Bản án số 1729/2026/DS-ST ngày 31/07/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 1729/2026/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 1729/2026/DS-ST ngày 31/07/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 4 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 1729/2026/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 31/07/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bản án Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 1729/2026/DS-ST Bản án số 1729/2026/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 1729/2026/DS-ST Bản án số 1729/2026/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 1729 /2026/DS-ST
Ngày: 31-7-2026
V/v “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lưu Thị Thủy Tiên.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Huỳnh Thị Quỳnh Hoa
2. Bà Nguyễn Thị Thu Thủy
- Thư ký phiên tòa: Bà Phan Thùy Dương –Thư ký Tòa án nhân dân Khu
vực 4 – Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 4- Thành phố Hồ Chí Minh :
Bà Lê Ngọc Thanh Trúc – Kiểm sát viên.
Ngày 31 tháng 7 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 4 – Thành
phố Hồ Chí Minh, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 125/2026/TLST-
DS ngày 16 tháng 01 năm 2026 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo
Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 735/2026/QĐXXST-DS ngày 26 tháng 6
năm 2026 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 508/2026/QĐST-DS ngày 15 tháng
7 năm 2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty Tài chính TNHH Ngân hàng V;
Địa chỉ: Tầng 2, Tòa nhà R, Số 9 Đ, phường X, Thành phố Hồ Chí Minh
(Trước đây là: Tầng 2, Tòa nhà R, Số 9 Đ, phường A, Quận B, Thành phố Hồ
Chí Minh).
Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Vũ Xuân H (Theo Giấy ủy quyền số
33/UQTT-XLTD.25 ngày 24/10/2025).
- Bị đơn: Bà Vũ Thị Phương K; sinh năm 1990; CCCD số
************ do Cục C cấp ngày 22/12/2021.
Địa chỉ: 1 T, phường B1, Thành phố Hồ Chí Minh (Trước đây là: 1 T,
phường A1, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết nguyên đơn – Công ty Tài
chính TNHH Ngân hàng V trình bày:
Ngày 15/02/2024 bà Vũ Thị Phương K có ký Đơn đề nghị kiêm hợp đồng
phát hành và sử dụng thẻ tín dụng kiêm thỏa thuận cung cấp thông tin tín dụng
2
cho công ty thông tin tín dụng bằng phương tiện điện tử số 20240215-9931064
với Công ty Tài chính TNHH Ngân hàng V. Theo đó Công ty Tài chính TNHH
Ngân hàng V đã cấp thẻ tín dụng cho bà Vũ Thị Phương K, hạn mức sử dụng:
21.500.000 đồng, lãi suất: 35.49%/năm.
Sau khi được cấp thẻ tín dụng Quốc Tế, bà K đã thực hiện các giao dịch
sử dụng thẻ và đã thanh toán 5.072.200 đồng (Trong đó nợ gốc: 2.623.666
đồng, nợ lãi 2.448.534 đồng).
Do bà K vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên ngày 08/6/2024 Công ty Tài
chính TNHH Ngân hàng V đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ
dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn.
Công ty Tài chính TNHH Ngân hàng V yêu cầu bà Vũ Thị Phương K phải
thanh toán hết một lần toàn bộ số tiền còn nợ tạm tính đến ngày 31/7/2026 là
22.498.619 đồng (Trong đó nợ gốc: 18.876.334 đồng, nợ lãi 3.622.285 đồng).
Ngoài ra, bà K còn có trách nhiệm thanh toán tiếp khoản tiền lãi phát sinh
cho đến khi bà K trả hết nợ theo lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng.
Bị đơn bà Vũ Thị Phương K đã được Tòa án tống đạt hợp lệ nhưng không
đến Tòa làm việc nên không có ý kiến trình bày.
Tại phiên tòa sơ thẩm:
- Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện
và có đơn xin xét xử vắng mặt.
- Bị đơn vắng mặt nên không có ý kiến trình bày.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 4 – Thành phố Hồ Chí Minh
phát biểu:
Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã tuân thủ
đúng các qui định của Bộ luật tố tụng Dân sự, xác định đúng thẩm quyền, thời
hiệu, quan hệ pháp luật tranh chấp. Những người tham gia tố tụng được thực
hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình theo qui định của pháp luật.
Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
Do nguyên đơn Công ty Tài chính TNHH Ngân hàng V đã cung cấp đầy
đủ chứng cứ chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của mình, bị đơn đã được Tòa
án triệu tập nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt .
Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên
đơn buộc bà Vũ Thị Phương K phải thanh toán hết một lần toàn bộ số tiền còn
nợ tạm tính đến ngày 31/7/2026 là 22.498.619 đồng (Trong đó nợ gốc:
18.876.334 đồng, nợ lãi 3.622.285 đồng).
Ngoài ra, bà K còn có trách nhiệm thanh toán tiếp khoản tiền lãi phát sinh
cho đến khi bà K trả hết nợ theo lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng.
Án phí bà K phải chịu theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại
phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
3
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:
Nguyên đơn Công ty Tài chính TNHH Ngân hàng V khởi kiện yêu cầu bị
đơn bà Vũ Thị Phương K trả các khoản tiền còn nợ theo Đơn đề nghị kiêm hợp
đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng kiêm thỏa thuận cung cấp thông tin tín
dụng cho công ty thông tin tín dụng bằng phương tiện điện tử số 20240215-
9931064 ký ngày 15/02/2024. Căn cứ khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng Dân sự
đây là tranh chấp dân sự về hợp đồng tín dụng.
Bị đơn bà K có địa chỉ cư trú tại phường B, Thành phố Hồ Chí Minh nên
vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 4 -Thành phố
Hồ Chí Minh theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39
Bộ luật Tố tụng Dân sự.
[2] Xét, Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt. Bị đơn bà Vũ Thị
Phương K đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng của Tòa nhưng bà
K vẫn vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ theo quy định tại Điều 227,
Điều 228 Bộ luật tố tụng Dân sự tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.
[3] Về yêu cầu đương sự:
Căn cứ vào đơn kiện, bản tự khai đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn,
căn cứ vào Đơn đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng kiêm
thỏa thuận cung cấp thông tin tín dụng cho công ty thông tin tín dụng bằng
phương tiện điện tử số 20240215-9931064 ký ngày 15/02/2024 thể hiện Công ty
Tài chính TNHH Ngân hàng V đã cấp cho bà K thẻ tín dụng với hạn mức sử
dụng 21.500.000 đồng. Sau khi được cấp thẻ tín dụng Quốc Tế, bà K đã thực
hiện các giao dịch sử dụng thẻ và đã thanh toán 5.072.200 đồng. Do bà K vi
phạm nghĩa vụ thanh toán nên Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và
chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn.
Tạm tính đến ngày 31/7/2026 bà K còn nợ Ngân hàng tổng số tiền là là
22.498.619 đồng (Trong đó nợ gốc: 18.876.334 đồng, nợ lãi 3.622.285 đồng).
Căn cứ vào bảng tóm tắt sao kê giao dịch của khách hàng, bản khai của
đại diện nguyên đơn và các chứng cứ có trong hồ sơ. Xét thấy, có đủ cơ sở để
chứng minh bà Vũ Thị Phương K đã được Ngân hàng cấp thẻ tín dụng, số tiền
bà K thực hiện các giao dịch, số tiền đã thanh toán và số tiền hiện còn nợ.
Trong quá trình thụ lý giải quyết vụ án, để làm rõ khoản nợ nêu trên Tòa
án đã nhiều lần triệu tập bà K đến Tòa để trình bày ý kiến của mình nhưng bà K
vẫn vắng mặt nên không cung cấp được chứng cứ cũng như không thực hiện
được quyền tự bảo vệ lợi ích của mình trước Tòa. Do đó, Công ty Tài chính
TNHH Ngân hàng V tự nguyện khai báo về số tiền mà bà K đã thanh toán cho
Ngân hàng là có thiện chí, phù hợp với các chứng cứ có trong hồ sơ nên Hội
đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
[4] Về lãi suất:
Xét, mức lãi suất do các bên tự nguyện thỏa thuận tại Đơn đề nghị kiêm
hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng kiêm thỏa thuận cung cấp thông tin
tín dụng cho công ty thông tin tín dụng bằng phương tiện điện tử phù hợp với
quy định của pháp luật. Do vậy, việc Công ty Tài chính TNHH Ngân hàng V áp
dụng mức lãi suất đối với số nợ quá hạn của bà K là có cơ sở chấp nhận.
[5] Về thời hạn thanh toán:
4
Do bị đơn vi phạm thời hạn trả nợ theo như thỏa thuận nên làm ảnh hưởng
đến quyền lợi của nguyên đơn. Do đó, việc nguyên đơn yêu cầu bị đơn phải
thanh toán hết một lần số tiền còn nợ ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật
là có cơ sở.
[6] Về án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp
nhận nên bị đơn bà Vũ Thị Phương K phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là
1.124.931 đồng.
Hoàn lại cho Công ty Tài chính TNHH Ngân hàng V số tiền tạm ứng án
phí đã nộp là 562.466 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001773
ngày 08/01/2026 của Thi hành án Dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1
Điều 39; Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 266; Điều 271; Điều 273; Bộ luật
Tố tụng dân sự;
- Căn cứ Điều 463 và Điều 466 của Bộ luật dân sự năm 2015;
- Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;
- Căn cứ vào Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân
sự năm 2025;
- Căn cứ Điều 1, Điều 5 và Điều 6 của Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐTP
ngày 27/6/2025 của Hội đồng thẩm phán Toà án nhân dân tối cao hướng dẫn áp
dụng một số quy định về tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền của các Toà
án nhân dân;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ Luật Thi hành án dân sự;
Xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty Tài
chính TNHH Ngân hàng V.
Bà Vũ Thị Phương K có nghĩa vụ thanh toán hết một lần cho Công ty Tài
chính TNHH Ngân hàng V số tiền nợ tạm tính đến ngày 31/7/2026 là
22.498.619 đồng (Hai mươi hai triệu bốn trăm chín mươi tám nghìn sáu trăm
mười chín đồng). Trong đó nợ gốc là 18.876.334 đồng (Mười tám triệu tám trăm
bảy mươi sáu nghìn ba trăm ba mươi bốn đồng), nợ lãi 3.622.285 đồng (Ba triệu
sáu trăm hai mươi hai nghìn hai trăm tám mươi lăm đồng).
Thực hiện tại Cơ quan Thi hành án Dân sự có thẩm quyền ngay khi bản án
có hiệu lực pháp luật.
Bà Vũ Thị Phương K còn phải trả tiền lãi tính từ ngày 01/08/2026 cho
đến khi bà K trả hết nợ theo mức lãi suất thoả thuận quy định trong Đơn đề nghị
5
kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng kiêm thỏa thuận cung cấp
thông tin tín dụng cho công ty thông tin tín dụng bằng phương tiện điện tử số
20240215-9931064 ký ngày 15/02/2024 cho đến khi bà Vũ Thị Phương K trả
hết nợ.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm : bà Vũ Thị Phương K phải chịu án phí là
1.124.931 đồng (Một triệu một trăm hai mươi bốn nghìn chín trăm ba mươi mốt
đồng).
Hoàn lại cho Công ty Tài chính TNHH Ngân hàng V số tiền tạm ứng án
phí đã nộp là 562.466 đồng (Năm trăm sáu mươi hai nghìn bốn trăm sáu mươi
sáu đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001773 ngày 08/01/2026 của
Thi hành án Dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyền kháng cáo: Công ty Tài chính TNHH Ngân hàng V và bà Vũ
Thị Phương K có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận
được bản án hoặc bản án được niêm yết.
4. Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của
Luật Thi hành án dân sự năm 2025 thì người được thi hành án dân sự, người
phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành
án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các
Điều 6, Điều 7, Điều 36 và Điều 71 của Luật Thi hành án dân sự năm 2025; thời
hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 của Luật Thi hành án
dân sự năm 2025.
Nơi nhận:
- TAND Tp. Hồ Chí Minh;
- VKSND Tp. Hồ Chí Minh;
- VKSND khu vực 4 - Tp. Hồ Chí Minh;
- THADS Tp. Hồ Chí Minh;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án, VT.
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Lưu Thị Thủy Tiên
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 1729/2026/DS-ST Bản án số 1729/2026/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 1729/2026/DS-ST Bản án số 1729/2026/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất