Bản án số 17/2025/HNGĐ-ST ngày 21/02/2025 của TAND huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 17/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 17/2025/HNGĐ-ST ngày 21/02/2025 của TAND huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Phú Ninh (TAND tỉnh Quảng Nam)
Số hiệu: 17/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 21/02/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Thị Ly Na-Trần Ngọc Trãi
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN P
TỈNH QUẢNG NAM
Bản án số: 17/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 21-02-2025
V/v: Ly hôn, tranh chấp về
nuôi con khi ly hôn.
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P, TỈNH QUẢNG NAM
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:
Ông
Đinh Văn Long
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông
Bùi Kim Anh
Ông
Trần Quốc S
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị M- Thư ký Tòa án nnn huyện P, tỉnh
Quảng Nam.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện P, tỉnh Quảng Nam tham gia phiên
tòa: Bà Nguyn Thị Mai Cúc - Kiểm sát viên.
Ngày 21 tháng 02 m 2025, tại tr sở Tòa án nhân dân huyện P, tỉnh Quảng
Nam xét xthm công khai vụ án n s thụ số: 136/2024/TLST- HNGĐ ngày
08 tháng 11 m 2024 về Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn theo Quyết
định đưa vụ án ra xét xử số: 36/2024/QĐXXST - HNGĐ ngày 30 tháng 12 năm 2024
giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ly N, sinh m 1998; địa chỉ: Khối phố Xuân Tây,
Phường Tr, thành phố T, tỉnh Quảng Nam. mặt.
Bị đơn: Anh Trn Ngọc Tr, sinh năm 1997; địa chỉ: Thôn Ngọc Tú, T, huyện
P, tỉnh Quảng Nam. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, các phiên hòa giải tại phiên tòa nguyên
đơn chị Nguyễn Thị Ly N trình bày:
Chị N và anh Tr tự nguyện tìm hiu, xây dựng gia đình, đăng ký kết hôn tại
U ban nhânn xã T, huyện P, tỉnh Qung Nam vào năm 2017. Vợ chồng sống hạnh
phúc được một thời gian i thì phát sinh mâu thun, nguyên nhân mâu thun là do
anh Tr chơi bời, không lo làm ăn. Hai vợ chồng đã thống nhất ly thân, mỗi người sống
mi nơi, phn ai nấy sống. Nay chị thấy tình cảm vợ chng không n, mâu thuẫn
ngày ng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án giải
quyết cho Chị N ly hôn với anh Trần Ngọc Tr.
2
Về nuôi con chung: Vợ chồng Chị N 02 con chung, tên Trn Ngọc Thanh
Tr, sinh ngày 05-3-2020 Trần Ngọc Thanh Ng, sinh ngày 11/01/2023. Khi ly hôn,
Chị N nguyện vọng được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng hai con chung đến tui
thành niên không yêu cầu chồng cấp dưỡng nuôi con chung.
Về chia tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có.
- Trong qtrình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ c văn bản tố
tụng cho anh Trần Ngọc Tr nhưng anh Tr không tham gia tố tụng, không trình y ý
kiến ca mình đối vi yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Anh Tr không thực hiện
quyền nghĩa vụ của bđơn theo quy định tại các Điều 70, 72 Bộ luật Tố tụng n
sự.
- Đại diện Vin kiểm sát Nhân dân huyện P phát biểu ý kiến:
+ Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm
phán, Hội đồng xét xđúng pháp luật; việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn kể
từ khi thụ vụ án cho đến trước thi đim Hội đồng xét xử nghị án đúng theo quy
định pháp luật. Việc chấp hành pháp luật ca bị đơn kể từ khi thụ vụ án cho đến
trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là không đúng theo quy định pháp luật.
+ Về quan điểm giải quyết vụ án như sau:
Về quan hn nhân: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 56 Luật Hôn
nhân gia đình chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Ly N.
Về con chung: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các Điều 58, 81, 82, 83 Luật
hôn nhân gia đình giao cháu Trần Ngọc Thanh Tr, sinh ngày 05-3-2020 và Trần
Ngọc Thanh Ng, sinh ngày 11/01/2023 cho chị Nguyễn Thị Ly N chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục đến khi đ18 tuổi. Chị Nguyễn Thị Ly N không yêu cầu anh Tr cấp
dưỡng nuôi con nên không xem xét.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án gii quyết nên không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ sơ v án đã được thẩm tra tại
phiên toà, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
Ch Nguyễn Thị Ly N khởi kiện yêu cầu giải quyết ly hôn, tranh chấp về nuôi
con chung nên xác định quan hệ tranh chấp Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly
hôn” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Bị đơn anh Trần Ngọc Tr nơi trú tại thôn Ngọc , T, huyn P, tỉnh
Quảng Nam nên vụ án thuộc thẩm quyn giải quyết của Tòa án nhân n huyện P,
tỉnh Quảng Nam theo quy định tại điểm a khoản 1 Điu 35, điểm a khoản 1 Điều 39
Bộ luật Tố tụng n sự. Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng ca Tòa án,
nhưng bđơn anh Trần Ngọc Tr vng mặt tại phiên tòa ln thứ hai không do.
Căn cứ vào đim b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử
vụ án vng mặt bị đơn.
3
[2] Về nội dung:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị N anh Tr kết hôn tn cơ stự nguyện, đăng
kết hôn tại Ủy ban nhân n xã T, huyện P, tỉnh Quảng Nam n nhân hợp
pháp. Trong thi k hôn nhân, vợ chng phát sinh nhiều bất đồng mâu thuẫn,
nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, anh Tr chơi bời, không lo m
ăn, không chu cấp cho con. Chị N đã nhiu ln bỏ qua nhưng anh Tr vẫn không thay
đổi. Trong quá trình giải quyết vụ án, anh Tr không tham gia tố tụng, không trình y
ý kiến, không tham gia phiên tòa nên không thiện chí hàn gn quan hvợ chng.
Hiện nay, hai vợ chng không còn quan m, chăm sóc nhau, tình cảm vợ chồng
không n; hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo
dài, mục đích ca hôn nhân không đạt được. Do vậy, n cứ Điều 56 Lut hôn nhân
gia đình chấp nhn u cầu khi kin của chị Nguyễn Thị Ly N cho Chị N được ly
hôn với anh Trần Ngọc Tr.
- Vcon chung: Trong quá trình gii quyết vụ án, Chị N trình bày chị anh
Tr hai con chung là Trần Ngọc Thanh Trúc, sinh ngày 05-3-2020 và Trần Ngọc
Thanh Ngân, sinh ngày 11/01/2023. Chị N nguyện vọng trực tiếp chăm sóc nuôi
dưỡng hai con đến tuổi thành niên. Chị N không yêu cầu anh Tr cấp dưỡng nuôi con
chung.
Xét thấy; Cha, mẹ đều có quyn và nghĩa vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con
chung theo quy định của Luật n nhân gia đình. Anh Tr không tham gia tố tụng,
không trình bày ý kiến về con chung. Hiện nay, hai con chung đang vi Chị N
được Chị N chăm sóc phát triển bình thường. Chị N việc m n định, đảm bảo
lo cuộc sống cho hai con chung. Do vậy, Hội đồng xét xử xét thấy giao cháu Trần
Ngọc Thanh Tr Trần Ngọc Thanh Ng cho Chị N trực tiếp trông nom, chăm sóc,
nuôi dưỡng, giáo dc cho đến tuổi thành niên 18 tuổi) phù hợp theo quy định
tại các Điều 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị N không yêu cầu anh Tr cấp dưỡng nuôi
con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- Về tài sản chung: Đương skhông yêu cầu giải quyết nên Hi đồng xét xử
không xem xét.
- Về nợ chung: Đương sự khai không nợ chung không yêu cầu gii quyết
nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[3] Về án phí: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Ly N phải chịu án p hôn nhân gia
đình sơ thm theo quy định của pháp luật.
[4] Các đương squyền kháng o bản án theo quy định tại các Điều 271,
273 Bộ luật Tố tụng dân sự
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điu 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,
Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điu 51, 56, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
4
Căn cĐiều 27 Nghị quyết số : 326/2016/UBTVQH14 nga
̀
y 30-12-2016 của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, min, giảm, thu, nộp, qun
sử dụng án p và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” của
nguyên đơn chị Nguyễn Thị Ly N.
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ly N được ly n vi anh Trần Ngọc
Tr.
- Về con chung: Giao cháu Trần Ngọc Thanh Tr, sinh ngày 05-3-2020 và Trần
Ngọc Thanh Ng, sinh ngày 11/01/2023 cho Chị N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục đến tui thành niên (Đủ 18 tuổi).
- Vcấp dưỡng nuôi con chung: Chị N không yêu cầu n Hội đồng xét x
không xem xét.
Sau khi ly hôn, người không trc tiếp nuôi con quyền, nghĩa v thăm nom
con chung không ai được ngăn cản h thc hin quyn này. Trong trường hp
người không trc tiếp nuôi con lm dng việc thăm nom đ cn tr hoc gây nh
hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con tngười trc
tiếp nuôi con quyn yêu cu Tòa án hn chế quyền thăm nom của người đó. Khi
cn thiết, các bên có quyn làm đơn xin thay đổi vic nuôi con, mc cấp dưỡng nuôi
con.
- Về tài sản chung: Đương skhông yêu cầu giải quyết nên Hi đồng xét xử
không xem xét.
- Về nợ chung: Không đương sự không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng
xét xử không xem xét.
2. Về án phí:
Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm chị Nguyễn Thị Ly N phải chịu 300.000đ
(Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trvào stin tạm ứng án phí Chị N đã nộp tại
biên lai thu tạm ng án phí, lphí Tòa án s0018015 ngày 08 tháng 11 năm 2024 của
Chi cục Thi nh án dân sự huyện P. Chị Nguyễn Thị Ly N đã nộp xong án phí n
nhân gia đình thẩm.
Nguyên đơn quyền kháng cáo bản án trong thi hn 15 ngày kể từ ngày
tuyên án. Bị đơn quyền kháng o bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận
được bản án hoặc niêm yết bản án.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Quảng Nam;
- Các đương sự;
- UBND xã Tam Dân;
- VKSND huyện P;
- Chi cục THADS huyện P;
- Lưu hồ vụ án, án n.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
Đinh Văn Long
5
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Các Hội thẩm nhân dân Thẩm phán Chủ tọa phn tòa
6
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYN P
TNH QUNG NAM
Số:.../2017/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Phú Ninh, ngày 30 tháng 3 năm 2017
QUYẾT ĐỊNH
HOÃN PHIÊN TÒA
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P, TỈNH QUẢNG NAM
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Quân.
Các Hi thm nhân dân:
1. Bà Lê Thị Sỹ.
2. Bà Huỳnh Thị Bích Phi.
Thư ký phiên tòa: Nguyễn Thị Mận Thư ký Toà án nhân n huyn P, tỉnh
Quảng Nam
Đại diện Viện Kiểm sát nhân n huyện P, tỉnh Quảng Nam tham gia phiên toà:
Bà Trần Thị Triệu Tin - Kiểm sát viên.
Đã tiến hành m phiên toà thẩm xét xử vụ án n sự thụ số:
175/2016/TLST-HNGĐ, ngày 26 tháng 12 m 2016 về việc Tranh chấp ly hôn,
tranh chấp vnuôi con, trách nhim trả nợ chung khi ly hôn”.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 01/2017/QĐXXST-HNGĐ ngày 15
tháng 3 năm 2017.
Xét thy bđơn đã được Toà án triu tập hợp lệ mà vng mặt tại phiên toà lần
thứ nhất không có do.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 227 và Điều 233, 235 của Bộ luật tố tụng dân sự;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Hoãn phiên toà xét xử thẩm vụ án dân sự thụ s 175/TLST-HNGĐ ngày
30 tháng 3 năm 2017.
2.Thời gian, địa điểm mlại phiên toà xét xử vụ án được ấn định như sau:
Phiên toà dân sthm sẽ được mli vào hồi 07 gi 30 phút ngày 14 tháng 4
năm 2017 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện P, tỉnh Quảng Nam. Địa chỉ: Thị trấn Phú
Thịnh, huyện P, tỉnh Quảng Nam.
Nơi nhận:
- Anh Lý;
- VKSND huyện P;
- Lưu hồ sơ vụ án;
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
Nguyễn ThQuân
7
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 49-DS:
(1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định hoãn phiên toà; nếu là Toà án nhân dân cấp huyn,
t cần ghi a án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào ( dụ:
Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhânn tỉnh, thành phtrực thuộc trung ương, thì
ghi Toà án nhân dân tỉnh (thành ph) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội).
(2) Ô th nhất ghi số, ô th hai ghi năm ra quyết định hoãn phiên toà (ví dụ: Số:
89/2017/QĐST-KDTM).
(3) Ghi họ tên của Thư ký Toà án tên Toà án nơi thư Toà án công tác như hướng dẫn tại
điểm (1).
(4) Nếu có Viện kiểm sát nhân dân tham gia phiên toà thì ghi như hướng dẫn tại điểm (1) song
đổi các chữ “Toà án nhânn” thành “Viện kim sát nhân dân”.
(5) Ghi số, ngày, tng, năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 30/2017/TLST-LĐ).
(6) Ghi quan hệ tranh chấp màa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ gii
quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản
án (ví dụ: Tranh chấp Tòa án thlý gii quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa nhân
với nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: tranh chp về quốc
tch Việt Nam giữa cá nhân với cá nn”).
(7) Ghi số, ngày, tng, năm của Quyết định đưa vụ án ra xét xử (ví dụ: số 02/2017/QĐXXST-
LĐ ngày 20 tháng 01 năm 2017).
(8) Ghi do của việc hoãn phiên toà dân sự sơ thẩm thuộc trường hợp cụ thể nào quy định
tại điều luật tương ứng của Bộ luật tố tụng dân sự được nêu tại khoản 1 Điều 233 của Bộ luật tố tụng
dân sự (dụ: Xét thấy nguyên đơn đã được Toà án triệu tập hợp lệ vắng mặt tại phiên toà ln
thứ nhất vì do tai nạn lao động).
(9) Tuỳ từng trường hợp cụ thể mà ghi điều luật tương ứng của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ:
nguyên đơn vắng mặt lần thứ nhất do chính đáng (bị tai nạn lao động phải đi cấp cứu tại bệnh
viện) quy định tại khoản 1 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự, t ghi: “Căn cứ o khoản 1 Điều
227 và Điều 233 của Bộ luật tố tụng dân sự”).
(10) Ghi thời gian, đa điểm mở lại phiên tdân sự thẩm ( dụ: Phiên toà dân sự
thẩm sẽ được mở lại vào hi 08.00 gingày 18 tháng 8 năm 2017 ti trụ sở Toà án nhânn quận 1,
thành phố H), địa chỉ số….phố…phường….quận 1, tnh phố H. Trong trường hợp chưa ấn định
được thì ghi Thời gian, địa đim mở li phiên toà xét xử vụ án sẽ được Toà án thông báo sau”.
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYN P
TNH QUNG NAM
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN NGHỊ ÁN
Vào hồi... giờ...phút, ngày 30 tháng 3 m 2017.
Tại:
(2)
............................................................................................................
8
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Quân.
Các Hi thm nhân dân:
1. Bà Lê Thị Sỹ.
2. Bà Huỳnh Thị Bích Phi.
Tiến hành nghị án vụ án n s thụ số 175/2016/TLST - HNGĐ ngày 26
tháng 12 m 2016 về Tranh chấp ly hôn, tranh chp nuôi con, trách nhiệm trả nợ
chung khi ly hôn” giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Mỹ, sinh năm 1979. Địa chỉ: Thôn Thnh Hòa 2,
xã Tam Đàn, huyện P, tỉnh Qung Nam.
Bị đơn:
Anh Lê Thiên Lý, sinh m 1976. Địa chỉ: Thôn Thạnh Hòa 2, Tam
Đàn, huyện P, tỉnh Quảng Nam.
Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng chính sách hội
(NHCSXH) Vit Nam. Địa chỉ: Tòa nhà CC5, bán đảo Linh Đàm, qun Hoàng Mai,
thành phố Hà Nội. Do ông Nguyễn Dương Quang, chức vụ: Phó giám đốc Phòng giao
dịch Ngân ng CSXH huện Phú Ninh đại diện theo ủy quyền, theo quyết định ủy
quyền số 4716/QĐ-NHCS ngày 25/11/2016 ca Tổng giám đốc NHCSXH Việt Nam
Quyết định số 25/QĐ-NHCS ngày 14/3/2017 của Giám đốc Phòng giao dch
NHCSXH huyện P.
Căn cứ vào tài liu, chứng cđã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng
tại phiên tòa, các quy định của pháp luật.
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT,
QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU
(9)
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
Nghị án kết thúc vào hi....... giờ....... phút, ngày 30 tháng 3 năm 2017.
Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hi đồng xét xử cùng
nghe và kýn dưới đây.
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN A
9
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 51-DS:
(1) Ghi tên Toà án tiến hành phiên hoà gii lập biên bản hoà giải thành; nếu là Toà án nhân
dân cấp huyện, t cần ghi huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: T
án nhân dân huyện X, tỉnh H). Nếu Toà án nhân n tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, t
ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (tnh ph) đó (ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh H).
(2) Ghi địa điểm nơi tiến hành phiên toà (ví dụ: Tại trụ sở Toà án nhân dân tnh N; hoặc: Tại
Hội trường Uỷ ban nhân dân huyện S, thành phố H).
(3) Nếu Hội đồng xét xthẩm thì ghi “sơ thẩm”; nếu Hội đồng xét xphúc thẩm thì ghi
phúc thm”.
(4) Ghi đầy đủ tên thành viên Hội đồng xét xử.
(5) Ô thứ nhất ghi số thụ , ô thứ hai ghi năm thụ và ô thứ ba nếu tại cấp thẩm tghi
TLST”, nếu tại cấp phúc thẩm t ghi “TLPT”; ô thnếu tranh chấp về dân sự t ghi DS”;
nếu là tranh chấp vhôn nhân và gia đình thì ghi “HNGĐ”; nếu là tranh chấp về kinh doanh, thương
mại thì ghi “KDTM”; nếu là tranh chấp về lao động t ghi “LĐ” (ví dụ: số 18/2017/TLST-HNGĐ).
(6) Ghi quan htranh chấp a án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà a án thụ
giải quyết được quy định tại điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần tch yếu
của bản án (ví dụ: Tranh chấp a án th giải quyết là tranh chấp về quốc tch Việt Nam giữa
nhân với nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự t ghi: “tranh
chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”).
(7) Ghi đầy đủ tên của các đương sự tương ứng với tư cách đương sự trong ván.
(8) Nếu thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 của Bộ luật tố tụng dân sự tghi tập
quán, tương tpháp luật, những nguyên tắc bản của pháp luật dân sự, án lệ, hoặc lẽ công bng
(nếu có).
(9) Ghi các ý kiến thảo luận, biểu quyết quyết định của Hội đồng xét xtheo từng vấn đề
của vụ án, nếu có ý kiến khác t ghi ý kiến của tnh viên Hội đồng xét xử có ý kiến khác.
Tải về
Bản án số 17/2025/HNGĐ-ST Bản án số 17/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 17/2025/HNGĐ-ST Bản án số 17/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất