Bản án số 17/2025/HNGĐ-ST ngày 21/02/2025 của TAND huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 17/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 17/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 17/2025/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 17/2025/HNGĐ-ST ngày 21/02/2025 của TAND huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Phú Ninh (TAND tỉnh Quảng Nam) |
| Số hiệu: | 17/2025/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 21/02/2025 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Nguyễn Thị Ly Na-Trần Ngọc Trãi |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN P
TỈNH QUẢNG NAM
Bản án số: 17/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 21-02-2025
V/v: Ly hôn, tranh chấp về
nuôi con khi ly hôn.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P, TỈNH QUẢNG NAM
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:
Ông
Đinh Văn Long
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông
Bùi Kim Anh
Ông
Trần Quốc Sự
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mỹ - Thư ký Tòa án nhân dân huyện P, tỉnh
Quảng Nam.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện P, tỉnh Quảng Nam tham gia phiên
tòa: Bà Nguyễn Thị Mai Cúc - Kiểm sát viên.
Ngày 21 tháng 02 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện P, tỉnh Quảng
Nam xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 136/2024/TLST- HNGĐ ngày
08 tháng 11 năm 2024 về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” theo Quyết
định đưa vụ án ra xét xử số: 36/2024/QĐXXST - HNGĐ ngày 30 tháng 12 năm 2024
giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ly N, sinh năm 1998; địa chỉ: Khối phố Xuân Tây,
Phường Tr, thành phố T, tỉnh Quảng Nam. Có mặt.
Bị đơn: Anh Trần Ngọc Tr, sinh năm 1997; địa chỉ: Thôn Ngọc Tú, xã T, huyện
P, tỉnh Quảng Nam. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, các phiên hòa giải và tại phiên tòa nguyên
đơn chị Nguyễn Thị Ly N trình bày:
Chị N và anh Tr tự nguyện tìm hiểu, xây dựng gia đình, có đăng ký kết hôn tại
Uỷ ban nhân dân xã T, huyện P, tỉnh Quảng Nam vào năm 2017. Vợ chồng sống hạnh
phúc được một thời gian dài thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do
anh Tr chơi bời, không lo làm ăn. Hai vợ chồng đã thống nhất ly thân, mỗi người sống
mỗi nơi, phần ai nấy sống. Nay chị thấy tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn
ngày càng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án giải
quyết cho Chị N ly hôn với anh Trần Ngọc Tr.
2
Về nuôi con chung: Vợ chồng Chị N có 02 con chung, tên là Trần Ngọc Thanh
Tr, sinh ngày 05-3-2020 và Trần Ngọc Thanh Ng, sinh ngày 11/01/2023. Khi ly hôn,
Chị N có nguyện vọng được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng hai con chung đến tuổi
thành niên và không yêu cầu chồng cấp dưỡng nuôi con chung.
Về chia tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có.
- Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố
tụng cho anh Trần Ngọc Tr nhưng anh Tr không tham gia tố tụng, không trình bày ý
kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Anh Tr không thực hiện
quyền và nghĩa vụ của bị đơn theo quy định tại các Điều 70, 72 Bộ luật Tố tụng dân
sự.
- Đại diện Viện kiểm sát Nhân dân huyện P phát biểu ý kiến:
+ Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm
phán, Hội đồng xét xử là đúng pháp luật; việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn kể
từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng theo quy
định pháp luật. Việc chấp hành pháp luật của bị đơn kể từ khi thụ lý vụ án cho đến
trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là không đúng theo quy định pháp luật.
+ Về quan điểm giải quyết vụ án như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 56 Luật Hôn
nhân gia đình chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Ly N.
Về con chung: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các Điều 58, 81, 82, 83 Luật
hôn nhân gia đình giao cháu là Trần Ngọc Thanh Tr, sinh ngày 05-3-2020 và Trần
Ngọc Thanh Ng, sinh ngày 11/01/2023 cho chị Nguyễn Thị Ly N chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục đến khi đủ 18 tuổi. Chị Nguyễn Thị Ly N không yêu cầu anh Tr cấp
dưỡng nuôi con nên không xem xét.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại
phiên toà, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
Chị Nguyễn Thị Ly N khởi kiện yêu cầu giải quyết ly hôn, tranh chấp về nuôi
con chung nên xác định quan hệ tranh chấp là “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly
hôn” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Bị đơn anh Trần Ngọc Tr có nơi cư trú tại thôn Ngọc Tú, xã T, huyện P, tỉnh
Quảng Nam nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện P,
tỉnh Quảng Nam theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39
Bộ luật Tố tụng dân sự. Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng của Tòa án,
nhưng bị đơn anh Trần Ngọc Tr vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai không có lý do.
Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử
vụ án vắng mặt bị đơn.
3
[2] Về nội dung:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị N và anh Tr kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng
ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện P, tỉnh Quảng Nam là hôn nhân hợp
pháp. Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng phát sinh nhiều bất đồng và mâu thuẫn,
nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, anh Tr chơi bời, không lo làm
ăn, không chu cấp cho con. Chị N đã nhiều lần bỏ qua nhưng anh Tr vẫn không thay
đổi. Trong quá trình giải quyết vụ án, anh Tr không tham gia tố tụng, không trình bày
ý kiến, không tham gia phiên tòa nên không có thiện chí hàn gắn quan hệ vợ chồng.
Hiện nay, hai vợ chồng không còn quan tâm, chăm sóc nhau, tình cảm vợ chồng
không còn; hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo
dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do vậy, căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân
gia đình chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Ly N cho Chị N được ly
hôn với anh Trần Ngọc Tr.
- Về con chung: Trong quá trình giải quyết vụ án, Chị N trình bày chị và anh
Tr có hai con chung là Trần Ngọc Thanh Trúc, sinh ngày 05-3-2020 và Trần Ngọc
Thanh Ngân, sinh ngày 11/01/2023. Chị N có nguyện vọng trực tiếp chăm sóc nuôi
dưỡng hai con đến tuổi thành niên. Chị N không yêu cầu anh Tr cấp dưỡng nuôi con
chung.
Xét thấy; Cha, mẹ đều có quyền và nghĩa vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con
chung theo quy định của Luật hôn nhân gia đình. Anh Tr không tham gia tố tụng,
không trình bày ý kiến về con chung. Hiện nay, hai con chung đang ở với Chị N và
được Chị N chăm sóc và phát triển bình thường. Chị N có việc làm ổn định, đảm bảo
lo cuộc sống cho hai con chung. Do vậy, Hội đồng xét xử xét thấy giao cháu Trần
Ngọc Thanh Tr và Trần Ngọc Thanh Ng cho Chị N trực tiếp trông nom, chăm sóc,
nuôi dưỡng, giáo dục cho đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi) là phù hợp theo quy định
tại các Điều 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị N không yêu cầu anh Tr cấp dưỡng nuôi
con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử
không xem xét.
- Về nợ chung: Đương sự khai không có nợ chung và không yêu cầu giải quyết
nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[3] Về án phí: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Ly N phải chịu án phí hôn nhân gia
đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
[4] Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định tại các Điều 271,
273 Bộ luật Tố tụng dân sự
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,
Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

4
Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số : 326/2016/UBTVQH14 nga
̀
y 30-12-2016 của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” của
nguyên đơn chị Nguyễn Thị Ly N.
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ly N được ly hôn với anh Trần Ngọc
Tr.
- Về con chung: Giao cháu Trần Ngọc Thanh Tr, sinh ngày 05-3-2020 và Trần
Ngọc Thanh Ng, sinh ngày 11/01/2023 cho Chị N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục đến tuổi thành niên (Đủ 18 tuổi).
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị N không yêu cầu nên Hội đồng xét xử
không xem xét.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom
con chung mà không ai được ngăn cản họ thực hiện quyền này. Trong trường hợp
người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh
hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực
tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó. Khi
cần thiết, các bên có quyền làm đơn xin thay đổi việc nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi
con.
- Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử
không xem xét.
- Về nợ chung: Không có và đương sự không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng
xét xử không xem xét.
2. Về án phí:
Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm chị Nguyễn Thị Ly N phải chịu 300.000đ
(Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí Chị N đã nộp tại
biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0018015 ngày 08 tháng 11 năm 2024 của
Chi cục Thi hành án dân sự huyện P. Chị Nguyễn Thị Ly N đã nộp xong án phí Hôn
nhân gia đình sơ thẩm.
Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày
tuyên án. Bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận
được bản án hoặc niêm yết bản án.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Quảng Nam;
- Các đương sự;
- UBND xã Tam Dân;
- VKSND huyện P;
- Chi cục THADS huyện P;
- Lưu hồ sơ vụ án, án văn.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
Đinh Văn Long
5
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Các Hội thẩm nhân dân Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

6
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN P
TỈNH QUẢNG NAM
Số:.../2017/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Phú Ninh, ngày 30 tháng 3 năm 2017
QUYẾT ĐỊNH
HOÃN PHIÊN TÒA
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P, TỈNH QUẢNG NAM
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Quân.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Lê Thị Sỹ.
2. Bà Huỳnh Thị Bích Phi.
Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mận là Thư ký Toà án nhân dân huyện P, tỉnh
Quảng Nam
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện P, tỉnh Quảng Nam tham gia phiên toà:
Bà Trần Thị Triệu Tin - Kiểm sát viên.
Đã tiến hành mở phiên toà sơ thẩm xét xử vụ án dân sự thụ lý số:
175/2016/TLST-HNGĐ, ngày 26 tháng 12 năm 2016 về việc “Tranh chấp ly hôn,
tranh chấp về nuôi con, trách nhiệm trả nợ chung khi ly hôn”.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 01/2017/QĐXXST-HNGĐ ngày 15
tháng 3 năm 2017.
Xét thấy bị đơn đã được Toà án triệu tập hợp lệ mà vắng mặt tại phiên toà lần
thứ nhất không có lý do.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 227 và Điều 233, 235 của Bộ luật tố tụng dân sự;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Hoãn phiên toà xét xử sơ thẩm vụ án dân sự thụ lý số 175/TLST-HNGĐ ngày
30 tháng 3 năm 2017.
2.Thời gian, địa điểm mở lại phiên toà xét xử vụ án được ấn định như sau:
Phiên toà dân sự sơ thẩm sẽ được mở lại vào hồi 07 giờ 30 phút ngày 14 tháng 4
năm 2017 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện P, tỉnh Quảng Nam. Địa chỉ: Thị trấn Phú
Thịnh, huyện P, tỉnh Quảng Nam.
Nơi nhận:
- Anh Lý;
- VKSND huyện P;
- Lưu hồ sơ vụ án;
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
Nguyễn Thị Quân

7
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 49-DS:
(1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định hoãn phiên toà; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện,
thì cần ghi rõ Tòa án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ:
Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì
ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội).
(2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định hoãn phiên toà (ví dụ: Số:
89/2017/QĐST-KDTM).
(3) Ghi họ tên của Thư ký Toà án và tên Toà án nơi thư ký Toà án công tác như hướng dẫn tại
điểm (1).
(4) Nếu có Viện kiểm sát nhân dân tham gia phiên toà thì ghi như hướng dẫn tại điểm (1) song
đổi các chữ “Toà án nhân dân” thành “Viện kiểm sát nhân dân”.
(5) Ghi số, ngày, tháng, năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 30/2017/TLST-LĐ).
(6) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải
quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản
án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân
với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc
tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”).
(7) Ghi số, ngày, tháng, năm của Quyết định đưa vụ án ra xét xử (ví dụ: số 02/2017/QĐXXST-
LĐ ngày 20 tháng 01 năm 2017).
(8) Ghi rõ lý do của việc hoãn phiên toà dân sự sơ thẩm thuộc trường hợp cụ thể nào quy định
tại điều luật tương ứng của Bộ luật tố tụng dân sự được nêu tại khoản 1 Điều 233 của Bộ luật tố tụng
dân sự (ví dụ: Xét thấy nguyên đơn đã được Toà án triệu tập hợp lệ mà vắng mặt tại phiên toà lần
thứ nhất vì lý do tai nạn lao động).
(9) Tuỳ từng trường hợp cụ thể mà ghi điều luật tương ứng của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ:
nguyên đơn vắng mặt lần thứ nhất có lý do chính đáng (bị tai nạn lao động phải đi cấp cứu tại bệnh
viện) quy định tại khoản 1 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự, thì ghi: “Căn cứ vào khoản 1 Điều
227 và Điều 233 của Bộ luật tố tụng dân sự”).
(10) Ghi rõ thời gian, địa điểm mở lại phiên toà dân sự sơ thẩm (ví dụ: Phiên toà dân sự sơ
thẩm sẽ được mở lại vào hồi 08.00 giờ ngày 18 tháng 8 năm 2017 tại trụ sở Toà án nhân dân quận 1,
thành phố H), địa chỉ số….phố…phường….quận 1, thành phố H. Trong trường hợp chưa ấn định
được thì ghi “Thời gian, địa điểm mở lại phiên toà xét xử vụ án sẽ được Toà án thông báo sau”.
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN P
TỈNH QUẢNG NAM
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN NGHỊ ÁN
Vào hồi... giờ...phút, ngày 30 tháng 3 năm 2017.
Tại:
(2)
............................................................................................................
8
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Quân.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Lê Thị Sỹ.
2. Bà Huỳnh Thị Bích Phi.
Tiến hành nghị án vụ án dân sự thụ lý số 175/2016/TLST - HNGĐ ngày 26
tháng 12 năm 2016 về “Tranh chấp ly hôn, tranh chấp nuôi con, trách nhiệm trả nợ
chung khi ly hôn” giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Mỹ, sinh năm 1979. Địa chỉ: Thôn Thạnh Hòa 2,
xã Tam Đàn, huyện P, tỉnh Quảng Nam.
Bị đơn:
Anh Lê Thiên Lý, sinh năm 1976. Địa chỉ: Thôn Thạnh Hòa 2, xã Tam
Đàn, huyện P, tỉnh Quảng Nam.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng chính sách xã hội
(NHCSXH) Việt Nam. Địa chỉ: Tòa nhà CC5, bán đảo Linh Đàm, quận Hoàng Mai,
thành phố Hà Nội. Do ông Nguyễn Dương Quang, chức vụ: Phó giám đốc Phòng giao
dịch Ngân hàng CSXH huện Phú Ninh đại diện theo ủy quyền, theo quyết định ủy
quyền số 4716/QĐ-NHCS ngày 25/11/2016 của Tổng giám đốc NHCSXH Việt Nam
và Quyết định số 25/QĐ-NHCS ngày 14/3/2017 của Giám đốc Phòng giao dịch
NHCSXH huyện P.
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng
tại phiên tòa, các quy định của pháp luật.
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT,
QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU
(9)
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
Nghị án kết thúc vào hồi....... giờ....... phút, ngày 30 tháng 3 năm 2017.
Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử cùng
nghe và ký tên dưới đây.
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

9
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 51-DS:
(1) Ghi tên Toà án tiến hành phiên hoà giải và lập biên bản hoà giải thành; nếu là Toà án nhân
dân cấp huyện, thì cần ghi huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà
án nhân dân huyện X, tỉnh H). Nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì
ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh H).
(2) Ghi địa điểm nơi tiến hành phiên toà (ví dụ: Tại trụ sở Toà án nhân dân tỉnh N; hoặc: Tại
Hội trường Uỷ ban nhân dân huyện S, thành phố H).
(3) Nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm thì ghi “sơ thẩm”; nếu Hội đồng xét xử phúc thẩm thì ghi
“phúc thẩm”.
(4) Ghi đầy đủ tên thành viên Hội đồng xét xử.
(5) Ô thứ nhất ghi số thụ lý, ô thứ hai ghi năm thụ lý và ô thứ ba nếu tại cấp sơ thẩm thì ghi
“TLST”, nếu tại cấp phúc thẩm thì ghi “TLPT”; ô thứ tư nếu là tranh chấp về dân sự thì ghi “DS”;
nếu là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thì ghi “HNGĐ”; nếu là tranh chấp về kinh doanh, thương
mại thì ghi “KDTM”; nếu là tranh chấp về lao động thì ghi “LĐ” (ví dụ: số 18/2017/TLST-HNGĐ).
(6) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý
giải quyết được quy định tại điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu
của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa
cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh
chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”).
(7) Ghi đầy đủ tên của các đương sự tương ứng với tư cách đương sự trong vụ án.
(8) Nếu thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi tập
quán, tương tự pháp luật, những nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự, án lệ, hoặc lẽ công bằng
(nếu có).
(9) Ghi các ý kiến thảo luận, biểu quyết và quyết định của Hội đồng xét xử theo từng vấn đề
của vụ án, nếu có ý kiến khác thì ghi rõ ý kiến của thành viên Hội đồng xét xử có ý kiến khác.
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 20/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 05/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm