Bản án số 18/2025/HNGĐ-PT ngày 19/12/2025 của TAND tỉnh Tuyên Quang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 18/2025/HNGĐ-PT

Tên Bản án: Bản án số 18/2025/HNGĐ-PT ngày 19/12/2025 của TAND tỉnh Tuyên Quang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Tuyên Quang
Số hiệu: 18/2025/HNGĐ-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 19/12/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: NĐ bà Đoàn Thị X kiện xin ly hôn ông Trần Trọng T
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
Bn án s: 18/2025/HNGĐ-PT
Ngày 19 - 12 - 2025
“V/v: Ly hôn, tranh chp v
nuôi con, chia tài sn khi ly hôn.
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TNH TUYÊN QUANG
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Ông Phúc An Hoành.
Các Thm phán: Ông Bàn Văn Thế và ông Trn Anh Tun.
- Thư phiên toà: ơng Thị Kiu Vân - Thư Tán nhân dân
tnh Tuyên Quang.
- Đại din Vin kim sát nhân dân tnh Tuyên Quang tham gia phiên tòa:
Bà Hoàng Th Hi Vân - Kim sát viên trung cp.
Ngày 19 tháng 12 năm 2025, ti tr s Toà án nhân dân tnh Tuyên Quang
m phiên tòa t x phúc thm công khai trc tuyến đến đim cu thành phn
Tòa án nhân dân khu vc 4 (các đương s tham gia phiên tòa) v án n nhân
gia đình thụ s 14/2025/TLPT-HNGĐ ngày 03 tháng 11 m 2025, v vic
Ly hôn, tranh chp v nuôi con, chia tài sn khi ly hôn”.
Do Bản án Hôn nhân gia đình thm s 34/2025/HNGĐ-ST ngày 25
tháng 9 năm 2025 ca Tòa án nhân dân khu vc 4 - Tuyên Quang b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa v án ra xét x phúc thm s 15/2025/QĐ-PT, ngày
19 tháng 11 năm 2025; Thông báo thay đổi thi gian m phiên tòa ngày
09/12/2025 ca Tòa án nhân dân tnh Tuyên Quang, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Đoàn Thị X, sinh năm 1970; s CCCD ... do Cc Cnh
sát qun lý hành chính B Công an cp 20/4/2021; địa ch: S nhà ..., đưng ..., t
n ph ..., phường H, tnh Tuyên Quang. mt.
Người bo v quyn, li ích hp pháp của bà Đn Thị X: Viên Th V -
Luật thuộc Văn phòng Luật ...; địa ch: Tn ph ..., phưng H, tnh Tuyên
Quang. Có mt.
2. B đơn: Ông Trn Trọng T, sinh năm 1967; s CCCD ... do Cc Cnh
sát qun hành chính B Công an cp 28/02/2023; địa ch: S nhà ..., đường ...,
t dân ph ..., phường H, tnh Tuyên Quang. mt.
3. Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
2
- Cụ Thị T1, sinh năm 1945; số CCCD ... do Cục Cảnh sát quản hành
chính Bộ Công an cấp 25/4/2021; địa chỉ: Số nhà …, đường …, tổ dân phố ,
phường H, tỉnh Tuyên Quang. Có mặt.
Người đi din theo u quyn ca c Th T1: Bà Trn Th Thuý H, sinh năm
1977; s CCCD ... do Cc Cnh sát qun hành chính B Công an cp 25/4/2021;
đa ch: T n ph ..., phưng H, tnh Tuyên Quang. Có mt.
- Trn Th Th H, sinh năm 1977; s CCCD ... do Cc Cnh sát qun
hành chính B Công an cp 25/4/2021; địa ch: Tn ph ..., phưng H, tnh
Tuyên Quang. Có mt.
- Trn Th H1, sinh năm 1972; s CCCD ... do Cc Cnh sát qun
hành chính B Công an cp 25/4/2021; địa ch: T n ph ..., phưng H, tnh
Tuyên Quang. Có mt.
Người kháng cáo: B đơn ông Trần Trọng T và người có quyn lợi, nghĩa
v liên quan c Lã Th T1.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khi kin, bn t khai, trong quá trình gii quyết v án ti
phiên tòa, nguyên đơn bà Đoàn Thị X trình bày:
V quan h hôn nhân: ông T kết hôn ngày 19 tháng 11 năm 1993 đăng
ký kết hôn ti UBND phường N, thành ph Hà Giang, tnh Hà Giang (cũ), trên cơ
s t nguyn. Sau khi kết hôn, thi gian đầu v chng chung sng hòa thun, hnh
phúc, sau đó thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do ông T không chung thy,
quan h tình cm với người ph n khác, k t năm 2004 đến nay ông T quan h
tình cm vi nhiu ph n bên ngoài, đã khuyên bảo ông T nhiu ln để gi
hạnh phúc gia đình nhưng ông không nghe. Đến năm 2015, ông T đã có đơn u
cu Tòa án gii quyết ly hôn, sau đó Tòa án tiến nh hòa giải rút đơn ly hôn để hai
v chng quay v chung sng. Tuy nhiên, t đó đến nay ông T không thay đổi tính
cách vn tiếp tc quan h nh cm bên ngoài vi ngưi khác, làm cho tình cm v
chng u thun trm trng, hin nay ông, đã sống ly thân, không quan tâm đến
nhau. Do nhn thy tình cm không còn, cuc sng chung không hnh phúc nên
X đề ngh Tòa án gii quyết cho được ly hôn vi ông T.
V con chung: ông T 02 con chung ch Trn Nguyt Á, sinh
năm 1996 và chị Trần Khánh L, sinh năm 2002. Do các con đã trưng thành nên
không yêu cu Tòa án gii quyết.
- Tài sn là diện tích đất ti s nhà …, đường , t …, phường N thành
ph Giang ca c Đ cụ T1 (b m chng bà), không phi là tài sn chung
ca v chng nên bà không yêu cu Toà án gii quyết.
- V tài sn chung: Quá trình chung sng ông T có to lập được các
tài sn, gm:
3
+ 02 xe máy gm 01 xe máy jupiter hiện nay ông T đang s dng, 01 xe
máy Activa hin nay ông T mỗi người s dng 01 xe máy. Ly hôn, mi
ngưi s dng 01 chiếc (không yêu cu Toà án gii quyết).
+ 01 xe ô mang bin kim soát 23A- 096, chiếc xe mua năm 2021, giấy
đăng ký xe đứng n ông T, chiếc xe ô hin nay do ông T qun lý s dng. Ly
hôn đề ngh chia 2 giá tr xe ô , chiếc xe giao cho ông T qun lý, s dng. Ông
T trách nhim thanh toán tin cho bà theo giá tr hin nay ca chiếc xe.
- ng sức đóng góp, xây dng, tôn to phát triển nhà, đt của gia đình:
X đề ngh gii quyết v vic yêu cu c T1, ông T thanh toán cho bà mt phn
công sức đóng góp của bà vào vic xây dng ngôi nhà 2 tng, 1 tum trên din tích
đất ca c Đ, cụ T1, ti s nhà …, đường , t …, phường N, thành ph
Giang tnh Hà Giang (c Đ đã chết), ngôi nhà được xây dựng vào năm 2004.
V quá trình xây dng ngôi nhà: X trình bày v chng bà kết hôn năm
1993 chung vi b m chng là c Đ và cụ T1 trong ngôi nhà ln trên din
tích đất ca các cụ. Đến năm 1995, anh họ của bà khi đó là B đội Biên phòng đã
cho b đội đến nhà bà để san đất h gia đình, m rng din tích đất làm nhà. Năm
2001, v chng ông làm nhà cp 4 lp proximang trên diện tích đất đã san.
Đến năm 2004, cụ Đ, cụ T1 đã xây ngôi nhà trên diện tích đất nhà cấp 4 cũ. Nguồn
tiền để xây dng ngôi nhà 1 phn do c Đ, cụ T1 bán mt phn diện tích đất ca
các c, mt phn do v chồng đóng góp 100.000.000 đồng (Gm tin do hai
v chng tích góp, 1 phần do vay mượn). Quá trình xây dng ngôi nhà ca hai c,
ch yếu là do v chng bà ch trì, quán xuyến. Do ông T là B đội công tác xa
nên nhà quán xuyến mi việc trong quá trình xây nhà đã sa cha nh
nhiu ln vào ngôi nhà, c th:
Năm 2006, thuê người san đất đằng sau đ chng st lở; năm 2011 đng
sau b l v chồng thuê người dọn đất xây chng st lở; năm 2018, lát
gch tầng 3; năm 2020 chuyn bàn th lên tầng 3 xây tường bao xung quanh đ
làm gian th mua bàn thờ; năm 2019, ốp tường bếp; năm 2021 2022, sa
mái đằng trước đểch để xe ô tô. Do đó, Ly hôn bà đề ngh ông T và c T1 là
những người hiện nay đang trc tiếp sinh sng qun s dng ngôi nhà thanh
toán cho mt phn giá tr công sc tôn tạo, đóng góp, sa cha, duy trì, xây
dng phát triển ngôi nhà, đất vi s tin 400.000.000 đồng.
- Công n chung: Không có.
- Tài sn riêng: Bà X trình bày bà có tài sn riêng là diện tích đất thửa đất
s , t bản đồ s , din tích m, đa ch thửa đt: , phưng N, th
Giang, tỉnh Hà Giang đã đưc cp giy chng nhn quyn s dụng đất s AG
mang tên bà Đoàn Thị X do UBND th xã Hà Giang cp ngày 31/8/2006. Ngun
tiền mua đt: Mt phn do đưc b m đẻ ông Đoàn Văn N (Đã chết)
Đoàn Th H2 cho s tiền 20.000.000đ; một phn doch gái Đoàn
4
Th C cùng p tin mua chung. Đối vi tài sản này đã văn bn tha thun
xác định tài sn riêng s …, ngày 17/4/2023, đưc lp ti phòng Công chng s
01 tnh Giang. Nội dung văn bản đã xác nhn diện tích đất trên tài sn
riêng ca bà nên không đ ngh Tòa án gii quyết.
* Theo bn t khai ngày 22/5/2025 23/5/2025; trong quá trình t tng
và ti phiên tòa b đơn ông Trần Trng T trình bày:
V quan h hôn nhân: Ông T xác nhn thời gian địa điểm kết hôn, quá trình
chung sng ca v chồng như bà X trình bày là đúng. V nguyên nhân v chng
phát sinh mâu thun, bà X cho rng ông có quan h tình cm bên ngoài ch th
hin bng li nói, không chứng minh được vic ông có quan h với người ph n
khác. Trong qtrình v chng cùng sng ông vn lo cho các con thc hin
đầy đủ nghĩa vụ v chng, vẫn lo cho con ăn học đầy đ, ông không bt k
hành vi hay quan h ngoi tình vi ai. Nay nhn thy tình cm v chng không
còn, bà X có yêu cầu ly hôn ông đồng ý ly hôn vi bà X.
- V con chung: Ông xác nhn ông bà X có hai con chung như bà X khai
là đúng. Do các con đã trưởng thành, không yêu cu Tán gii quyết. Tuy nhiên
ch L hiện nay đang học đại học chưa xong nên ông trách nhim cấp dưỡng
nuôi ch L cho đến khi cháu học xong đại hc.
- V tài sn diện tích đất: V diện tích đất ti s nhà …, đường , t ,
phưng N, thành ph Giang là ông nht trí vi ý kiến ca bà X, diện tích đất
trên ca b m ông, không phi là tài sn chung ca v chng ông. Ông nht
trí vi ý kiến ca bà X v vic không có tranh chp v diện tích đất.
- V tài sn chung:
+ V chng ông 02 xe máy gm 01 xe máy jupiter hiện nay ông đang
s dng, 01 xe máy activa hiện nay bà X đang quản lý. Ông nht trí mỗi người s
dng 01 cái, không có tranh chp và không yêu cu Toà án gii quyết.
+ Đối vi 01 xe ô tô mang bin kim soát 23A- 096 mua vào năm 2021.
Chiếc xe ôdo ông đang qun lý, s dụng, được mua bng ngun tin ca ông
tiết kim t tiền lương trong quá trình công tác, vay ca m ông (C T1) 09 ch
vàng (Không giy t) vay ca Trn Th Thúy H (em gái ông) 17 ch vàng.
Khi mua chiếc xe ôcó giá tr 420.000.000đ, hiện nay ông chưa thanh toán hết
s n đã vay cho H, cụ T1. Xe đã sử dụng được 04 năm, giá trị hin ti còn
210.000.000đ. Nay X yêu cu chia ½ giá tr chiếc xe ô ông không đng
ý. Lý do, khi mua xe ô tô toàn b s tin mua xe là ca ông tiết kin t tiền lương
và vay vàng ca m em gái ông, X không đóng góp gì vào vic mua xe
ô tô, nên ông T xác đnh chiếc xe ô tài sn riêng ca ông, không phi tài
sn chung ca v chng, nên ông không đồng ý chia cho bà X ½ giá tr xe ô tô.
5
- V công sức đóng góp xây dng nhà ca c Đ cụ T1: V vic xây dng
ngôi nhà trên diện tích đt ti SN …, đường , t …, phường N, thành ph
Giang ca c Đ và cụ T1. Ông Thu có ý kiến như sau:
Ngun tin xây dng ngôi nhà là ca c T1 và c Đ do bán ¾ diện tích đất
ca các c để ly tin xây nhà, c bán đt cho ai ông không biết. Hai v chng
ông không có công sức đóng góp gì vào vic xây dng ngôi nhà này. Bi vì, sau
khi kết hôn đến năm 1995 bà X đòi ra riêng nên v chồng ông đã ngôi nln
cũ, còn cụ Đ, cụ T1 ngôi nhà cp 4 xây dng phía sau. Mi sinh hot anh
ung, kinh tế gia đình của v chồng ông đều riêng, không sinh hot chung vi c
Đ, cụ T1. Đến năm 2004, sau khi c Đ và cụ T1 xây xong ngôi nhà, v chng ông
mi dn vào chung nhà cùng các c, còn v kinh tế v chng ông không chung.
Ông T khẳng định ông X không công sức đóng góp gì trong vic xây
dng, tôn to ngôi nhà ca c T1. Nay bà X có yêu cu ông và c T1 phi thanh
toán công sc tôn tạo, đóng góp, sửa cha, duy trì, xây dng phát trin ngôi nhà,
đất cho bà X vi s tin là 400.000.000 đồng ông không đồng ý.
- Tài sản riêng: Đối vi diện tích đất thửa đất s , t bản đồ s , din
tích …m, địa ch thửa đất: T …, phường N, th Giang, tỉnh Giang đã
đưc cp giy chng nhn quyn s dụng đất s AG mang tên bà Đoàn Thị X
do UBND th Giang cp ngày 31/8/2006. Do X mua trong thi k v
chng chung sống nên theo quan điểm ca ông T diện tích đất này cũng phải xác
định là tài sn chung ca v chồng. Tuy nhiên ông T không đề ngh gii quyết v
vic chia cho ông ½ giá tr mảnh đất mang tên riêng ca bà X.
* Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan c Lã Th T1 bà Trn Th Thúy
H là đại din theo y quyn ca c T1 trinh bày:
Diện ch đất tha s ; t bn đồ s , tng din ch 655,8m
2
; trong đó:
đất 76m
2
, đất vườn rng 579,8m
2
đưc UBND th Hà Giang cp giy chng
nhn quyn s dụng đất ngày 13/5/2004 mang n h ông Trn Hồng Đ i sản ca
c Đ (đã chết), c T1, kng phi ca ông T, X.
Vic xây ngôi n2 tng 1 tum, tại đa ch SN …, đường , t …, phường
H, tnh Tuyên Quang. C c Đ xây dựng trên din tích thửa đất s ; t bn
đồ s , ca các c. Ngun tin xây dng ngôi nhà do các c đã bán mt phn
diện tích đất đi để ly tin xây dựng ngôi nhà vào năm 2004. Ông T, bà X là con
trai và con dâu nên được cùng hai c ch không có công sức đóng góp gì trong
vic xây dng ngôi nhà. Nay v chng ông T, bà X ly hôn, bà X yêu cu tính
công sức đóng góp, cải to, sa cha ngôi nhà cho bà X, c T1 không đồng ý.
* Người quyn li, nghĩa vụ liên quan Trn Th ThH, Trn Th H1
trình bày:
Diện tích đất tha s ; t bản đ s , tng din tích 655,8m
2
; trong đó:
đất 76m
2
, đất vườn rng 579,8m
2
đưc UBND th xã Hà Giang cp giy chng
6
nhn quyn s dụng đất ngày 13/5/2004 mang tên h ông Trn Hồng Đ là tài sản
chung ca b m bà (C T1 và c Đ), không phải ca ông T, bà X (do không
tranh chp nên các bà không có ý kiến gì).
V vic xây dng ngôi nhà 2 tng 1 tum xây dng trên diện tích đất ca c
Đ, cụ T1 (là b m đẻ ca các bà). Được xây dng bng ngun tin do c T1, c
Đ bán một phn diện tích đất ca các c để xây dựng ngôi nhà vào năm 2004. Ông
T, bà X không có công sức đóng góp gì trong việc xây dng ngôi nhà này ca b
m các bà. Nay ông T, bà X ly hôn, bà X yêu cu tính công sức đóng góp, cải to,
sa cha ngôi nhà ca X trong quá trình chung sng cùng c b m chng
không có căn cứ.
Theo biên bn thẩm định ngày 08/8/2025, xác định được diện tích đất, nhà
tại địa ch …, đưng , t …, phưng H, tnh Tuyên Quang c th:
1. Diện tích đất đã được cp giy chng nhn quyn s dụng đất s do
UBND th xã Hà Giang cp ngày 13/5/2004 mang tên h ông Trn Hồng Đ được
xác định đúng vị trí, hin trạng như GCNQSDĐ được cp (không có tranh chp).
2. Ngôi nhà xây 02 tng, 1 tum mái chng nóng lp tôn g thép hp
03cm x 0,3cm. Nhà xây năm 2004 có v trí: Phía Bc chiu rng bám mặt đường
…: 4,3m; Phía Nam giáp đi rng 4,3m; Phía Tây giáp nhà ông T dài 28,45m;
Phía Đông giáp nhà bà H3 dài 28,45m. Nhà xây khung cứng tường bao xây gch
ch 110, tr xây 220. H thng diện thông thường; din tích tng 1: 122, 335m ;
din tích tng 2; 109,435m; din tích tng 3: 31,39m; Ô bán mái phía trước tng
01 din tích 12,9m lp mái tôn g thép hp, ci to khoảng năm 2018; din
tích bếp tng 01: 25,8m. Ci to xây dng khoảng năm 2018-2019. Din tích p
ng bếp gch men màu trắng kích thước 20cmx25cm: 33,99M; ô bán mái phía
sau bếp tầng 01, tưởng xây gch bê tông. Din tích gch xây dng cao trung bình
2,6m. Mái lp tôn xà g thép hp, ci to khoảng năm 2018-2019; gch p chân
ng din tích 26,01m. Ci to khoảng năm 2007-2008; Din tích gch men lát
nn: 93,5m. Tng tum: Gian th trn nha, nn lát gch mem 40cm x 40cm; sân
trước, sân sau nn lát gch mem 40cm x 40cm, xây dng khoảng năm 2019, mái
lp tôn g thép hp 30mm x 30mm; cu thang bậc lát đá thường, tay vn g.
Ngôi nhà được xây dng trên diện tích đất đã được cp giy chng nhn quyn
s dụng đất s do UBND th Giang cp ngày 13/5/2004 mang tên h
ông Trn Hồng Đ, (Có sơ đồ chi tiết kèm theo).
3. 01 Xe ô nhãn hin VINFAST FAIDIL, mang bin kim soát 23A-
096…., mang tên ông Trn Trọng T. Mua năm 2021.
* Ngày 28/8/2025, Hội đồng định giá tiến hành định giá tài sn, gm:
+ 01 xe ô bin kim soát 23A- 096…., mang tên ông Trn Trng T ti
thi điểm định giá có giá tr 210.000.000đ (Hai trăm mưi triệu đồng).
7
+ Ngôi nhà 2 tng 1 tum, tại địa ch SN …, đường , t …, phường H, tnh
Tuyên Quang trên diện ch đất ca c Trn Hồng Đ, Thị T1. Do b đơn ông
Trn Trọng T và đại din theo u quyn ca c T1 là bà H không đồng ý định g
ngôi nhà, nên Hội đồng định giá không tiến hành định giá được.
* Do Hội đồng định giá không thc hiện được việc định giá, ngày 28/8/2025
Tòa án nhân dân khu vc 4 - Tuyên Quang, gửi công văn số 87/2025/CV-TA ngày
28/8/2025, Yêu cu Phòng Kinh tế, H tầng và Đô thị phường H xác đnh giá tr
còn li ca ngôi nhà phn ci to, sa cha ngôi nhà s …, đường …, t …,,
phưng H, tnh Tuyên Quang (Theo biên bn thẩm định ngày 08/8/2025).
* Ngày 08/9/2025, Phòng kinh tế h tầng công văn xác định giá tr tài
sn trong v án Hôn nhân, gia đình, cụ th:
- Giá tr ngôi nhà là: 288.159.963đ (Hai trăm tám mươi tám triệu một trăm
năm mươi chín nghìn chín trăm, sáu mươi ba đồng).
- Giá tr phn ci to, sa cha ngôi nhà là: 95.281.756đ (Chín mươi m
triệu hai trămm mươi mốt nghìn bảy trăm năm mươi sáu đồng).
Ti các phiên hoà giải các đương s ông T, X đã thống nhất được mt
phn ni dung gii quyết v án, c th:
- V quan h hôn nhân: Bà X và ông T nht trí thun tình ly hôn.
- V con chung: Bà X và ông T cùng xác nhn v chng ông bà có hai con
chung là ch Trn Nguyệt Á, sinh năm 1996 và chị Trn Khánh L, sinh năm 2002.
Do ch Á, ch L đã trưởng thành nên ông, không yêu cu Toà án gii quyết.
Ông T t nguyn cp ng nuôi ch L cho đến khi ch L học xong đi hc. Ông
T và bà X không yêu cu Toà án gii quyết v mc cấp dưỡng nuôi ch L.
Các đương s không thng nhất được vic chia tài sn chung giá tr công
sức đóng góp vào khối tài sn chung.
V án đã được Tòa án nhân dân khu vc 4 - Tuyên Quang th lý, xác minh,
thu thp chng c, hòa giải nhưng không thành nên đã đưa vụ án ra xét x. Ti
Bản án Hôn nhân gia đình thm s 34/2025/HNGĐ-ST, ngày 25 tháng 9
năm 2025 ca Tòa án nhân dân khu vc 4 - Tuyên Quang đã quyết định:
Căn cứ Điều 8, Điều 14 Luật Hôn nhân gia đình năm 1986; các Điu 29,
33, 45, 51, 56, 57, 58, 59, 61, 81, 82, 83, 131 ca Luật Hôn nhân gia đình 2014;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,
Điu 144, Điều 147, 157, 158, 165, 166 Điều 271 Điều 273 ca B lut T
tng dân s; Ngh quyết 81/2025/UBTVQH15 ngày 27/6/2025 ca UBTVQH;
Ngh quyết 01/2025/NQHĐTP ngày 27/6/2025 của HĐTP TANDTC; Căn cứ
khoản 5 Điều 27 ca Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm
2016 ca Ủy ban Thường v Quc hội quy định v mc thu, min, gim, thu, np,
qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án.
8
1. Tuyên x: Chp nhn yêu cu khi kin của bà Đoàn Thị X, v vic: Ly
hôn, nuôi con chung, chia tài sn chung khi ly hôn.
2. V quan h hôn nhân: Công nhn thun tình ly hôn giữa bà Đoàn Thị X
và ông Trn Trng T.
3. V con chung: Ch Trn Nguyệt Á, sinh năm 1996 và ch Trn Khánh L,
sinh năm 2002, đã trưởng thành Toà án không gii quyết. Ghi nhn s t nguyn
ca ông T cấp dưỡng nuôi ch L cho đến khi ch L học xong đại hc.
4. V tài sn chung:
- X: Giao cho ông Trn Trọng T được quyn s hu 01 Xe ô tô nhãn hin
VINFAST FAIDIL, mang bin kim soát 23A- 096, s khung:
RPXCA2FACMV, s máy LV …, màu sơn trắng được đăng xe ô s
ti Phòng CSGT-CA tỉnh Giang (Cũ) mang tên ông Trn Trng T, giá tr
210.000.000 đồng.
- Buc ông T có trách nhiệm thanh toán cho bà Đoàn Thị X ½ giá tr chiếc
xe ô tô là s tin 105.000.000đ (Một trăm linh năm triệu đồng) giá tr chênh lch
tài sn chung.
5. V phn công sức đóng góp, duy trì, tôn to, phát triển nhà, đất ca c
Lã Th T1:
X: Buc ông Trn Trng T cTh T1 trách nhim liên đới thanh
toán giá tr ng sc xây dng, sa cha, ci to, duy trì, phát triển nhà đất cho
Đn Thị X vi s tin là 145.000.000đ (Một trăm bốn mươi lăm triệu đồng).
K t ngày đơn yêu cu thi hành án của người được thi hành án cho đến
khi thi hành án xong, bên phi thi hành án còn phi chu khon tin lãi ca s
tin còn phi thi hành án theo mc lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 ca
B lut Dân s năm 2015, trừ trường hp pháp luật có quy định khác.
6. V chi phí thm, định giá tài sn:
- X phi chu 2.000.000đ chi phí thẩm đnh định giá ã thi hành xong).
- Ông T, c T1 liên đới chịu 2.000.000đ chi phí thẩm định định giá. Do bà
X đã nộp tm ng khon tin này nên ông T, c T1 trách nhim hoàn tr cho
bà X s tiền 2.000.000đ.
7. V án phí:
- Đoàn Thị X phi chu s tiền 300.000đ án phí ly hôn thẩm;
5.250.000đ án phí giá ngạch tương ng vi phn tài sản được hưởng. Tng
cng 5.550.000đ án phí dân s thẩm được khu tr vào s tin tm ng án
phí 20.775.000đ đã np ti Chi cc thi hành án dân s thành ph Giang
(Nay là Phòng thi hành án dân s khu vc 4 - Tuyên Quang) theo biên lai thu s
ngày 08/5/2025. Tr li cho bà X tin tm ng còn tha.
9
- Ông T phi chu 5.250.000đ án phí giá ngạch tương ng vi phn tài
sản được hưởng.
- Ông Trn Trng T c Lã Th T1 phi trách nhiệm liên đi chu án
phí có giá ngạch tương ứng vi phn giá tr thanh toán cho bà X là 7.250.000đ.
Ngoài ra, bn án còn tuyên v quyn kháng cáo của các đương sự theo quy
định ca pháp lut.
Ngày 07/10/2025, Tòa án nhận được đơn kháng cáo của b đơn ông Trần
Trọng T người quyn lợi, nghĩa v liên quan c Th T1. Ông T, c T1
kháng cáo mt phn bản án Hôn nhân gia đình sơ thẩm s 34/2025/HNGĐ-ST
ngày 25/9/2025 ca Tòa án nhân dân khu vc 4 - Tuyên Quang, c th:
Ông T không nht trí chia tài sn chung ½ giá tr xe ô VINFAST FAIDIL,
mang bin kim soát 23A- 096, s khung: RPXCA2FACMV, s máy LV ,
màu sơn trắng được đăng ký xe ô tô số 23 ti Phòng CSGT-CA tnh Hà Giang
mang tên ông Trn Trng Thu, giá tr 210.000.000 đồng cho X không
chp nhn thanh toán tin công sức đóng góp duy trì tôn tạo phát triển nhà, đất ti
ngôi nhà 2 tng 1 tum, tại đa ch SN …, đường , t …, phường H, tnh Tuyên
Quang trên diện tích đất đứng tên ca c Trn Hồng Đ, Lã Thị T1 (b m đẻ ông
T) cho bà X; cấp sơ thẩm buc ông phi chu án phí dân s thẩm v vic thc
hiện nghĩa vụ thanh toán không đúng. Đ ngh cp phúc thm hy mt phn
bản án sơ thẩm vi ni dung kháng cáo nên trên.
C Th T1 không nht trí thanh toán phn công sc đóng góp duy trì tôn
to ngôi nhà 2 tng 1 tum, tại địa ch SN …, đường , t …, phưng H, tnh Tuyên
Quang trên diện tích đất đứng tên ca c Trn Hng Đ, Lã Thị T1 (b m đ ông T)
cho X, nhà trên do v chng c C Đ, c T t y dng t năm 2004,
không s đóng góp của ông T, X đề ngh xem xét v vic buc c phi chu
án phí sơ thẩm. Đ ngh cp phúc thm xem xét hy mt phn bản án sơ thẩm theo
ni dung kháng o u trên.
Ti phiên tòa phúc thm: B đơn ông Trần Trng T ngưi đại din theo
y quyn ca ngưi có quyn lợi, nghĩa v liên quan c Lã Th T1 gi nguyên ni
dung kháng cáo. Luật sư, người bo v quyn li ích hp pháp của nguyên đơn,
Nguyên đơn X không nht trí vi ni dung kháng cáo ca ông T c T1, đề
ngh cp phúc thm gi nguyên bn án sơ thẩm ca Toà án nhân dân khu vc 4 -
Tuyên Quang. Ngưi quyn lợi nghĩa vụ liên quan đến v án Nguyn Th H1,
bà Nguyn Th H nhất trí theo quan điểm, ni dung kháng cáo bn án sơ thẩm ca
ông T, c Lã Th T1.
Ý kiến ca Kim sát viên ti phiên tòa phúc thm:
V t tng: Thm phán, Hội đồng t x đã chấp hành đúng các quy định
ca B lut t tng n s trong quá trình gii quyết v án, Hi đồng xét x đã thực
10
hiện đảm bo các th tc v phiên tòa phúc thm, s mt ca các thành viên Hi
đồng t x, Thư ký phiên a thực hiện đúng quy định ca B lut t tng n s.
Các đương sự, ngưi bào cha cho nguyên đơn, người đại diện cho đương s thc
hiện đúng các quy đnh ca B lut t tng n s. Đơn khángo ca b đơn ông
Trn Trọng T người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan c Th T1 hp l,
trong hn lut định, ni dung kháng o nm trong ni dung bn án sơ thẩm.
Về nội dung vụ án: Xét các tài liệu trong hồ ván kết quả tranh
tụng tại phiên toà, nội dung kháng cáo của bị đơn ông Trn Trọng T người có
quyền lợi, nghĩa vụ liên quan cụ Lã Thị T1 thấy rằng: Xe ô tô VINFAST FAIDIL,
mang biển kiểm soát 23A- 096, mang tên ông Trần Trọng T được mua trong
thời kỳ hôn nhân, cấp thẩm xác định là tài sản chung chia cho bà X hưởng ½
giá trị tài sản sở, ông T xác định tài sản riêng không sở chấp
nhận. Đối với ngôi nhà 2 tầng 1 tum, xây dựng năm 2004 tại địa chỉ số nhà ,
đường …, tổ …, phường H, tỉnh Tuyên Quang được xây dựng trên diện tích đất
được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số do UBND thị Giang
cấp ngày 13/5/2004 mang tên hộ ông Trần Hồng Đ, ông T xác định ông và bà X
không công sức đóng góp xây dựng nhà không nhất trí chia công sức đóng
góp cho X, xét thấy bà X từ năm 1993 kết hôn cùng ông T đã chung sống cùng
vợ chồng cụ Đ, cụ T1 liên tục đến hiện nay; năm 2004 khi xây dựng nhà vợ chồng
ông T, X có sự đóng góp xây dựng, đồng thời quá trình quản lý, sử dụng đã chi
phí đầu để sửa chữa, cải tạo mt số hạng mục tại nhà trên. Cụ Đ, cụ T1 có 03
người con T, H1, H; năm 2004 H1, H đã xây dựng gia đình không cùng
cụ Đ, cụ T1. Các đương sự không có tài liệu, chứng cứ chứng minh sự đóng góp
cụ thể của từng thành viên trong gia đình cụ Đ, cụ T1; tại phiên tòa phúc thẩm các
đương sự thừa nhận năm 2004 hộ gia đình cụ Đ gồm các thành viên cụ Đ, cụ T1,
ông T, bà X và 02 con của ông T, bà X còn nhỏ tuổi, có cơ sở xác định nhà ở trên
sự đóng góp công sức của X trong việc xây dựng, cải tạo, sửa chữa, cần chia
tỷ lệ cho 04 phần gồm cụ Đ, cụ T1, ông T, X. Cụ Đ đã chết ngày 10/5/2024,
vật kiến trúc nhà trên hiện do cụ T1 trực tiếp quản lý, sử dụng do đó cần buộc
cụ T1 trách nhiệm thanh toán công sức đóng góp trong việc xây dựng, sửa chữa
nhà ở cho bà X với tỷ lệ ¼ giá trị đã được xác định; nhà ở không phải của ông T,
ông T không yêu cầu chia công sức đóng góp do đó ông T không trách
nhiệm thanh toán tiền cho X không buộc cụ T1 phải thanh toán công sức
đóng góp cho ông T. Đề nghị Hội đồng xét xử phúc thẩm căn cứ khoản 2 Điều
308, Điều 148 Bộ luật ttụng dân sự; Nghị quyết s326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, chấp nhận một phần kháng
cáo bản án của bị đơn ông Trần Trọng T người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
cụ Thị T1 đối với bản án Hôn nhân và gia đình thẩm số 34/2025/HNGĐ-
11
ST, ngày 25/9/2025 ca Tòa án nhân dân khu vực 4 - Tuyên Quang. Sửa một phần
bản án Hôn nhân và gia đình thẩm số 34/2025/HNGĐ-ST, ngày 25/9/2025 ca
Tòa án nhân dân khu vực 4 - Tuyên Quang về phần công sức đóng góp xây dựng,
duy trì, tôn tạo, sửa chữa nhà tại ngôi nhà 2 tầng 1 tum, xây dựng năm 2004 tại
địa chỉ số nhà …, đường …, tổ …, phường H, tỉnh Tuyên Quang được xây dựng
trên diện tích đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số do UBND
thị xã Giang cấp ngày 13/5/2004 mang tên hộ ông Trần Hồng Đ tiền án phí
dân sự sơ thẩm đối với các đương sự trong vụ án. Đối với cụ Lã Thị T1 người
cao tuổi nên xem xét miễn tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Về án phí phúc thẩm: Kháng cáo được chấp nhận một phần nên b đơn ông
Trần Trọng T và ngưi có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan cụ Lã Thị T1 không phải
chịu tiền án phí dân sự phúc thẩm.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cu các tài liu có trong h sơ vụ án đưc thm tra ti phn
tòa và căn co kết qu tranh tng ti phiên tòa, Hi đng xét x nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
Ngày 07/10/2025, b đơn ông Trn Trng T và ngưi quyn li, nghĩa
v liên quan c Th T1 đơn kháng cáo đối với Bản án Hôn nhân gia
đình thẩm số 34/2025/HNGĐ-ST, ngày 25/9/2025 ca Tòa án nhân dân khu
vc 4 - Tuyên Quang. Việc kháng cáo được thực hiện trong thời hạn luật định,
nội dung kháng cáo và quyền kháng cáo phù hợp với quy định của pháp luật. Do
đó đơn kháng cáo của ông T, cụ T1 hợp lệ nên được chấp nhận xem xét theo
trình tự phúc thẩm.
[2] Xét nội dung kháng o của ông Trần Trọng T và c Th T1:
[2.1] Kháng cáo của ông Trần Trọng T.
[2.1.1] Về xe ô tô, ông T không nht trí chia tài sn chung ½ giá tr xe ô tô
VINFAST FAIDIL, mang bin kim soát 23A- 096, s khung:
RPXCA2FACMV, s máy LV …, màu sơn trắng được đăng xe ô số
ti Phòng CSGT-CA tnh Hà Giang mang tên ông Trn Trng T, giá tr
210.000.000 đồng cho rằng X không đóng góp trong vic mua xe ô tô.
Quá trình t tụng ông T, X đu xác nhn chiếc xe ô được hình thành trong
thi k hôn nhân, theo Chng nhận đăng ký xe ô tô th hin chiếc xe được đăng
ngày 21/9/2021, khi định giá tài sn, các đương s cùng thng nht giá tr xe
hiện nay là 210.000.000 đồng. Xét thy tài sn xe ô tô nhãn hiu Vinfast FADIL,
bin kim soát 23A-096 mang tên Trn Trọng T được to dng trong thi k
hôn nhân công sức đóng góp của v, chng. Cấp thẩm đã xem xét các các
liu, chng c để buc ông T phi tr cho bà X ½ giá tr xe ô tô theo kết qu đnh
12
giá tương ng vi s tiền 105.000.000 đồng căn cứ, không căn cứ chp
nhn kháng cáo này.
[2.1.2] V công sức đóng góp xây dựng nhà trên diện tích đng tên c Đ,
c T1 (b m đẻ ông T). Các đương s b đơn ông T, người quyn lợi, nghĩa
v liên quan c T1, bà H1, bà H đều xác đnh khi xây dng ngôi nhà 2 tng 1 tum,
tại địa ch s nhà …, đường , t …, phường H, tnh Giang (nay thuc tnh
Tuyên Quang) ông T, bà X không có công sức gì đóng góp, toàn bộ do hai c
Đ, T1 chi phí xây dng, v chng T, X ch là người nhờ. Bà X xác định ông T,
X đóng góp khoảng 100.000.000 đồng (khong 1/3 giá tr ngôi nhà thi
đim xây dựng 2004) và đã đầu tư san đất, xây kè chng l, sa cha, ci to mt
s hng mc nhà ti s nhà …, đường , t …, phường H. Xét thy căn cứ li
trình bày của các đương s trong v án, sau thời điểm ông T, X kết hôn vi
nhau 1993, bà X đã chung sống cùng các c Đ, T1, do điều kin công vic ông T
b đội nên thường xuyên vng nhà; ti phiên tòa phúc thẩm ông T cũng c
nhn thời điểm năm 2004 hộ gia đình cụ Đ, cụ T1 gồm các thành viên như c Đ,
c T1, ông T, bà X 02 con ca ông T, X còn nh. Quá trình gii quyết v án
mt s ngưi làm chứng xác định, tha nhn s đóng góp công sc ca bà X
trong vic xây dng, qun lý, s dng, sa cha, ci to nhà ti s nhà …, đường
, t …, phường H (ti các bút lc 98, 156, 183, 185, 187, 188). Cấp thm
xác định bà X có công sc trong vic xây dng, qun lý, ci to nhà nêu trên là
có căn cứ, do đó không có căn cứ chp nhn kháng cáo ca ông T.
[2.1.3] Đối vi vic xác định nghĩa vụ chu tin án phí dân s thẩm. Cp
thẩm buc ông T chịu 5.250.000 đồng án phí dân s thẩm giá ngch
tương ứng vi phn tài sản được hưởng (½ tr giá xe ô tô) và liên đới cùng c
Th T1 chịu 7.250.000 đồng án phí dân s thẩm giá ngạch tương ng vi
phần thanh toán cho X 145.000.000 đng. Xét thấy đối vi s tin 5.250.000
đồng án phí dân s thẩm có giá ngạch tương ứng vi phn tài sản được hưởng
b đơn phi chu phù hợp theo quy đnh ca pháp luật. Đối vi s tin án phí
7.250.000 đồng liên đới cùng c T1 chu trách nhim thanh toán cho bà X, ti cp
phúc thẩm xem xét, đánh giá trách nhiệm thc hin thanh toán công sức đóng góp
xây dng, sa cha, ci to nhà thuc c Th T1, ông T không phi thc
hiện; do đó không phải chu án phí, chp nhn ni dung kháng cáo này ca b đơn
ông Trn Trng T.
[2.2] Kháng cáo của cụ Lã Thị T1.
[2.2.1] C T1 không nht trí thanh toán phn công sức đóng góp duy trì tôn
to ngôi nhà 2 tng 1 tum, tại địa ch s nhà …, đường , t …, phường H, tnh
Tuyên Quang trên diện tích đt dng tên ca c Trn Hồng Đ, Lã Thị T1 (b m
đẻ ông T) cho X, vì nhà trên do v chng là C Đ, cụ T1 t xây dng t năm
2004, không s đóng góp của ông T, X. Xét thy như nội dung đã phân tích,
13
nhận đnh ti mc [2.1.2], trong thời kỳ hôn nhân nhân của ông T, bà X có chung
sống đóng góp công sức trong việc xây dựng, quản lý, cải tạo nhà ở. Đối với
diện tích đất tại địa ch s nhà …, đường , t …, phường H, tnh Tuyên Quang
và đất khác đã được cp giy chng nhn quyn s dụng đt s do UBND th
Giang cp ngày 13/5/2004 mang tên h ông Trn Hồng Đ, tng din tích
là 655,8 m
2
; khi còn sng ngày 03/5/2019 c Trn Hồng Đ và cụ Lã Th T1 cùng
lp di chúc ti Phòng công chng s 1, thành ph Giang, tnh Giang (bút
lc 30, 31, 32) giao diện tích đt trên cho ông Trn Trng T qun lý, s dng. Quá
trình gii quyết v án ti cp sơ thẩm bà X, ông T và các đương s khác cùng xác
định không tranh chp v quyn s dng đất, không yêu cu Tòa án gii quyết.
Đối vi nhà trên đất (nhà 2 tng 1 tum, tại địa ch s nhà …, đường , t ,
phưng H, tnh Tuyên Quang) do c Lã Th T1 trc tiếp quản lý, định đoạt. Theo
Kết qu định giá của quan thẩm quyn đối vi nhà hin nay giá tr
383.441.719 đồng, tài sản này được hình thành s đóng góp của 04 người, chia
t l đóng góp hưởng như nhau (383.441.719 đồng : 4 = 95.860.429 đồng). C
Trn Hồng Đ đã chết ngày 10/5/2024, những người tha kế theo pháp luật đối vi
phn ca c Đ không yêu cu chia, ông T không có yêu cu chia; bà X yêu cu
thanh toán giá tr tài sn hình thành có công sức đóng góp, qun lý, sa cha nhà
ở. Do đó cần tuyên c Lã Th T1 có trách nhim thanh toán tin theo t l đã xác
định cho X s tin 95.860.429 đồng (làm tròn s = 95.860.400 đồng) phù
hợp theo quy định. Khi gii quyết v án, cp thẩm tuyên buc ông T có trách
nhiệm liên đới cùng c T1 thanh toán tin công sức đóng góp cho X chưa
thỏa đáng, bởi l nhà hin nay không thuc quyn qun lý, s dng ca ông T,
là ca c T1. Vic c Th T1 kháng cáo ông T, X không công sc
đóng góp xây dựng nhà không nht trí thanh toán công sức đóng góp, sửa
cha, ci to cho bà X là không hợp lý, không có căn cứ chp nhn.
[2.2.2] Đối vi ni dung kháng cáo cho rng cấp thẩm buc phi chu
chi phí t tng và án phí giá ngạch đối vi giá tr tài sn phi thanh toán cho
nguyên đơn là chưa đúng.
V chi phí t tng: Xét thy quá trình gii quyết v án c đương sự không
thng nht vi nhau đưc v giá tr i sn, Tòa án tiến hành xem xét thm định
định giái sn khi t x buc đương sự phi chu chi pt tng theo quy định
ti các Điều 157, 165 B lut T tng dân s, pháp lnh Chi phí t tng s 05 ny
11/12/2024 pháp lnh s 08 ngày 27/6/2025 ca Ủy Ban Thường v Quc hi.
Xét thy u cu ca nguyên đơn đưc chp nhn, ti phiên tòa sơ thẩm nguyên đơn
đã tự nguyn nhn ½ trách nhim, phn còn li b đơn, ni quyn lợi, nghĩa v
liên quan trong v án trách nhim thanh toán đúng quy đnh pháp lut.
Đối vi tin án phí dân s thẩm có giá ngch: Căn cứ theo quy định ti
Điu 147 B lut T tng dân s, Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày
14
30/12/2016 ca U ban Thường v Quc hi để xác định nghĩa vụ chu án phí
theo quy định; cấp sơ thẩm buc ông Trn Trng T c Th T1 cùng trách
nhiệm liên đới chịu 7.250.000 đồng án phí dân s sơ thẩm có giá ngch vi phn
trách nhiệm thanh toán cho bà X 145.000.000 đng. Căn cứ theo đim c khon 5
Điu 27 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca U ban
Thường v Quc hi, cấp sơ thẩm buc c Thưởng nghĩa v chu án phí dân
s sơ thẩm căn c; tuy nhiêm theo các tài liu, chng c trong h thể hin
c T1 sinh năm 1945, người cao tuổi, do đó Hội đồng xét x phúc thm chp
nhn ni dung kháng cáo, min toàn b án phí dân s sơ thẩm cho c Lã Th T1.
[3] Đối vi ni dung tuyên trong quyết đnh ca bản án sơ thẩm v chi phí
t tng (gm v chi phí xem xét thẩm định, đnh giá tài sn): Cấp sơ thẩm quyết
định, tuyên trong bản án thẩm là đúng; tuy nhiên phần liên đới chu tin chi phí
bn án không tuyên trách nhim c th đối vi ông T c T1 mỗi người phi
chu s tiền như thế nào, dẫn đến khó khăn vướng mc khi thi hành án. Hội đồng
xét x phúc thm xét thy cn b sung tuyên v trách nhiệm liên đới, mỗi người
phi chu ½ trách nhim.
[4] Đối vi tin án phí dân s thẩm: Cp phúc thm xem xét, quyết định
điều chnh, sa v s tin thanh toán ca đương sự trong v án, do đó Hội đồng
xét x phúc thẩm xác đnh lại nghĩa vụ chu án phí của đương sự theo quy đnh
ca pháp lut.
[5] V án phí dân s phúc thm: Kháng cáo bn án ca ông Trn Trng T
c Th T1 đưc chp nhn mt phần, nên các đương s không phi chu
tin án phí dân s phúc thm.
[6] Các phn khác ca bản án sơ thm không có kháng cáo, kháng ngh
hiu lc pháp lut k t ngày hết thi hn kháng cáo kháng ngh.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ khoản 2 Điều 308, Điều 309, Điu 148 B lut T tng dân s;
Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca U ban Thường v
Quc hội, quy định v án phí, l phí Tòa án. Chấp nhận một phần nội dung kháng
cáo Bản án của b đơn ông Trần Trọng T ngưi quyn lợi, nghĩa vụ liên
quan c Th T1 đối vi bn án Hôn nhân gia đình thẩm s
34/2025/HNGĐ - ST, ngày 25/9/2025 ca Tòa án nhân dân khu vc 4 - Tuyên
Quang. Sa mt phn bn án Hôn nhân và gia đình sơ thm s 34/2025/HNGĐ -
ST, ngày 25/9/2025 ca Tòa án nhân dân khu vc 4 - Tuyên Quang ti các mc
4, 5, 6, 7 (đối vi các ni dung v tài sn chung; v công sức đóng góp, duy trì,
tôn to, phát triển nhà, đất ca c Th T1; v chi phí thẩm định, định giá tài
sn; v án phí) phn Quyết định ca bn án như sau:
15
Căn cứ Điều 8, Điều 14 Luật Hôn nhân gia đình năm 1986; các Điu 29,
33, 45, 51, 56, 57, 58, 59, 61, 81, 82, 83, 131 ca Luật Hôn nhân gia đình 2014;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,
Điu 144, Điều 147, 157, 158, 165, 166, Điều 271 Điều 273 ca B lut T
tng dân s; Ngh quyết 81/2025/UBTVQH15 ngày 27/6/2025 ca UBTVQH;
Ngh quyết 01/2025/NQHĐTP ngày 27/6/2025 của HĐTP TANDTC; Căn cứ
khoản 5 Điều 27 ca Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm
2016 ca y ban Thường v Quc hội quy định v mc thu, min, gim, thu, np,
qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án, Tuyên x.
* V tài sn chung: X giao cho ông Trn Trọng T được quyn s hu 01
Xe ô nhãn hin VINFAST FAIDIL, mang bin kim soát 23A- 096, s
khung: RPXCA2FACMV, s máy LV …, màu sơn trắng được đăng ký xe ô tô
s ti Phòng CSGT-CA tỉnh Giang (Cũ) mang tên ông Trần Trng T,
giá tr 210.000.000 đồng. Buc ông Trn Trng T có trách nhim thanh toán cho
bà Đoàn Th X ½ giá tr chiếc xe ô tô s tin 105.000.000đ (Một trăm linh năm
triệu đồng).
* V phn công sức đóng góp, duy trì, tôn to, phát triển nhà, đất ca
cTh T1: X buc cTh T1 có trách nhim thanh toán giá tr công sc
xây dng, sa cha, ci to, duy trì, phát trin nhà ti s nhà , đưng , t
…, phường H, tnh Tuyên Quang trên diện tích đất được cp giy chng nhn
quyn s dụng đất s do UBND th Giang cp ngày 13/5/2004 mang tên
h ông Trn Hng Đ cho bà Đoàn Thị X vi s tin là 95.860.400 đồng.
* V chi phí xem xét thm định, định giá tài sn:
- Bà Đoàn Thị X phi chu 2.000.000 đồng tin chi phí xem xét thẩm định,
định giá tài sn (đã thi hành xong).
- Ông Trn Trng T, c Th T1 liên đới chu 2.000.000 đồng tin chi phí
xem xét thm định, định giá tài sn. Do bà X đã nộp tm ng khon tin này nên
ông T, c T1 trách nhim thanh toán hoàn tr cho X s tin 2.000.000 đồng;
trong đó ông T phi thanh toán cho bà X s tiền 1.000.000 đồng, c T phi thanh
toán cho bà X s tin 1.000.000 đồng.
K t ngày đơn yêu cu thi hành án của người được thi hành án cho đến
khi thi hành án xong, bên phi thi hành án còn phi chu khon tin lãi ca s
tin còn phi thi hành án theo mc lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 ca
B lut Dân s năm 2015, trừ trường hp pháp luật có quy định khác.
* V án phí dân s thm:
- Đoàn Thị X phi chu 300.000 đồng án phí ly hôn thẩm
10.043.020 đồng án phí giá ngạch tương ng vi phn tài sản được hưởng. Tng
cng 10.343.020 đồng (làm tròn s 10.343.000 đồng), đưc khu tr vào s
16
tin tm ng án phí đã np 20.775.000 đồng X đã nộp theo biên lai thu s
ngày 08/5/2025 ti Chi cc thi hành án dân s thành phGiang (nay là Phòng
thi hành án dân s khu vc 4 - Tuyên Quang). Hoàn tr li cho X s tin tm
ng chênh lch còn tha.
- Ông Trn Trng T phi chu 5.250.000 đồng án phí dân s thẩm giá
ngạch tương ứng vi phn tài sản được hưởng.
- C Th T1 không phi chu tin án phí dân s thẩm (min toàn b
tin án phí dân s sơ thẩm).
2. V án phí dân s phúc thm:
- C Th T1 không phi chu tin án phí dân s phúc thm. Tr li cho
c Lã Th T1 300.000 đồng tin tm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tm ng
án phí, l phí Toà án s ngày 10/10/2025 ca Thi hành án dân s tnh Tuyên
Quang, nhưng giữ lại để đảm bo cho thi hành án.
- Ông Trn Trng T không phi chu tin án phí dân s phúc thm. Tr li
ông Trn Trọng T 300.000 đồng s tin tm ng án phí phúc thẩm đã np là theo
biên lai thu s ... ngày 10/10/2025 ca Thi hành án dân s tnh Tuyên Quang,
nhưng giữ lại để đảm bo cho thi hành án.
3. Các phn khác ca bản án thẩm không kháng cáo, kháng ngh
hiu lc pháp lut k t ngày hết thi hn kháng cáo, kháng ngh.
Bn án phúc thm hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án, ngày
19/12/2025.
Trường hp bản án được thi hành theo quy định ti Điu 2 Lut Thi hành
án dân s thì người được thi hành án dân s, người phi thi hành án dân s
quyn tho thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyên thi hành án
hoc b ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a 9 Lut Thi
hành án dân s; thi hiệu thi hành án được thc hiện theo quy đnh tại Điều 30
Lut Thi hành án dân s./.
Nơi nhận:
- TANDTC;
- VKSNDTC;
- VKSND tnh Tuyên Quang;
- TAND khu vc 4 - Tuyên Quang;
- THADS Tuyên Quang;
- Phòng THADS khu vc 4 - Tuyên Quang;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
T.M HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Phúc An Hoành
Tải về
Bản án số 18/2025/HNGĐ-PT Bản án số 18/2025/HNGĐ-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 18/2025/HNGĐ-PT Bản án số 18/2025/HNGĐ-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất