: 12/12; con ông Nguyễn Đình N (đã chết)
Lương Thị M; 01 con sinh năm 2015; tiền án: Không, tiền sự: 01, ngày
08/02/2017 Tòa án nhân dân huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng ra Quyết định
áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc với thời hạn
24 tháng; bị bắt tạm giữ từ ngày 12/6/2017 sau đó chuyển tạm giam ngày
21/6/2017; có mặt.
NHẬN THẤY:
B cáo Nguyễn Mạnh D b Viện kiểm sát nhân dân huyện Cát Hải, thành
ph Hải Phòng truy t vnh vi phạm tội như sau:
Vào khoảng 14 giờ ngày 11/6/2017 D vào khu vực đường tàu Trần
Nguyên H, thành phố Hải Phòng mua của một người đàn ông tên V 06 túi nilon
ma túy đá 02 gói ma túy heroine với số tiền 2.000.000 đồng. Khi về nhà, D để
01 túi ma túy đá trên mặt ttrong phòng ngủ, số ma túy còn lại gồm 5 gói ma túy
đá 02 gói ma y heroine còn lại D cất giấu trong ngăn kéo tủ, mục đích để sử
2
dụng dần. Đến 22 giờ cùng ngày, Công an huyện Cát Hải kiểm tra hành chính đã
phát hiện và thu giữ toàn bộ số ma túy nói trên.
Tại kết luận giám định số 769/KLGĐ ngày 13/6/2017 của Phòng Kỹ thuật
hình sự Công an thành phố Hải Phòng kết luận:
Tinh thể mầu trắng gửi giám định Methamphetamin. Trọng lượng
Methamphetamin có trong 3,5457 gam tinh thể là: 2,5936 gam;
Chất bột màu trắng gửi giám định Heroine. Trọng lượng Hêrôin trong
0,0636 gam chất bột 0,0421 gam Hêrôin.
Bị cáo bị bắt tạm giữ từ ngày 12/06/2017 sau đó chuyển tạm giam.
Đối với người đàn ông tên V bán ma túy cho D do không xác định được tên,
địa chỉ, nên Cơ quan Cảnh sát điều tra không có cơ sở để xử lý.
Tại Cáo trạng số 18/CT-VKS ngày 31/8/2017, Viện kiểm sát nhân dân
huyện Cát Hải, thành ph Hải Phòng truy t b cáo v tội: Tàng trữ trái phép chất
ma túy căn c khoản 1 Điều 194 của B luật Hình s.
Tại phiên tb cáo D đã khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội như bản cáo
trạng đã truy tố.
Tại phiên toà, đại điện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cát Hải thực hành
quyền công t vẫn gi nguyên quyết định truy t b cáo vtội: Tàng trữ trái phép
chất ma túy, đồng thời phân tích tính chất, hành vi phạm tội của b cáo, nhân thân
tình tiết giảm nh trách nhiệm hình s đề ngh Hội đồng xét x áp dụng
khoản 1 Điều 194; điểm p khoản 1Điều 46 của Bộ luật Hình sự x phạt b cáo từ
36 đến 42 tháng tù. Đồng thời đề nghị tịch thu, tiêu hủy toàn bộ số ma túy
quan giám định hoàn trả.
Căn cứ vào các chứng cứ các tài liệu đã được thẩm tra tại phiên toà; căn
cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà; trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện chứng
cứ, ý kiến của kiểm sát viên, của bị cáo,
XÉT THẤY:
Về hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra Công an huyện Cát Hải,
thành phố Hải Phòng, điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân huyện Cát Hải, thành
phố Hải Phòng, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về
thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật Tố tụng hình s. Bcáo không
ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định của quan tiến hành tố tụng. Do
đó, các hành vi, quyết định của quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng
đã thực hiện đều hợp pháp
Lời khai của b cáo tại phiên tòa phù hợp với Cáo trạng của Viện kiểm sát đã
truy tố, phù hợp với lời khai của người làm chứng, phù hợp với tang vật đã thu gi
chứng c khác có trong h sơ v án.
3
Bị cáo đã hành vi tàng trữ trái phép chất ma y đsử dụng, trọng lượng
ma y khi thu giữ 2,5936 gam Methamphetamin 0,0421 gam Hêrôin, n
vậy đủ sđể kết luận bị cáo Nguyễn Mạnh D phạm tội: Tàng trữ trái phép
chất ma túy. Mặc bị cáo tàng trữ trái phép hai chất ma túy nhưng tổng trọng
lượng của hai chất ma túy theo hướng dẫn tại tiểu mục 3 phần II Thông số
17/2007/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC-BTP ngày 24/12/2007 của Bộ Công
an, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Bộ pháp về việc
Hướng dẫn áp dụng một số quy định tại Chương XVIII “Các tội về ma túy” của Bộ
luật Hình snăm 1999 thì hành vi phạm tội của bị cáo được quy định tại khoản 1
Điều 194 của Bộ luật Hình sự.
Như vậy Cáo trạng của Viện kiểm sát nhân dân huyện Cát Hải truy t b cáo
là có cơ s, đúng người, đúng pháp luật, đúng hành vi phạm tội của b cáo.
Hành vi của bị o nguy hiểm cho hội, đã xâm phạm đến chính sách
độc quyền quản của Nnước vcác chất ma tuý. Ma túy là độc chất, những
hậu quả do ma túy gây ra ảnh hưởng nghiêm trọng đến phát triển kinh tế hội
an ninh trật tự của địa phương. Bị o người trưởng thành, đầy đnhận
thức về tác hại của ma tuý nhưng do ý thức chấp hành pháp luật kém, không chịu
tu dưỡng, rèn luyện nên bị cáo có hành vi mua trái phép chất ma tuý nhằm mục
đích sử dụng. Hành vi của bị cáo không những gây mất trật tự an ninh của địa
phương mà còn tiếp tay cho những kẻ buôn bán ma tuý khác.
Tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: Bị cáo không có tình tiết tăng nặng.
Về nhân thân bị cáo: Bị cáo 01 tiền sự, ngày 08/02/2017 bị Tòa án nhân
dân huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng ra Quyết định đưa vào sở cai nghiện
bắt buộc với thời hạn 24 tháng, nhưng bị cáo không chấp hành Quyết định xử
hành chính nói trên mà lại thực hiện hành vi phạm tội. Mặt khác bị cáo tàng trữ trái
phép hai chất ma túy, điều đó chứng tỏ bị cáongười có nhân thân xấu, khó giáo
dục tại cộng đồng, mặt khác bcáo người nghiện ma túy nên cần xnghiêm
khắc, cách ly bị cáo khỏi xã hội một thời gian nhất định mới mang tính chất răn đe,
giáo dục và phòng ngừa chung.
Tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Tại quan điều tra cũng như tại
phiên toà bị cáo thành khẩn khai báo đây là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự
quy định tại điểm p khoản 1 Điều 46 của Bộ luật Hình sự. Hội đồng xét xử sẽ
xem xét và giảm nhẹ một phần hình phạt cho bị cáo.
Về vật chứng vụ án: Cần tịch thu tiêu hủy toàn bộ số ma y quan
giám định hoàn trả.,
Về hình phạt bổ sung: Bị cáo tàng trữ ma túy để sử dụng, không tài sản
riêng, không thu nhập ổn định vậy không áp dụng hình phạt bổ sung đối với
bị cáo.
B cáo phải nộp án phí hình s sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
4
Tuyên bố bị cáo Nguyễn Mạnh D phạm tội: Tàng trữ trái phép chất ma túy.
Áp dụng khoản 1 Điều 194; Điều 33; điểm p khoản 1 Điều 46 của Bộ luật
Hình sự: X phạt Nguyễn Mạnh 36 (ba ơi sáu) tháng tù; thời hạn tính t
ngày tạm giữ: 12/6/2017.
Áp dụng khoản 1 Điều 41 của Bộ luật Hình sự; khoản 1 khoản 2 Điều 76
của Bộ luật Tố tụng hình sự: Tịch thu tiêu hủy toàn bộ số ma túy mà cơ quan giám
định hoàn trả; vật chứng hiện đang cất giữ tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Cát
Hải (theo Quyết định chuyển vật chứng của vụ án hình sự số 12/QĐ-VKS ngày
31/8/2017 của Viện kiểm sát nhân dân huyện Cát Hải).
Về án phí: Áp dụng Điều 99 của B luật T tụng hình s, Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về
mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản s dụng án phí lệ phí Tòa án, b
cáo phải nộp 200.000 (hai trăm nghìn) đồng án phí hình s sơ thẩm.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bị cáo quyền kháng cáo yêu
cầu xét xử theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân s thì
người được thi hành án dân s, người phải thi hành án dân s quyền tho thuận
thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế
thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 Điều 9 Luật Thi hành án dân s, thời
hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân s.
Nơi nhận:
- Toà án nhân dân TP Hải Phòng;
- Viện kiểm sát nhân dân TP Hải Phòng;
- Trại giam CA TP Hải Phòng;
- PC 27 Công an TP Hải Phòng;
- Phòng cảnh sát Thi nh án hình sự và HTTP
Công an TP Hải Phòng;
- Sở Tư Pháp Hải Phòng;
- Công an huyện Cát Hải;
- Viện kiểm sát nhân dân huyện Cát Hải;
- Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cát Hải;
- Bị cáo;
- Lưu: Hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Đỗ Thị Như Quỳnh
5
CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Đỗ Thị Như Quỳnh
6
7
8
9
10
11
12
Tải về
Bản án số 19/2017/HSST Bản án số 19/2017/HSST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất