Bản án số 17/2020/HNGĐ-ST ngày 12/06/2020 của TAND huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc về tranh chấp về cấp dưỡng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 17/2020/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 17/2020/HNGĐ-ST ngày 12/06/2020 của TAND huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc về tranh chấp về cấp dưỡng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về cấp dưỡng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Vĩnh Tường (TAND tỉnh Vĩnh Phúc)
Số hiệu: 17/2020/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 12/06/2020
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chị Xuyến yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn đối với cháu Bùi Phương Linh, sinh ngày 01/7/2010
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
NHÂN DANH
C CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH TƢỜNG, TỈNH VĨNH PHÚC
- Thành phn Hội đồng xét x thẩm gm có:
Thm phán - Ch to phiên toà: Ông Nguyn Xuân Trng
Các Hi thm nhân dân:
1. Ông Nguyn Viết Khang.
2. Ông Nguyn Thái Hòa.
- Thư phiên toà: Nguyn Th Thu Trang - Thư Toà án nhân dân
huyện Vĩnh Tường.
- Đại din Vin kim sát nhân dân huyện Vĩnh Tường tham gia phiên tòa:
Bà Hoàng Th Tuyết - Kim sát viên.
Ngày 12 tháng 6 năm 2020, ti tr s Toà án nhân dân huyn Vĩnh ng
t x thm ng khai v án th lý s: 19/2020/TLST- HNGĐ ngày 07 tháng
02 năm 2020 v vic tranh chp v thay đi mc cấp dưỡng nuôi con sau khi ly
hôn; theo quyết đnh đưa v án ra xét x s: 21/2020/QĐXXST- HNGĐ ngày 25
tháng 5 năm 2020, gia các đương s:
Nguyên đơn: Ch Chu Th X, sinh m 1981.
H khẩu thường t: Thôn Mi, xã T, huyn V, Vĩnh Pc.
Đa chỉ: P405 Chung cư Tnh đội, phường H, thành ph Y, Vĩnh Pc,
mặt”.
B đơn: Anh Bùi Đức B, sinh năm 1980.
Đa ch: Tn 3, xã Đ, huyn V, nh Pc, “có mặt”.
NI DUNG V ÁN:
Theo đơn khi kiện đề ngày 16/7/2019 nhng li khai tiếp theo cũng như
tại phiên toà, nguyên đơn ch Chu Th X trình bày:
Ch anh Bùi Đc B đăng ký kết hôn t năm 2007, sau khi kết hôn ch v
m dâu chung sng cùng gia đình anh B thôn 3, Đ, huyn V, Vĩnh Phúc
đưc khoảng 01 m sau thì ch anh B chuyn ra thuê tr riêng. Sau đó do
mâu thuẫn, đến ngày 02/8/2012 ch anh B ly hôn theo Quyết định s
79/2012/QĐST-HNGĐ ca Tòa án nhân dân huyện Vĩnh ng. Sau khi ly hôn
ch cháu Bùi Phương L (chuyn tên t i Khánh K sang tên Bùi Phương L)
chuyn v nhà b m đ ch thôn Mi, xã T, huyn V, nh Phúc sng. T
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH TƢNG
TỈNH VĨNH PHÚC
Bn án s: 17/2020/HNGĐ-ST
Ngày 12 - 6 - 2020
V/v Tranh chp v thay đổi mc cp
dưỡng nuôi con sau khi ly hôn
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp T do Hnh phúc
2
tháng 9/2018 đến nay ch cháu L chuyn ra thuê tr ti P405 chung tnh
đội, phưng H, thành ph Y, Vĩnh Phúc.
Theo Quyết định s 79/2012/QĐST-HNGĐ ngày 02/8/2012 thì anh B đóng
góp nuôi con chung cùng ch s tiền là 1.000.000đ/01 tháng kể t tháng 8/2012 đến
khi cháu K (nay tên là L) đủ 18 tui. Anh B cấp dưỡng đầy đủ s tin nuôi con
chung cùng ch theo quyết định ca Tòa án. Tuy nhiên, hiện nay do điều kin kinh
tế ca ch hn hp, mc thu nhp giáo viên mi tháng ca ch 7.100.000đ; trong
khi đó nphải thuê với giá 2.000.000đ/01 tháng, cháu L học thêm đàn violon,
toán, văn 1.700.000đ/01 tháng. Ngoài ra chưa k đến chi phí sinh hot thuc
men cho cháu. Do vậy để đảm bo vic nuôi cháu L được đầy đủ hơn chị đề ngh
Tòa án gii quyết buc anh B phải tăng mức cấp dưỡng tin nuôi con chung cùng
ch t 1.000.000đ/01 tháng lên 2.000.000đ/01 tháng cho đến khi cháu L đủ 18 tui.
- B đơn anh Bùi Đức B trình bày: Anh chị Chu Thị X ly hôn ngày
02/8/2012, theo quyết định của Tòa án anh cấp dưỡng nuôi con cùng chị X
1.000.000đ/1 tháng cho đến khi cháu L đủ 18 tui. Sau khi quyết định ca Tòa
án anh đã cấp dưỡng đầy đủ theo quy định.
Đến nay chị X khởi kiện yêu cầu tăng mức cấp dưỡng lên 2.000.000đ/1
tháng anh hoàn toàn không đồng ý : Anh công chức nhà nước lương anh hiện
nay 8.300.00 cũng chỉ đủ chi tiêu sinh hoạt không giả , bản thân anh
không kinh doanh thêm, không thu nhập thêm. Hiện anh đang phải chăm sóc
mẹ già, không lương nên cũng rất khó khăn. Ngoài ra, năm 2018 anh đứng ra
xây lại nhà (do nhà đã quá xuống cấp) nhưng do điều kiện khó khăn, không đủ
tiền nên anh đã phải vay của hai chị gái anh mỗi người 100.000.000đ gồm: Vay
của chị Bùi Thị A Khu 4, Đ chị Bùi Thị Thu C phường Q, Vĩnh Yên.
Ngoài ra anh còn vay thấu chi tại Ngân hàng Nông nghiệp Chi nhánh huyện Tam
Dương, lãi suất 13%/năm, tháng 5 hàng năm vẫn phải đảo nợ. Đối với khoản vay
của hai chị gái chị A chị C cũng như của Ngân hàng anh trách nhiệm trả
nợ, anh trình bày xuất trình giấy tờ để chứng minh anh vẫn còn khó khăn nên
không khả năng cấp dưỡng. Anh không ý kiến hay yêu cầu vcác khoản
nợ này.
Ngoài ra chị X giáo viên môn Sử của Trường Trung học phổ thông
Nguyễn Thị Giang, cũng cán bộ nhà nước, thu nhập thậm chí còn cao hơn anh,
tiền lương, tiền dạy thêm, tiền đứng lớp... Chị X một mình nuôi con tiền lương, các
khoản thu nhập tiền anh đóng góp đã đảm bảo nuôi. Việc chX đnghị tăng
mức cấp dưỡng nuôi con không chính đáng, đề nghị Tòa án không chấp nhận
việc chị X khởi kiện, không đúng, không phù hợp.
Ti phiên tòa Kim sát viên phát biu ý kiến v kim sát tuân theo pháp lut
ca Hội đồng xét xử, Thư ký và các đương sự:
V vic tuân theo pháp lut t tng dân s của người tiến hành t tng và ca
ngưi tham gia t tng: Trong quá trình gii quyết v án, Thm phán, Hội đồng xét
xử, Thư phn tòa đã tiến hành th lý, thu thp chng c xét x v án theo
đúng thẩm quyền, đúng trình tự th tc t tng mà pháp lut quy định; người tham
gia t tng ch X, anh B đã chấp hành đúng các quy định ca pháp lut t tng dân
s.
3
V đưng li gii quyết v án: Đề ngh Hội đồng xét x chp nhn mt phn
yêu cu khi kin ca ch X, thay đổi mc cấp ng nuôi con t 1.000.000đ n
1.500.000đ/1 tháng k t ngày 01/7/2020 đến khi cháu L đủ 18 tui.
NHN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
[1] V t tng: Ch Chu Th X khi kin yêu cu v thay đổi mc cấp dưỡng
nuôi con sau khi ly hôn vi anh Bùi Đức B; b đơn anh B hin có h khẩu và cư trú
ti Thôn 3, xã Đ, huyn V, Vĩnh Phúc, theo quy đnh ti c Điều 28, 35 39 ca
B lut T tng dân s, v án thuc thm quyn gii quyết ca Tòa án nhân dân
huyện Vĩnh Tường.
[2] V ni dung:
Xem xét yêu cu ca ch X v việc tăng mức cấpng nuôi con thy rng:
Theo Quyết đnh s 79/2012/QĐST-HNGĐ ngày 02/8/2012 ca Tòa án nhân dân
huyện Vĩnh Tường thì anh B đóng góp nuôi con chung cùng ch s tin
1.000.000đ/01 tháng k t tháng 8/2012 đến khi cháu K (nay tên L) đủ 18 tui.
Tuy nhiên thc tế hin nay việc chăm sóc, nuôi dưỡng để cho các cháu phát trin
đầy đủ, toàn din rt vt v, tn nhiu thi gian công sc kinh tế. Đối vi
cháu L (tên K) đưc ch X quan tâm, chăm sóc mọi mt c v văn hóa, thể
cht do vy vi thu nhp ca ch X hin ti 7.100.000đ gp nhiu khó khăn. Trong
khi đó anh B thu nhp ổn định cao hơn ch X, việc tăng mức cấp dưỡng cho
cháu L lên 2.000.000đ/1 tháng so với thu nhập hơn 8 triệu ca anh B không nh
ng nhiều đến anh B. Hin ti ch X vẫn chưa kết hôn mi, yêu cu ca ch X v
việc tăng mc cấp dưỡng nhằm đảm bảo các điều kin tt nht cho cháu L. Do
đó, Hội đồng xét x thy rng đề ngh ca ch X hp tình hp lý, góp phần đảm
bảo các điều kin tt nht cho cháu L sinh hot, hc tp nên đưc chp nhn.
[3] V án phí: Ch X không phi chu án phí; anh B phi chịu 300.000 đồng
án phí thay đổi cấp dưng nuôi con chung.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 58, 82, 110, 116 117 Luật Hôn nhân gia đình năm
2014; Ngh quyết s: 326/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của y ban
thưng v Quc hội quy định v án phí, l phí Tòa án, x:
1. Chp nhn u cu khi kin ca ch Chu Th X đi vi anh Bùi Đc
B, thay đi mc cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn t 1.000.000đ/1 tháng lên
2.000.000đ/1 tháng; anh B nghĩa v cp dưng nuôi con cùng ch X
2.000.000đ/1 tng k t ngày 01/7/2020 cho đến khi cu i Phương L đủ 18
tui.
K t ngày bn án có hiu lc pháp lut ch X có đơn yêu cu thi hành án ca
người đưc thinh án cho đến khi thi hành án xong tt c các khon tin trên, hàng
tháng anh B còn phi chu khon tin lãi ca s tin n phi thi hành án theo mc
lãi suất quy định ti khon 2 Điều 468 ca B lut Dân s.
3. V án phí:
- Ch Chu Th X không phi chu án phí sơ thẩm.
- Anh Bùi Đức B phi chịu 300.000 đồng án phí thay đổi mc cấp dưỡng.
4
Trường hp bản án được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Lut thi hành
án dân sự, người phi thi hành án dân s quyn tha thun thi hành án, quyn
yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành án hoc b ng chế thi hành án theo quy
định tại các Điều 6, 7 và 9 Lut thi hành án dân s; thi hiệu thi hành án được thc
hiện theo quy định tại Điều 30 Lut thi hành án dân s./.
Đương s quyền làm đơn kháng cáo trong thi hn 15 ngày k t ngày
tuyên án.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND huyện Vĩnh Tường;
- Chi cc THADS huyện Vĩnh Tường;
- Lưu HSVA.
TM. HỘI ĐNG XÉT X SƠ THẨM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
(đã ký)
Nguyn Xuân Trng
Tải về
Bản án số 17/2020/HNGĐ-ST Bản án số 17/2020/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất