Bản án số 18/2022/HNGĐ-ST ngày 27/06/2022 của TAND TP. Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 18/2022/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 18/2022/HNGĐ-ST ngày 27/06/2022 của TAND TP. Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Cẩm Phả (TAND tỉnh Quảng Ninh)
Số hiệu: 18/2022/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 27/06/2022
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Anh C có mâu thuẫn vợ chồng với chị T và đề nghị ly hôn với chị T
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẨM PHẢ
TỈNH QUẢNG NINH
Bản án số: 18/2022/HNGĐ-ST
Ngày 27 tháng 6 năm 2022
V/v: Ly hôn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Quyền.
Các Hi thẩm nhân dân: Bà Mai Tường V ông Trần Ngọc C.
- Thƣ phiên tòa: Bùi Kim U Thư Tòa án nhân dân thành phố
Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
- Đại diện viện kiểm sát nhân dân thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng
Ninh tham gia phiên tòa: Bà Phạm Thị Quỳnh L Kiểm sát viên.
Trong ngày 27 tháng 6 năm 2022, tại Hội trường xét xử số 2 - Trụ sở Tòa
án nhân dân thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh xét xử thẩm công khai vụ
án thụ số: 22/2022/TLST HNGĐ ngày 31 tháng 3 năm 2022, về tranh chấp
Ly hôntheo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 12/2022/QĐXXST- HNGĐ
ngày 09 tháng 6 năm 2022, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Anh Ngô Bá C; sinh năm: 1971; địa chỉ: Tổ 4, khu 7A,
phường Q, tnh phố Cẩm P, tỉnh Quảng Ninh; Vắng mặt ( Đơn xin xét x vắng
mặt).
2. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T; sinh năm: 1973; Địa chỉ: T 4, khu 7A,
phường Q, tnh phố Cẩm P, tỉnh Quảng Ninh; Vắng mặt ( Đơn xin xét x vắng
mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN
Trong Đơn khởi kiện về việc xin ly hôn đề ngày 01 tháng 3 năm 2022 nộp
tại Tòa án; các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn anh Ngô Bá
C trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Ngô C chị Nguyễn Thị T kết hôn vi
nhau vào năm 1994 trên cơ sở hoàn toàn t nguyện có đăng ký kết hôn hp pháp
ti y ban nhân dân th trn M, th Đông T, tnh Qung Ninh. Trước khi kết
hôn anh ch đã quá trình tìm hiu khong 03 tháng. Sau khi kết hôn, anh ch
2
v sng chung tại địa ch: T 4, khu 7A, phường Q, thành ph C, tnh Qung
Ninh. Thời gian đầu chung sng hòa thun, hạnh phúc, đến khoảng năm 2005 thì
thưng xy ra mâu thun. Nguyên nhân mâu thun do v chng bất đồng v
quan điểm, li sng, t năm 2007 mâu thun ca v chng anh ch ngày càng
trm trọng hơn, anh ch thường xuyên xảy ra tranh i xung đột vi nhau
khiến cho không khí gia đình tr nên căng thng, cuc sng v chng không
hnh phúc. Bn thân anh C ch T đã tìm cách để khc phc mâu thun, gia
đình hai bên đã khuyên bo hòa gii mâu thun cho v chng anh ch nhiu ln
nhưng không kết qu. Do mâu thun v chng ngày càng trm trng nên t
tháng 5/2021 cho đến nay anh C và ch T sng ly thân. Trong thi gian sng ly
thân hai bên đều không quan tâm đến cuc sng ca nhau. Cho đến nay anh Ngô
C xác định tình cm v chng gia anh ch T đã không còn, cuc sng
chung không th kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên đề ngh
Tòa án gii quyết cho ly anh được ly hôn vi ch Nguyn Th T để hai n n
định cuc sng.
Về con chung: Anh chNguyễn Thị T 02 con chung Ngô Tài N,
sinh ngày 27 tháng 02 năm 1995 Ngô Hoài N, sinh ngày 07 tháng 7 năm
2001. Cả hai con chung hiện nay đều đã thành niên (đủ 18 tuổi), không có nhược
điểm về thể chất và tinh thần nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, công nợ chung vợ chồng: Anh Ngô Bá C không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
Tại các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn chị Nguyễn Thị T
trình bày quan điểm:
Về quan hệ hôn nhân: quá trình kết hôn giữa chị anh Ngô C đúng
như nội dung phần trình bày của anh C đã nêu ở trên. Chị T xác định mâu thuẫn
vợ chồng phát sinh từ năm 2004 do hai vợ chồng bất đồng quan điểm sống, cách
sống, vợ chồng mất niềm tin đối với nhau, dẫn đến việc vợ chồng thường xảy ra
cãi vã, xô xát với nhau. Chị T đã khuyên nhủ nhiều lần nhưng anh C không thay
đổi. Mâu thuẫn giữa anh chị đã được gia đình và khu phố hòa giải nhiều lần
nhưng đều không thành nên anh chị đã sống ly thân từ khoảng tháng 8 năm 2021
cho đến nay. Tuy cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc nhưng các con chung
đều đã trưởng thành nên chị T không đồng ý ly hôn với anh C để khi con chung
lập gia đình riêng thì quan hhôn nhân của chị T anh C vẫn còn tồn tại.
Trong trường hợp anh Ngô C vẫn giữ nguyên quan điểm đề nghị Tòa án giải
quyết ly hôn với chị thì chị T đồng ý đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định
của pháp luật.
Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Ngô C 02 con chung
Ngô Tài N, sinh ngày 27 tháng 02 năm 1995 và Ngô Hoài N, sinh ngày 07 tháng
7 năm 2001. Cả hai con chung hiện nay đều đã thành niên (đủ 18 tuổi), không có
nhược điểm về cả thể chất và tinh thần nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, công nợ chung của vợ chồng: Chị Nguyễn Thị T không
yêu cầu Tòa án giải quyết.
3
Tại biên bản xác minh thu thập chứng cứ của Tòa án nhân dân thành phố
Cẩm P ngày 01 tháng 6 năm 2022 đối với đại diện Khu phố 7A, phường Q,
thành phố Cẩm P, tỉnh Quảng Ninh thể hiện nội dung về quá trình chung sống
tình trạng sống ly thân của vợ chồng anh Ngô C chị Nguyễn Thị T
đúng như phần trình bày của anh C và chị T đã nêu ở trên.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cẩm Phả phát
biểu ý kiến như sau:
Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư
phiên tòa những người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án:
Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa
các đương sự trong vụ án đã thực hiện đúng và đủ các quy định của pháp luật
tố tụng dân sự từ khi thụ lý đến khi xét xử.
Về quan điểm giải quyết vụ án: Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành
phố Cẩm Phđánh giá mâu thuẫn giữa anh Ngô C chị Nguyễn Thị T là
trầm trọng, kéo dài. Nay anh Ngô Bá C đề nghị Tòa án giải quyết cho ly hôn với
chị Nguyễn Thị T căn cứ chấp nhận. Về con chung, tài sản, công nợ chung
của vợ chồng không đề cập giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hsơ vụ án được thẩm tra tại
phiên tòa và căn cứ vào yêu cầu khởi kiện, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của anh Ngô Bá C
chị Nguyễn Thị T thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố
Cẩm P, tỉnh Quảng Ninh theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1
Điều 35; điểm b khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn, anh Ngô
C và chị Nguyễn Thị T đã được Tòa án triệu tập tham gia phiên tòa hợp lệ
nhưng vắng mặt, đơn đề nghị xét xử vắng mặt nên Tòa án xét xử vắng mặt
anh Ngô C chị Nguyễn Th T theo quy định tại khoản 1 Điều 227
khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung vụ án: Qua các tài liệu chứng cứ trong hồ vụ án thể
hiện:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Ngô C chị Nguyễn Thị T kết hôn
với nhau vào năm 1994 trên s hoàn toàn t nguyện đăng kết hôn hp
pháp ti y ban nhân dân th trn Mo K, th Đông T, tnh Qung Ninh. Thi
gian đầu v chng chung sng hạnh phúc đến khoảng năm 2005 thì phát sinh
mâu thun. Nguyên nhân mâu thun do v chng bất đồng v quan điểm, li
sng, kinh tế gia đình không tp trung. Bn thân anh C ch T đã tìm nhiều
bin pháp đ khc phc mâu thun nhưng không kết quả. Đến khong tháng
5/2021, mâu thun gia hai v chng ngày càng tr nên trm trng nên v
chng sng ly thân t đó cho đến nay. Trong thi gian sng ly thân anh C và ch
T không quan tâm đến cuc sng ca nhau. Cho đến nay anh Ngô Bá C xác định
tình cm v chng gia anh ch Nguyn Th T đã không còn, cuc sng
4
chung không th kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được và đề ngh Tòa
án gii quyết cho ly hôn đối vi ch Nguyn Th T để hai bên ổn định cuc sng.
Chị Nguyễn Thị T không đồng ý ly hôn với anh C để khi con chung lập
gia đình riêng thì giữa bố, mhôn nhân vẫn tồn tại. Tuy nhiên chị T cũng thừa
nhận mâu thuẫn vợ chồng đã phát sinh từ nhiều năm nay ngàu càng trầm
trọng hơn, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Bên cạnh đó trong suốt thời
gian vợ chồng sống ly thân chị T cũng không tìm biện pháp khắc phục, n gắn
tình cảm vợ chồng.
Xét yêu cầu đề nghị giải quyết ly hôn của nguyên đơn căn cứ theo
quy định tại khoản 1 Điều 51 và khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình
nên được Hội đồng xét xử chấp nhận, ý kiến của chị T không sở chấp
nhận.
[2.2] Về con chung: Anh Ngô Bá C chị Nguyễn Thị T có 02 con chung
Ngô Tài N, sinh ngày 27 tháng 02 năm 1995 Ngô Hoài N, sinh ngày 07
tháng 7 năm 2001. Cả hai con chung đều đã thành niên (đủ 18 tuổi), không
nhược điểm về thể chất tinh thần nên anh C và chị T không yêu cầu a án
giải quyết, do đó Hội đồng xét xử không xem xét.
[2.3] Về tài sản chung, công nợ chung của vợ chồng: Các đương sự không
yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[3] Về án phí: Anh Ngô Bá C phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án
ly hôn theo quy định tại Điều 147 của Bluật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5
Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử
dụng án phí, lệ phí Tòa án.
[4] Về quyền kháng cáo: Các đương sự quyền kháng cáo bản án theo
quy định tại Điu 271; khoản 1 Điều 273 ca B lut t tụng dân s.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào: khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1
Điều 39, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 147, Điều 271, khoản 1
Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 của
Luật hôn nhân gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số:
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án:
Tuyên xử:
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, Ngô C về việc
xin ly hôn.
1. Anh Ngô Bá C được lyn với chị Nguyễn Thị T.
5
2. Buộc anh Ngô C phải nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền
án phí dân ssơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân ssơ
thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí,
lệ phí tòa án số: 0005090, ngày 29 tháng 3 năm 2022 của Chi cục thi hành án
dân sự thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh. Anh Ngô C đã nộp đủ tiền án
phí dân sự sơ thẩm.
3. Anh NC chị Nguyễn Thị T quyền kháng cáo bản án trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo
quy định của pháp luật.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND thành ph Cẩm P;
- Chi cục THADS tnh phCẩm P;
- UBND thtrấn Mạo K, th Đông T, tỉnh
Quảng Ninh;
- TAND tỉnh Qung Ninh;
- Lưu hồ sơ vụ án, vp.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
Nguyễn Văn Quyền
Tải về
Bản án số 18/2022/HNGĐ-ST Bản án số 18/2022/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất