Bản án số 178/2018/HSST ngày 14/08/2018 của TAND TP. Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa về tội đánh bạc

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng tội danh
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 178/2018/HSST

Tên Bản án: Bản án số 178/2018/HSST ngày 14/08/2018 của TAND TP. Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa về tội đánh bạc
Tội danh: 248.Tội đánh bạc (Bộ luật hình sự năm 1999)
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Thanh Hóa (TAND tỉnh Thanh Hóa)
Số hiệu: 178/2018/HSST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 14/08/2018
Lĩnh vực: Hình sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ án:
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ THANH HÓA Độc lập - Tdo- Hnh phúc
TỈNH THANH HÓA
Bản án số: 178/2018/HSST
Ngày: 14- 8- 2018
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA- TỈNH THANH HÓA
- Thành phn hội đồng xét xử thẩm gồm có:
Thẩm phán- chtọa phiên tòa: Bà Hồ Thị Minh Hạnh
Các hội thẩm nhân dân: 1. Bà Lê ThLoan
2. Ông Lê Anh Tuấn
- Thư ký phiên tòa: Mai ThThu Trang - Tký Tòa án nhân n thành ph
Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
- Đại diện VKSND thành phThanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa tham gia phiên tòa:
Ông Nguyễn Duy Thi - Kim sát viên.
Ngày 14- 8-2018, ti tr sở Tòa án nhân dân thành phThanh Hóa, tỉnh Thanh
Hóa xét xsơ thm công khai vụ án hình sthụ số 258/2018/TLST- HS ngày 05
tháng 7 m 2018 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 183/2018/QĐXXST-HS
ngày 02 tháng 8 năm 2018 đối với các bị cáo:
1. Nguyn n D - Sinh năm 1979; i ĐKHKTT ch: Thôn 3, xã V,
huyện Q, tỉnh Thanh Hóa; nghề nghiệp: lao động tự do; văn hóa: 9/12; n tộc: kinh;
giới tính: nam; n giáo: không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Nguyễn Văn K và
Vương Thị D; vLê ThN, 02 con: lớn sinh năm 2002, nhsinh năm 2009; tiền
án, tiền sự: không. Tạm giữ từ ngày 26/01/2018. Đến ngày 01/02/2018 được thay thế
biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú. Bị cáo có mặt tại phiên tòa.
2. Nguyễn Khắc C - Sinh năm 1980; i ĐKHKTT và ch: Thôn X, xã N,
huyện Q, tỉnh Thanh Hóa; nghề nghiệp: lao động tự do; văn hóa: 12/12; n tộc: kinh;
giới tính: nam; n giáo: không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Nguyễn Khắc H
Nguyễn Thị S; v: Lê ThL, 02 con: lớn sinh năm 2008, nhỏ sinh m 2011; tiền
án, tiền sự: không. Tạm giữ từ ngày 26/01/2018. Đến ngày 01/02/2018 được thay thế
biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú. Bị cáo có mt tại phiên tòa.
3. Nguyn Văn H - Sinh m 1982; i ĐKHKTT ch: Thôn 3, xã V,
huyện Q, tỉnh Thanh Hóa; nghề nghiệp: lao động tdo; văn hóa: 9/12; dân tộc: kinh;
giới tính: nam; tôn giáo: không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Nguyễn n B
Vũ Thị M; v: Trương Thị L, có 03 con: lớn nhất sinh năm 2010, nhỏ nhất sinh năm
2
2015; tin án, tiền sự: không. Tạm giữ từ ngày 26/01/2018. Đến ngày 01/02/2018
được thay thế biện pháp ngăn chn cấm đi khỏi nơi cư trú. B cáo có mặt tại phiên tòa.
4. Nguyn n H2- Sinh năm 1986; i ĐKHKTT ch: Thôn 4, V,
huyện Q, tỉnh Thanh Hóa; nghề nghiệp: lao động tự do; văn hóa: 12/12; dân tộc: kinh;
giới tính: nam; n giáo: không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Nguyễn Văn H
Phm Thị B; vNguyễn ThL, 02 con: lớn sinh m 2010, nhỏ sinh m 2014;
tin án, tiền s: không. Tạm giữ từ ngày 26/01/2018. Đến ngày 01/02/2018 được thay
thế biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi trú. Bị cáo mặt tại phiên tòa.
5. Lê Văn H3- Sinh năm 1983; Nơi ĐKHKTT: Thôn 6, xã V, huyn Q, tỉnh
Thanh Hóa; ch ở: Phòng 405 Nhà 4, Chung cư P, phường Đ, thành ph T, tỉnh
Thanh Hóa; nghnghiệp: nhân viên cu đường giao thông; n hóa: 12/12; n tộc:
kinh; giới tính: nam; n giáo: không; quốc tch: Việt Nam; là đảng viên (đã bđình
chsinh hoạt); con ông Văn P Nguyn Thị T; vLê ThT, 02 con: ln
sinh m 2013, nhỏ sinh năm 2017; tiền án, tiền s: không. Tạm giữ từ ngày
26/01/2018. Đến ngày 01/02/2018 được thay thế bin pháp ngăn chặn cấm đi khỏi i
cư trú. Bị cáo mặt tại phiên tòa.
6. Ngô SN- Sinh năm 1976; i ĐKHKTT và chỗ ở: Thôn 4, V, huyn Q,
tỉnh Thanh Hóa; nghề nghiệp: lao động tdo; n hóa: 9/12; n tộc: kinh; giới tính:
nam; n giáo: không; quốc tịch: Vit Nam; đảng viên ã bđình ch sinh hoạt);
con ông NSĐ và Nguyễn Thị N; vNguyn ThV, 02 con: ln sinh năm
2007, nhsinh m 2011; tiền án, tin sự: không. Tạm giữ từ ngày 26/01/2018. Đến
ngày 01/02/2018 được thay thế biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi i cư trú. Bị cáo
mặt tại phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hvụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án
được tóm tắt như sau:
Khoảng 12h30’ ngày 26/01/2018, ti phòng 405 khách sn S, phường B, thành
phT, tỉnh Thanh Hóa, tổ ng tác đội điều tra tổng hợp ng an thành phkim tra
phát hiện trong phòng c đối tượng: Nguyễn Khc C, Nguyn n H, Nguyn
Văn H2, Nguyễn n D, Ngô S N Văn H3 vừa thực hiện nh vi đánh bạc
bằng hình thức 03 cây, thu giữ tại chiếu giường 01 bộ bài tú lơ khơ đã qua sdụng và
s tin 7.200.000đ, thu gi ca Nguyễn Văn D s tiền 10.500.000đ, thu gi của
Nguyễn n H stiền 10.000.000đ. Ngay sau khi bị kiểm tra, các đối tượng đã đến
quan điu tra Công an thành phố đầu t về hành vi đánh bạc.
Các bị can khai nhận, vào khoảng 09h ngày 26/01/2018, Nguyễn Văn H, Ngyn
Khắc C, Nguyn Văn H2 Ngô SN tp trung tại quán cà phê rnhau cùng cùng
3
đánh bạc dưới hình thức ba y cầm Chương”. Sau đó Nguyn Khắc C đặt chứng
minh tnhân n thuê phòng 405 ca khách sn S rồi cùng các b can khác đánh
bạc. Ban đầu 04 bcan C, H, H2, N đánh bạc với nhau, sau đó Nguyn n D
và Lê Văn H3 lần lượt đến và tham gia đánh bạc cùng.
Vhình thc đánh bạc là hình thức ba cây cầm Cơng”, sử dụng bộ bài tú
khơ các con tA đến 9, bỏ các bộ 10, J, Q, K, sau đó người cầm Chương sẽ chia cho
mỗi người 3 cây bài, ri cộng đim và so sánh vi người cầm Chương, nếu cao hơn sẽ
thắng tiền từ người cầm chương, nếu thấp n thì smất tiền với người cầm chương.
Nếu được 10 đim sẽ thắng gấp đôi số tin cược và scầm chương, nếu được 3 cây
bài ging nhau (AAA, 666…gọi là sáp”) sthắng được gấp 3 số tin đặt cược. Số
tin đặt cược tối thiểu của từng người mỗi ván chơi là 100.000đ.
Về số tiền đánh bạc:
- Nguyễn n D khai s dụng 14.000.000đ, trong đó có 10.500.000đ đã giao
nộp;
- Nguyễn Khắc C khai sử dụng 6.800.000đ;
- Nguyễn Văn H khai sử dụng 4.000.000đ, số tin 10.000.000đ thu giữ
không liên quan ti việc đánh bạc;
- Nguyễn Văn H2 khai sử dụng 2.000.000đ;
- Lê Văn H3 khai sử dụng 820.000đ.
- Ngô Sỹ N khai nhn sử dụng 750.000đ.
Theo li khai của các bị can tổng số tiền sử dụng vào việc đánh bạc là
28.370.000đ, tuy nhiên qtrình thu gi tại giường và tin liên quan đánh bạc chỉ đ
sở xác định tổng số tiền đánh bạc là 17.700.000đ.
Về vật chứng ca vụ án: số tiền 10.000.000đ thu giữ ca Nguyễn Văn H sau khi
xác định không liên quan đến việc đánh bạc n quan điu tra đã trli cho ch sở
hữu, bộ bài kstin 17.700.000đ thu giữ tại phòng 405 của Nguyễn
Văn D sẽ được chuyển đến Chi cục thi hành án dân sđợi xử lý.
Trong ván này, ngoài 6 bcan hành vi đánh bạc còn có Nguyễn Hữu T
mặt trong phòng 405 khách sn S nhưng không tham gia đánh bạc. Một số bị can khai
T liên quan đến việc đánh bạc như mua i tú lơ khơ, gọi đin thoại rđánh bạc,
cho vay tin đánh bạc tuy nhiên căn cứ các tài liu đã được thu thập tại hvụ án thì
không đủ căn cứ để xử hình sđối vi Nguyn Hữu T.
Tại cáo trạng số 169/CT-VKS-MT ngày 02/7/2018 ca Viện kiểm sát nhân n
thành phThanh Hóa đã truy tcác bị o Nguyễn n D, Nguyễn Khắc C, Nguyn
Văn H, Nguyễn n H2, Lê Văn H3, Ngô SN v ti Đánh bạc” theo quy định tại
khoản 1 Điều 321 Bộ luật hình sự.
Tại phiên tòa, trong li luận ti, đại diện VKSND TP. Thanh Hóa giữ nguyên
quyết định truy tố như cáo trạng và đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng:
4
- Khon 1 Điều 321; điểm i,s khoản 1,2 Điều 51, Điều 17, Điều 58, Điều 65 Bộ
luật hình sự. Đề nghị xử phạt: Bị cáo Nguyễn n D t 12 đến 15 tháng tù nhưng cho
hưởng án treo, thi gian thử thách từ 24 đến 30 tng. Các bcáo Nguyn Khắc C,
Nguyễn n H, Nguyn n H2: mỗi bcáo từ 09 đến 12 tháng tù nhưng cho hưởng
án treo, thời gian thử thách từ 18 đến 24 tháng.
- Khon 1 Điu 321; điểm i,s khoản 1,2 Điều 51, Điều 17, Điu 35, Điu 58,
Điều 65 Bộ luật hình sự, đề nghxử phạt các bịo Lê n H3, Ngô Sỹ N: mỗi bị cáo
từ 20.000.000đ đến 25.000.000đ.
Đề nghị tch thu tiêu hủy 01 bi tú khơ đã qua sdụng và tch thu nộp
ngân sách nhà nước số tin 17.700.000đ.
Các bị cáo nhn tội, không ý kiến tranh luận, chỉ xin xem xét giảm nhẹ trách
nhim hình sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
ơ
Trên sở nội dung vụ án, n cứ vào các tài liu trong hồ sơ vụ án đã được
tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1. Ti phiên tòa, c b cáo khai nhận: Khoảng 09h ngày 26/01/2018 ti phòng
405 khách sn S, phường B, thành phT, tỉnh Thanh Hóa: Nguyn Văn D, Nguyễn
Khắc C, Nguyễn Văn H, Nguyễn Văn H2, Lê Văn H3, Ngô SN đã cùng nhau đánh
bạc ăn tiền bằng hình thc ba cây cầm chương”. Đến 12h30; cùng ngày t b lực
lượng công an kiểm tra phát hiện, tổng số tin dùng để đánh bạc là 17.700.000đ. Lời
khai nhn tội của bị cáo tại phiên tòa m nay thng nhất vi lời khai tại quan điu
tra, phù hợp vi các tài liệu khác phản ánh trong hồ sơ. Hội đng xét xử có đ cơ sở
kết luận: Hành vi nêu trên của c b o Nguyễn n D, Nguyn Khắc C, Nguyn
Văn H, Nguyn Văn H2, Lê Văn H3, Ngô Sỹ N đã phm vào ti Đánh bạc” theo quy
định tại khoản 1 Điều 321 Bộ luật hình snhư đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là
đúng pháp luật].
[2. nh vi ca b cáo đã m phm đến trật tự công cộng, là tnạn xấu trong
hội và một trong những nguyên nhân dn đến việc lụi bại kinh tế và tan vhạnh
phúc của nhiều gia đình. Trong ván này, c bcáo cùng nhau thực hiện hành vi
phm tội nhưng dạng đồng phạm giản đơn. Bản thân các bị cáo nhận thức rất rõ
việc đánh bạc dưới hình thức “ba cây cầm chương” vi phạm pháp luật nhưng vẫn
cùng nhau đánh bạc liên tc từ 09h đến 12h30’ ngày 26/01/2018, sát phạt chiếm đoạt
tin lẫn nhau. nh vi của bị cáo cần phải được xử nghiêm mới c dụng giáo
dục và phòng ngừa chung].
[3.Tuy nhiên, cn xem xét c b cáo đều không tình tiết ng nặng trách
nhim hình sự. Các bị cáo đều là người không có tin án, tiền sự đều được hưởng
5
các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít
nghiêm trọng, người phạm tội thành khẩn khai báo ( theo điểm i, s khoản 1 Điu 51
Bộ luật hình sự); sau khi phạm tội đã đầu thú tại cơ quan ng an là tình tiết giảm nhẹ
trách nhim hình stại khoản 2 Điều 51 Blut hình sự. Ngoài các tình tiết giảm nhẹ
trách nhim hình s như các b o khác, bcáo D có b ng Nguyễn n K)
thương binh loại A, hng 4/4 được tặng thưởng huy chương chiến svẻ vang; bố
bị cáo C (ông Nguyn Khắc H) được tặng thưởng huy chương kháng chiến chống M
cứu nước; bcáo N có bmng NsĐ và Nguyn Thị N) được tặng thưởng
huân, huy chương kháng chiến chống M cứu nước và bn thân b cáo thời gian
tham gia trong quân đội; bị cáo H3 bbố (ông n P) là thương binh loại B,
được tặng thưởng huân, huy chương kháng chiến chống Mỹ cứu nước là tình tiết gim
nhtrách nhiệm hình squy định tại khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự. Trong ván
này, bcáo D mặc dù thời gian tham gia đánh bạc ít hơn c bị cáo khác nhưng số
tin đánh bạc nhiu nhất: 14.000.000đ nên phải chịu mc hình phạt cao nhất. Các bị
cáo C, H, H2 stiền đánh bạc ít hơn D nhưng nhiều hơn H3 N ( cthể: C là
6.800.000đ, H là 4.000.000đ, H2 2.000.000đ) nên chịu mức hình phạt thấp hơn D
nhưng cao n H3 N. Bị cáo H3 N có stin đánh bạc ít nhât (H3 820.000đ,
N 750.000đ) nên chịu mức hình phạt thấp nhât là p hợp. Xét thy, c bị cáo
phm tội thuộc trường hợp ít nghiêm trọng, nhiu tình tiết giảm nhẹ trách nhim
hình sự, có nơi cư trú ổn định nên không cn thiết phải cách ly các bị cáo ra khỏi cộng
đồng xã hội mà áp dụng Điu 65 Bộ luật hình s(đối vi các bị cáo D, C, H, H2)
được hưởng án treo cải tạo tại địa pơng và áp dụng điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật
hình s(đối với c bcáo H3, N) cho 02 b cáo được hưởng hình phạt tiền, tạo điều
kiện cho các bị cáo sửa chữa sai phm của mình.
[4.Vvật chứng: Số tiền 17.700.000đ là tin dùng vào việc phm tội cần tịch
thu nộp ngân ch nhà nước; 01 bộ i khơ đã qua sdụng là ng c phạm tội
cần tch thu tiêu hủy, theo điểm a khoản 2 Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự].
[ 5. Về án phí: Bị cáo phi chịu án p HSST theo quy định của pháp luật].
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
n cứ vào: Khoản 1 Điều 321; điểm i, s khoản 1,2 Điều 51; Điều 17; Điều
58 Blut hình sự. Khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 106; khoản 2 Điều 136 Bluật t
tụng hình sự. Điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 (đối với
tất cả các b cáo); khoản 1, 2 Điều 65 Bộ luật hình s(đối vi các b cáo D, C, H,
H2); đim a khoản 1 Điu 35 Bộ luật hình sự (đối với bị cáo H3, N).
Tuyên b: Các bị cáo Nguynn D, Nguyễn Khắc C, Nguyễn Văn H,
Nguyễn Văn H2, Lê Văn H3, Ngô Sỹ N phm tội “ Đánh bạc”.
6
Xử phạt:
- Bị cáo Nguyễn Văn D: 12 (Mười hai) tháng tù nhưng cho hưởng án treo. Thi
gian thử thách 24 tháng, tính tngày tuyên án sơ thm.
- Bcáo Nguyn Khắc C: 09 (Chín) tháng tù nhưng cho hưởng án treo. Thời
gian thử thách 18 tháng, tính từ ngày tuyên án sơ thm.
- B o Nguyn n H: 09 (Chín) tháng tù nhưng cho hưởng án treo
.
Thời gian thử thách 18 tháng, tính từ ngày tuyên án sơ thm.
- Bcáo Nguyễn Văn H2: 09 (Chín) tháng tù nhưng cho hưởng án treo. Thời
gian thử thách 18 tháng, tính từ ngày tuyên án sơ thm.
- Bị cáo Lê Văn H3: 20.000.000đ ( Hai mươi triệu đồng).
- Bị cáo Ngô S N: 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng).
Giao các bị cáo: D, H, H2 cho y ban nhân dân xã V, huyn Q, tỉnh Thanh Hóa
bcáo C cho Ủy ban nhân dân xã N, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa giám sát, giáo dục
trong thi gian thử thách.
Trong thời gian thử thách, người được hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ 02
lần trở lên thì Tòa án thquyết định buộc người được ởng án treo phải chấp
hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo.
Trường hợp người được hưởng án treo thay đổi nơi trú thì thc hiện theo
quy định tại Khoản 1 Điều 69 Luật thi hành án hình sự.
Vật chứng:
- Tịch thu nộp ngân sách nhà ớc số tin 17.700.000đ.
- Tịch thu tiêu hủy 01 bộ bài tú lơ khơ đã qua sử dụng.
Toàn bvật chứng trên hin đang tạm giữ tại Chi cc Thi hành án dân sthành
phThanh Hóa theo biên bn giao nhận vt chứng số 172 /THA ngày 25/7/2018 giữa
Công an thành phố Thanh Hóa và Chi cục Thi hành án dân sự TP. Thanh Hóa.
Mỗi b cáo phải nộp 200.000đ án phí hình sự sơ thẩm.
Khi bản án có hiệu lực pháp luật, bị cáo có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án,
tnguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 7,9 Luật
Thi hành án dân s, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật Thi hành án dân sự.
Các bị cáo có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày ktừ ngày tuyên án.
i nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
-Bị cáo; THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
-VKSNDTPTH; ( Đã ký)
- Công an TP. Thanh a;
-Lưu hồ sơ.
H Thị Minh Hạnh
7
i nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
8
-Bị cáo; THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
-VKSNDTPTH;
- Công an TP. Thanh a;
-Lưu hồ sơ.
Hồ ThMinh Hạnh
Tải về
Bản án số 178/2018/HSST Bản án số 178/2018/HSST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án mới nhất