Bản án số 177/2020/DS-ST ngày 22/12/2020 của TAND TX. Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 177/2020/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 177/2020/DS-ST ngày 22/12/2020 của TAND TX. Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TX. Cai Lậy (TAND tỉnh Tiền Giang)
Số hiệu: 177/2020/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 22/12/2020
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc:
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN CAI LẬY Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỈNH TIỀN GIANG
Bản án số: 177/2020/DS-ST
Ngày: 22 - 12 - 2020
V/v Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY, TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Kim Loan.
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Ông Võ Kế An
2/ Bà Trần Thị Út.
- Thư phiên tòa: Ông Đặng Nhật Trường - Thư Tòa án nhân dân
huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.
Trong ngày 22 tháng 12 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân n huyện Cai
Lậy, tỉnh Tiền Giang đưa ra xét xử thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số:
478/2020/TLST-DS ngày 13 tháng 10 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng
vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 210/2020/QĐXXST-DS ngày
24 tháng 11 năm 2020 Quyết định hoãn phiên tòa số 145/2020/QĐST-DS ngày
11 tháng 12 năm 2020, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị H, sinh năm 1964 (có mặt).
Địa chỉ: Ấp A, L, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Bà Mai Thị L, sinh năm 1971 (vắng mặt).
Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1968 (vắng mặt).
Cùng địa chỉ: M, xã L, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện ngày 29/9/2020, trong qtrình xét xử và tại phiên tòa,
nguyên đơn là bà Huỳnh Thị H trình bày:
Bà Mai Thị L và ông Nguyễn Văn D đến nhà bà Huỳnh Thị H vay nhiều lần
tiền, cụ thể:
- Ngày 20/10/2019 vay số tiền 100.000.000 đồng.
- Ngày 20/12/2019 vay số tiền 150.000.000 đồng.
2
- Ngày 23/12/2019 vay số tiền 50.000.000 đồng.
- Ngày 29/12/2019 vay số tiền 50.000.000 đồng.
Trong những lần bà L, ông D vay tiền do bà L trực tiếp ký biên nhận nợ. Do
sự tin tưởng lẫn nhau nên H không yêu cầu ông D cùng nhận nnhưng ông
D biết việc vay mượn nợ.
Từ lúc vay tiền đến nayL, ông D không trả tiền cho bà H.
Nay, Huỳnh Thị H yêu cầu Mai Thị L, ông Nguyễn Văn D trả số tiền
350.000.000 đồng, trả sau khi án có hiệu lực pháp luật.
* Tại biên bản hòa giải ngày 09/11/2020 ông Nguyễn Văn D trình bày:
Thời gian đầu, Huỳnh Thị H vợ ông Mai Thị L quan hệ vay
mượn thì ông không biết. Đến khi vợ ông mất khả năng chi trả thì H đến
quán cà phê của ông, bà H có nói với ông là vợ ông nợ khoảng 300.000.000 đồng,
H tính lời lãi 350.000.000 đồng. H đề nghị gia đình ông sẽ mua
phần đất của ông 1.800m
2
với giá 750.000.000 đồng để trừ bớt nợ nhưng một
tháng sau thì đổi ý không mua nữa. H yêu cầu gia đình ông trả 350.000.000
đồng, trả một lần thì ông không khả năng trả. Từ trước đến nay gia đình ông
làm vườn nhưng hiện nay do nước mặn cây trái đã chết không thể thu hoạch, hiện
gia đình ông sống chủ yếu bằng tiền kinh doanh quán phê nhưng H đã lấy
lại mặt bằng không cho kinh doanh nữa. Ông không biết chính xác số tiền vợ ông
nợ bà H là bao nhiêu nhưng ông đồng ý phụ vợ trả nợ. Hiện tại ông không có điều
kiện để trả. Nếu bà H có thể cho gia đình ông trả từ từ thì gia đình ông mới có khả
năng chi trả.
* Bị đơn Mai Thị L đã được Tòa án tống đạt hợp l các văn bản t
tụng nhưng bà L vẫn không có ý kiến và không tham gia phiên tòa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
toà, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Tại phiên tòa, bà Mai Thị L, ông Nguyễn Văn D đã được
triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không do. Hội đồng xét xử
quyết định xét xvắng mặt L, ông D theo quy định tại khoản 2 Điều 227,
khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung vụ án: t yêu cầu khởi kiện của Huỳnh Thị H, Hội
đồng xét xử nhận thấy, tại hợp đồng vay tiền ngày 20/10/2019, ngày 20/12/2019
biên nhận nợ không đề ngày tháng chữ viết ch xác nhận nợ của bà
Mai Thị L. Do đó, yêu cầu khởi kiện của H căn cđể Hội đồng xét xử
chấp nhận, buộc Mai Thị L nghĩa vụ trả cho Huỳnh Thị H s tiền
350.000.000 đồng.
3
Đối với ông Nguyễn Văn D, mặc ông trình bày ông không biết việc vay
mượn giữa bà H và vợ ông nhưng bà H khẳng định ông biết việc vay mượn này và
chứng kiến việc giao nhận tiền giữa bà L H. Mặt khác, ông D cũng đồng
ý cùng L trả nợ cho H. Do đó, Hội đồng xét xử buộc ông Nguyễn Văn D
phải liên đới cùng bà Mai Thị L trả cho bà Huỳnh Thị H số tiền 350.000.00 đồng.
[3] Yêu cầu tính lãi: Bà H không yêu cầu tính lãi đối với số tiền trên nên Hội
đồng xét xử không xem xét.
[4] Về án phí: Bà Mai Thị L, ông Nguyễn Văn D phải chịu án phí dân sự sơ
thẩm theo quy định tại Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự khoản 2 Điều 26 Nghị
quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 qui định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ Điều 463, khoản 4 Điều 466, khoản 2 Điều 468 Điều 357 Bộ
luật dân sự.
- Căn cứ Điều 147 Bluật tố tụng dân sự khoản 2 Điều 26 Nghị quyết
số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 qui định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Huỳnh Thị H.
- Buộc Mai ThL, ông Nguyễn Văn D nghĩa vụ liên đới trả cho
Huỳnh Thị H số tiền 350.000.000 đồng.
Kể từ ngày bản án hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp quan
thi hành án quyền chđộng ra quyết định thi hành án hoặc kể từ ngày đơn
yêu cầu thi hành án của người được thi hành án đối với các khoản tiền phải trả
cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng
tháng bên phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án
theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
2. Về án phí:
- Mai Thị L, ông Nguyễn Văn D phải chịu 17.500.000 đồng án pdân
sự sơ thẩm.
- Hoàn lại cho Huỳnh Thị H số tiền 8.750.000 đồng tạm ứng án phí đã
nộp theo biên lai số 0005960 ngày 13/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự
huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.
3. Quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời
hạn 15 ngày ktừ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không
mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận
được bản án hoặc bản án được niêm yết.
4
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân
sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi
hành án theo qui định các Điều 6, 7 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi
hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Tiền Giang;
- VKSND H. Cai Lậy;
- CCTHADS H. Cai Lậy;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trần Kim Loan
5
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trần Kim Loan
6
7
8
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trần Kim Loan
9
10
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trần Kim Loan
11
12
Tải về
Bản án số 177/2020/DS-ST Bản án số 177/2020/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất