Bản án số 183/2024/DS-ST ngày 03/07/2024 của TAND huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 183/2024/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 183/2024/DS-ST ngày 03/07/2024 của TAND huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Trần Văn Thời (TAND tỉnh Cà Mau)
Số hiệu: 183/2024/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 03/07/2024
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Vay
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN TRẦN VĂN THỜI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH CÀ MAU
Bản án số: 183/2024/DS-ST
Ngày 03-7-2024
V/v "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lâm Thành Quang
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Duyên Văn Hiền
2. Ông Lê Thanh Hiện
- Thư phiên tòa: Ông Huỳnh Hiếu Nghĩa Thư viên, Toà án nhân dân
huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.
Ngày 03 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời,
tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 346/2024/TLST-DS ngày 25
tháng 4 năm 2024 về việc "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản" theo Quyết định đưa
vụ án ra xét xử số: 213/2024/QĐXXST-DS ngày 20 tháng 5 năm 2024, giữa các
đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Hồng Ú, sinh năm 1961 (Có mặt).
2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1983 (Vắng mặt).
Cùng địa chỉ cư trú: Ấp C, xã P, huyện T, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Hồng Ú trình bày:
Vào khoảng tháng 02/2023 âm lịch, nguyên đơn có cho Nguyễn Thị D vay
số tiền 40.000.000 đồng, lãi suất 4%/tháng, tức D phải đóng lãi cho nguyên đơn
1.600.000 đồng/tháng.
Từ khi vay, bà D có đóng lãi cho nguyên đơn được 3 tháng, nhưng sau đó đến
nay bà D không đóng lãi và trả tiền gốc cho nguyên đơn.
Nay, bà Ú khởi kiện yêu cầu bà D trả tiền tiền gốc 40.000.000 đồng, tiền lãi
16.000.000 đồng, tổng cộng 56.000.000 đồng.
- Đối với bị đơn: Bà Nguyễn Thị D:
2
Khi thụ lý, Tòa án đã thực hiện thủ tục tống đạt, niêm yết đúng theo quy định
của pháp luật, nhưng bị đơn vắng mặt, không có văn bản nêu ý kiến gửi đến Tòa án.
Vụ án, được Tòa án tiến hành công khai chứng cứ lập biên bản không tiến
hành hòa giải được, do bị đơn vắng mặt.
Tại phiên toà: Ú có thay đổi yêu cầu khởi kiện, bà Ú chỉ yêu cầu bà D trả
tiền gốc 40.000.000 đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu c tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
Về sự vắng mặt của đương sự:
Đối với bị đơn Nguyễn Thị D đã được Toà án triệu tập hợp lệ đến phiên
tòa sơ thẩm lần thứ hai mà vẫn vắng mặt.
Căn cứ Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, cần xét xvắng mặt
đối với bà Nguyễn Thị D là phù hợp.
Về quan hệ pháp luật:
Được xác định “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, đồng thời bị đơn
Nguyễn Thị D có nơi cư trú tại ấp C, xã P, huyện T, tỉnh Cà Mau.
Từ đó, Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Mau thụ giải quyết
là đúng theo khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của
Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[2] Về nội dung tranh chấp:
Tại phiên toà, bà Ú khởi kiện yêu cầu bà D trả tiền gốc 40.000.000 đồng.
Để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện, Ú cung cấp tờ biên nhận thể
hiện ngày 13-2 (2023), với nội dung: “tôi hỏi bác 7 luỹ 40.000.000 bốn mươi
triệu Nguyễn Thị D”.
Quá trình giải quyết vụ án, D biết được việc Ú khởi kiện nhưng cố tình
vắng mặt, không tham gia tố tụng tại Toà án.
nghĩa rằng, D đã từ bỏ quyền phản đối theo khoản 2 Điều 91 của Bộ
luật Tố tụng dân sự năm 2015, quy định: “Đương sự phản đối yêu cầu của người
khác đối với mình phải thể hiện bằng văn bản phải thu thập, cung cấp, giao nộp
cho Tòa án tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho sự phản đối đó”.
Như vậy, cho thấy D không cung cấp được chứng cứ chứng minh đã thực
hiện xong nghĩa vụ trả nợ cho bà Ú.
Căn cứ khoản 2 Điều 92 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét
xử khẳng định:
3
D vay tiền của Ú, đồng thời đến nay D chưa trả xong số tiền
40.000.000 đồng cho bà Ú là thực tế.
Như vậy, D đã vi phạm nghĩa vcủa người vay, nên Ú khởi kiện yêu
cầu D phải thực hiện nghĩa vụ trả số tiền 40.000.000 đồng cho Ú theo Điều
466 của Bộ luật D1 sự2015 là có cơ sở để chấp nhận.
[3] Về án phí:
Do chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ú, buộc D phải nộp án phí dân sự
có giá ngạch số tiền 2.000.000 đồng (40.000.000 đồng x 5%).
Đối với Ú thuộc diện người cao tuổi, miễn nộp án pnên không có đặt ra
xử lý về án phí.
Vì các lẽ trên;
QUYT ĐỊNH:
Căn cứ:
Các điều 26, 35, 39, 147, 227, 271, 273 của B luật T tụng dân sự năm
2015.
Các điều 463, 466 của Bộ luật Dân sự2015.
Điều 26 của Luật thi hành án dân sự năm 2014.
Nghị quyết s: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ
Quc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí
lệ phí Tòa án.
Tuyên x:
1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Hồng Ú.
Buộc bị đơn Nguyễn Thị D phải trách nhiệm trả cho Nguyễn Hồng
Ú số tiền 40.000.000 đồng – Bốn mươi triệu đồng.
Kể từ ngày người được thi hành án đơn yêu cầu thi hành án, nếu người bị
thi hành án không thi hành xong khoản tiền trên, thì người bị thi hành án còn phải
chịu thêm khoản tiền i phát sinh theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân
sự năm 2015 tương ứng với s tiền và thời gian chậm trả.
2/ Về án phí:
Buộc Nguyễn Thị D phải nộp án phí dân sự số tiền 2.000.000 đồng Hai
triệu đồng.
Đối với Nguyễn Hồng Ú thuộc diện người cao tuổi, miễn nộp án phí nên
không có đặt ra xử lý về án phí.
3/ Về quyền kháng cáo:
Nguyễn Hồng Ú được quyền kháng cáo bản án này trong hạn luật định
15 ngày kể từ ngày tuyên án.
4
Đối với Nguyễn Thị D được quyền kháng cáo bản án này trong hạn luật
định 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy
định của pháp luật.
“Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b 9 Luật thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30
Luật thi hành án dân sự”.
Nơi nhận:
- Các đương sự (02b);
- VKSND H. Trần Văn Thời (01b);
- Chi cục THADS H. Trần Văn Thời (01b);
- Lưu hồ sơ vụ án (01b);
- Lưu án văn (01b).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Lâm Thành Quang
Tải về
Bản án số 183/2024/DS-ST Bản án số 183/2024/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 183/2024/DS-ST Bản án số 183/2024/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất